SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG - BẢO TOÀN ELECTRON NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN
HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ngày 29/10/2012, Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) ban hành Kết luận
số 51 KL/TW về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Để thực hiện có kết quả các nội
dung Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, bản thân là giáo viên: tôi cố gắng
thực hiện tốt công tác gảing dạy và góp thêm một chuyên đề nhỏ nhằm nâng cao
hiệu quả giảng dạy.
- Nghiên cứu nội dung bài tập có trong sách giáo khoa, sách bài tập đi kèm,
phân phối chương trình môn hóa học các lớp 10, 11, 12 (Phụ lục 01)
- Đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp phù hợp, ngắn gọn mới gây
được hứng thú học tập của học sinh thì hiệu quả của việc giảng dạy được nâng
cao, hiệu quả của việc giảng dạy được khẳng định khi học sinh làm bài kiểm tra,
làm bài thi (tốt nghiệp, cao đẳng, đại học).
Về bản thân:
+ Bản thân yêu nghể, tâm huyết với nghề.
+ Được bồi dưỡng các khóa tập huấn, các lớp chuyên đề về các chủ trương
chính sách đổi mới của Bộ GD – ĐT do sự chỉ đạo của Sở GD – ĐT Đồng Nai.
+ Thực hiện đổi mới theo “phương pháp dạy – học tích cực”
Về phía nhà trường:
+ Cập nhật và triển khai kịp thời các công văn và đồng bộ.
+ Cơ sở thiết bị tương đối phù hợp cho thí nghiệm thực hành
Về phía học sinh:
+ Học sinh ham học hỏi, từ thu thập thông tin từ sách giáo khoa, các sách
tham khảo.
+ Học sinh ham thích bộ môn luôn muốn tìm phương pháp học tập tốt hơn.
+ Đa số tích cực trong học tập.
2. Khó khăn:
+ Còn một số học sinh không tự học, tự nghiên cứu các dạng bài tập này, tự
bỏ qua khi có kiểm tra các dạng bài tập này do đó cần thiết phải dạy các em
chuyên đề này.
+ Thực hiện các giáo viên trong khối nhóm dạy chưa đồng bộ, có giáo viên
cung cấp đủ dạng nhưng cũng có giáo viên cung cấp chưa đủ dạng.
IV. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Phần 1: Nội dung chuyên đề.
Phần 2: Tổ chức học sinh làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, tham gia
câu lạc bộ hóa học.
Phần 3: Từ kết quả của học sinh, giáo viên phân tích, rút kinh nghiệm
Phần 1. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
BẢO TOÀN ELECTRON
I. Mục tiêu chuyên đề:
1. Kiến thức
Biết:
Tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng chất tạo thành
Có thể không cần viết phương trình, hoặc chỉ cần viết sơ đồ phản ứng với
các hệ số cơ bản cần thiết
Đối với phản ứng oxi hóa – khử cần xác định được chất oxi hóa, chất khử,
số mol của chúng
Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, từ đó áp dụng bảo toàn electron
Kết hợp vấn đề bảo toàn mol nguyên tử
II. Lý thuyết của chuyên đề: cung cấp bài giải mẫu của một số dạng căn bản
nhất
A. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Nội dung định luật Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Hệ quả:
- Gọi m
T
là tổng khối lượng các chất trước phản ứng. Gọi m
S
là tổng khối
lượng các chất sau phản ứng. Như vậy dù cho phản ứng xảy ra vừa đủ hay có chất
dư ta vẫn có m
T
= m
S
. (Dùng chủ yếu trong phản ứng nhiệt luyện)
- Khối lượng muối của kim loại = tổng khối lượng của cation + tổng khối
lượng của anion (
M
M
=
n+
M
được?
A. 26,4 gam B. 100,1 gam C. 32 gam D. 51,2 gam.
Giải
2
M
+ xH
2
SO
4
2 4 x
M (SO )
+ xH
2
. Nhận xét mol H
2
SO
4
= mol H
2
.
12 +
10,08
22,4
x 98 =
muoi
m +
10,08
22,4
x 2
muoi
m = 28,875 gam
Câu 3: Hòa tan 18,78 gam hỗn hợp Fe, Al và Cu trong dung dịch H
2
SO
4
dư thu
được dung dịch X, 7,68 gam chất rắn và 6,72 lít khí H
2
(đkc). Tính khối lượng của
hỗn hợp muối thu được?
A. 69,3 gam B. 39,9 gam C. 47,58 gam D. 51,2 gam.
Giải
Cách 01: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
2
M
+ xH
2
SO
4
2 4 x
M (SO )
+ xH
2
. Nhận xét mol H
2
4
= mol H
2
.
Nhận xét mol HCl = 2 mol H
2
.
Oxit kim loại + axit (HCl, H
2
SO
4
loãng)
muối + H
2
O
Nhận xét mol H
2
SO
4
= mol H
2
O.
Nhận xét mol HCl = 2 mol H
2
O.
B
1
. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron:
Câu 1 : Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp B
2
-2
2-
O
0
Al
+3
3+
Al
+ 3e
y 4y 0,3 3 x 0,3
2 x + 4y = 1,4 (1)
71 x + 32 y = 39,05 – (6 + 8,1) = 24,95 (2)
Vậy x = 0,25 y = 0,225
2
Cl
%m
=
0,25×71×100%
24,95
= 71,14%,
2
O
%m
= 100% - 71,14% = 28,86%
2
Cl
%V
+ 2 x 1e
2
-1
-
Cl
0
Zn
+2
2+
Zn
+ 2e
0,3 2 x 0,3 a 2a
0
2
O
+ 2 x 2e
2
-2
2-
O
0
Al
+3
3+
= 75%,
2
O
%V
=
2
O
%n
=
0,1×100%
0,4
= 25%,
Câu 3 : Cho m gam bột Fe tác dụng với oxi không khí, sau một thời gian thu được
32,4 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng dư thu được 5,04 lít khí SO
2
(đkc). Tính giá trị của m ?
A. 50,4 gam B. 25,2 gam C. 16,8 gam D. 19,6 gam
Phân tích đề
- TN
1
Fe nhường electron, O nhận electron.
- TN
2
các electron dạng Fe (II), Fe dư tiếp tục nhường electron đến Fe
3+
16
2
+6
S
+ 2e
+4
S
0,225.2
5,04
22,4
Định luật bảo toàn electron:
m
56
3 =
32,4-m
16
2 + 0,45
m = 25,2
2. Giải một số bài tập mẫu đối với hóa học hữu cơ hóa học 11:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng trong hóa học hữu cơ: tương đối khó
so với hóa học vô cơ vì phản ứng hóa học trong hữu cơ xảy ra không hoàn toàn và
, C
2
H
4
, C
2
H
2
, H
2
.
Từ hỗn hợp đầu sang hỗn hợp sau phản ứng thực hiện trong bình kín. Do vậy:
X
m
=
Y
m
. Mà Y gồm: hidrocacbon không no và hidrocacbon no. Các chất trong
Y đều tham gia phản ứng cháy, các chất trong X cũng đều tham gia phản ứng
cháy, nên đốt cháy Y chính là đốt cháy X
Gọi x là số mol C
2
H
2
ban đầu, do đó số mol H
2
cũng là x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 26 x + 2 x = 10,8 +
4,48
22,4
0,25
Vậy
O
2
0
V
= (1,25 + 0,25)22,4 = 33,6 lít
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C
2
H
2
và 0,04 mol H
2
với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ
qua bình đựng dung dịch brom dư thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (đkc) có tỷ
khối so với O
2
là 0,5. Khối lượng của bình đựng dung dịch brom tăng là:
A. 1,2 gam B. 1,04 gam C. 1,64 gam D. 1,32 gam
Giải
Hỗn hợp ban đầu: 0,06 mol C
2
H
2
và 0,04 mol H
2
.
Hỗn hợp sau phản ứng: hidrocacbon không no và hidrocacbon no, H
4
dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đkc) có tỷ khối so với H
2
là
12. Bình đựng dung dịch KMnO
4
tăng số gam là:
A. 17,2 gam B. 9,6 gam C. 7,2 gam D. 3,3 gam
Giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
0,1.42 + 0,2.28 + 0,35.2 = m +
6,72
22,4
.2.12
m = 3,3 gam
3. Giải một số bài tập mẫu trong hóa học 12, sau bài học điều chế kim loại
Tóm tắt lý thuyết:
Khí + khí hoặc khí + rắn. Đề bài không cho biết phản ứng xảy ra hoàn
toàn thì nó thuộc phản ứng không hoàn toàn
x
y
A O
+ y CO
nhietdo
x
A
+ yCO
2
nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 43,4 gam chất rắn. Khối lượng
CuO có trong hỗn hợp ban đầu là: (Câu 26 mã đề 438 thi đại học khối A năm
2009)
A. 64 gam B. 16 gam C. 30,6 gam D. 32 gam
Giải:
Hỗn hợp ban đầu: CuO, Al
2
O
3
. Phản ứng xảy ra hoàn toàn
CuO + CO
nhietdo
Cu + CO
2
.
Hỗn hợp sau phản ứng là: Cu, Al
2
O
3
. Bao nhiêu O trong CuO ban đầu và
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 46,6 + 28 a = 43,4+ 44 a
a = 0,2
CuO
m = 80.0,2 = 16 gam
Câu 2: Dẫn luồng khí CO đi qua 46,8 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe
3
O
4
phản ứng =
2
CO
n
=
46,8-42,8
16
= 0,25
Cách 2:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 46,8 + 28 a = 42,8+ 44 a
a = 0,25
2
CO
V
= 0,25.22,4 = 5,6 lít
Câu 3: Dẫn khí CO đi qua 34 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, Fe
2
O
3
nung nóng,
thu được m gam hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Y
qua dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 30 gam kết tủa. Tính giá trị của m?
A. 19,2 gam B. 29,2 gam C. 35,3 gam D. 23,45 gam
Giải:
x
y
A O
100
= 0,3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 34 + 28. 0,3 = m + 44. 0,3
m = 29,2 gam
Câu 4: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung
dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung
dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,50
Giải
Các phản ứng xảy ra :
Thí nghiệm 1 :
H
2
N-CH
2
-COOH + KOH
H
2
N-CH
2
-COOK + H
2
O (1)
x x
CH
3
-COOH + KOH
Từ thí nghiệm 2 ta áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
32,4 + (0,2.2 + 0,1) 36,5 = 0,1. 60 + m
m = 44,65 gam
B
2
. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron trong
hóa học lớp 10
Giải bài tập mẫu trong hóa học lớp 11, 12
Câu 1: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe
2
O
3
nung nóng, sau một
thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch
Ba(OH)
2
dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch
HNO
3
dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 B. 4,48 V. 6,72 D. 3,36
Giải
Thí nghiệm 1 :
+2
C
+4
C
+2
N
(2)
0,3
0,1
CO
2
+ Ba(OH)
2
dư
BaCO
3
+ H
2
O
0,15
29,55
197
= 0,15
Vậy
NO
V
= 0,1.22,4 = 2,24 lít
Câu 2: Nung m (gam) bột sắt trong khí O
16
40,8-m
16
2
+5
N
+ 3e
+2
N
0,3x3
6,72
22,4
Định luật bảo toàn electron:
m
56
3 =
40,8-m
16
2 + 0,3x3
m = 33,6
Thí nghiệm 2 :
+,,,
M
+
M
+ e
+5
N
+ 1e
+4
N
(2)
0
Al
+3
Al
+ 3e
+2
Fe
+3
Fe
+ 1e
Tổng 2 thí nghiệm:
= 0,4.22,4 = 8,96 lít
Bài tập tự luyện
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng lượng vừa
đủ dung dịch H
2
SO
4
loãng, thu được 1,344 lít hidro (đkc) và dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là:
A. 9,52 gam B. 14,86 gam C. 8,98 gam D. 7,25 gam
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml dung
dịch axit H
2
SO
4
0,1 M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat thu được khi
cô cạn dung dịch có khối lượng là:
A. 6,81 gam B. 11,71 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H
2
và 0,1 mol vinyl axetilen. Nung X một
thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với không khí là 1.
nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom dư thì có m gam brom tham gia
phản ứng. Gía trị của m là:A. 16 gam B. 32 gam C. 3,2 gam
D. 8 gam
Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở
HCO
và a
mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
A.
3
NO
và 0,03 B.
Cl
và 0,01 C.
2
3
CO
và 0,03 D.
OH
và 0,03
Câu 7 : Hòa tan 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được dung
dịch X và 1,344 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm 2 khí là N
2
O và N
2
. Tỷ khối của hỗn hợp
Y so với khí H
2
Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng vừa đủ với Na kim loại thu được 14,4 gam chất rắn và V lít khí H
2
(đkc). Tính giá trì của V?
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít
Câu 12: Hòa tan hết 12 g hỗn hợp kim loại gồm Mg, Zn và Al vào dung dịch
H
2
SO
4
loãng thu được dung dịch Y và 6,72 lít H
2
(đktc). Khối lượng muối khan
thu được trong dung dịch Y là m gam. Giá trị m là:
A. 20,4 B. 30,4 C. 40,8 D. 60,8
Câu 13: Hòa tan hết 7,8g hỗn hợp 3 kim loại (Zn, Mg, Al) vào H
2
SO
4
đặc nóng,
thu được m gam muối khan, sản phẩm khử gồm 4,48 lít SO
2
; 2,24 lít H
2
S và 1,6g
S. Các khí đo ở đktc
a. Giá trị m là: A. 39,9 B. 79,8 C. 119,7 D. 159,6
b. Số mol H
2
4
đặc nóng dư thu được dung dịch chứa m gam muối khan và 13,44 lít
SO
2
(đktc). Giá trị m là: A. 120 B. 148 C. 156 D. 140
Câu 17: Hòa tan hết 52g rắn X gồm (Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) trong HNO
3
đặc
nóng thu được 11,2 lít (đkc) NO
2
(sản phẩm khử day nhất). Cũng lượng X này nếu
hòa tan hết vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được dung dịch chứa m gam
muối khan. Giá trị m là:
A. 150 B. 112 C. 120 D. 140
Câu 18: Hòa tan hết 11,36g hỗn hợp rắn X (gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
đktc). Giá trị m là: A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D.
2,62
Đáp án: 1 C 2 A 3 A 4 C 5 D 6 A 7 C 8 D 9 A 10 D 11 B 12
C
13 a B b A 14 C 15 C 16 B 17 D 18 B 19 B 20 C
Phụ lục 01:
Sách bài tập hóa học 10
Bài tập 4.37 Trong số các phần tử (nguyên tử hoặc ion) dưới đây, phần tử nào có
thể đóng vai trò là chất khử? Vì sao? (1) Mg
2+
, (2) Na
+
, (3) Al, (4) Al
3+
. Dẫn ra
phản ứng để minh họa.
Bài tập 4.38 Trong số các phần tử (nguyên tử hoặc ion) dưới đây, phần tử nào có
thể đóng vai trò là chất oxi hóa? Vì sao? (1) Cu
2+
, (2) Cl
-
, (3) Mg, (4) S
2+
. Dẫn ra
phản ứng để minh họa.
Bài tập 4.39 Trong số các phần tử (nguyên tử hoặc ion) dưới đây, phần tử nào vừa
đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử? Vì sao? (1) Ca
2+
, (2) O
2-
3
. Biết rằng tỷ khối của hỗn hợp khí đối với hidro là 19,2.
Bài tập 1.26 trang 7 sách bài tập 12 nâng cao:
Số miligam KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
được gọi là chỉ số axit của chất béo. Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số axit
bằng 7 cần 14,1 kg natri hidroxit. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối
lượng xà phòng thu được?
Bài tập 6.36 trang 54 sách bài tập hóa học 12 nâng cao
Cho 20,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ
tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí (đkc). Cô cạn dung dịch,
muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại. Giá trị
của m là:
A. 8,6 B. 8,7 C. 8,8 D. 8,9
Phụ lục 02:
Câu 1: Đốt m gam bột Fe trong khí oxi thu được 3 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan
ehất X trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 0,56 lít NO (đkc). Tính giá trị
của m?
A. 2,52 gam B. 3,42 gam C. 24,3 gam D. 11,2 gam
Câu 2: Đốt cháy m gam Fe trong khí oxi thu được 10 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan
hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng dư thu được 10,08 lít NO
2
(đkc). Tính giá
trị của m?
A. 2,42 gam B. 5,04 gam C. 2,8 gam D. 9,52 gam
Câu 3: Nung m gam bột sắt trong O
2
trong dung
dịch HNO
3
loãng dư thu được dung dịch chứa m gam muối và 1,344 lít NO (đkc)
là sản phẩm khử duy nhất. Tìm giá trị của m ?
A. 25,2 gam B. 38,72 gam C. 46,34 gam D. 35,16 gam
Câu 6: Dẫn một luồng khí CO qua ống đựng Fe
2
O
3
nung nóng thu được 9 gam
chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng dư thu được 3,92 lít
NO
2
(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 31,46 gam B. 24,2 gam C. 21,78 gam D. 67,45 gam
Câu 7: Dẫn luồng khí CO qua ống đựng chất rắn X nung nóng gồm FeO, Fe
2
O
3
,
Fe
3
O
4
một thời gian thu được 7 gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung
dịch HNO
3
4
làm 2 phần bằng
nhau:
Dẫn một luồng CO dư qua phần I nung nóng được m gam Fe.
Hòa tan hết phần II trong dung dịch HNO
3
loãng dư được 1,12 lít khí NO (đkc).
Tính giá trị của m ?
A. 2,42 gam B. 5,04 gam C. 2,8 gam D. 17,5 gam
Câu 10: Dẫn một luồng CO qua m gam Fe
2
O
3
nung nóng một thời gian thu được
15,2 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng dư thu
được 2,24 lít NO
2
(đkc). Tính giá trị của m ?
A. 32 gam B. 16 gam C. 48 gam D. 8,1 gam
Câu 11: Tiến hành nhiệt nhôm rắn X gồm 8,1 gam Al và 7,2 gam FeO (không có
không khí) một thời gian thu được chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch
HNO
3
đặc, nóng dư thu được V lít NO
2
(đkc). Tính giá trị của V?
A. 33,6 lít B. 67,2 lít C. 22,4 lít D. 11,2 lít
Câu 12: Chất rắn X gồm Al và Fe
A. 27,95% B. 72,05% C. 45% D. 36%
Đáp án:
1 A 2 D 3 C 4 C 5 B 6 A 7 D 8 D 9 B
10 B 11 C 12 A 13 D 14 A
Phần 2, 3. Kiểm tra, đánh giá ở lớp 10, 12, tổ chức câu lạc bộ lớp 11:
- Sau khi học bài axit sunfuric, tổ chức các em làm bài kiểm tra 15 phút tự
luận, đề kiểm tra học kỳ II lồng ghép vào đề 4 câu trắc nghiệm dạng này
- Khối lớp 11 tham gia câu lạc bộ hăng hái và tích cực, nêu đáp án, các lời
giải thích vụng về, chủ yếu là hợp lý và cùng nhau phân tích, đánh giá để có các
giải thích xúc tích, chính xác và dễ nhớ. Tổ chức sau khi học sinh học xong
chương hidrocacbon không no. Các đề kiểm tra học kỳ I, giữa kỳ II, học kỳ II đều
có thể lồng ghép các câu trắc nghiệm vào
Chuyên đề góp phần phát triển năng lực tư duy và rèn trí thông minh cho
học sinh giải bài tập trắc nghiệm nhanh hơn để đảm bảo được thời gian làm bài
kiểm tra, bài thi. Khi được hướng dẫn lý thuyết đồng thời bài tập đến tận tay thì
các em giải, thảo luận nhau vào các giờ chơi hoặc bằng điện thoại.
Các em được học tại lớp với các thời điểm sau bài H
2
SO
4
ở lớp 10, sau bài
axit nitric và chương hidrocacbon không no, sau bài điều chế kim loại, làm kiểm
tra 15 phút sau bài điều chế kim loại. Được áp dụng lặp đi lặp lại nhằm khắc sâu
kiến thức lý thuyết, hình thành kỹ năng giải bài tập nhìn chung học sinh có tiến
bộ, các giải pháp thực hiện có hiệu quả. Đây cũng là hành trang để các em bước
vào thi tốt nghiệp, thi cao đẵng, thi đại học
V. Hiệu quả của đề tài:
1. Thái độ của học sinh đối với giải pháp trong đề tài
Sau đây là thang đo thái độ của HS (dựa theo tài liệu "Nghiên cứu sư phạm
ứng dụng" - Cục nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục- Bộ GD-ĐT) đối với việc
6 Tôi chắc chắn mình sẽ
vững tâm trong kì thi
Phạm vi khảo sát: 3 lớp học sinh khối (12A1, 2, 3) tổng số học sinh là 110
HS. Kết quả như sau:
Rất
không
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý Rất
đồng ý
1 Tôi chắc chắn mình có khả
năng hiểu ĐLBTKL, BTE
0% 0% 17% 70% 13%
2 Tôi chắc chắn mình có thể
áp dụng được ĐLBTKL,
BTE để giải bài tập nhanh
0% 2% 31% 52% 15%
3 Giáo viên rất tận tình trong
việc hướng dẫn tôi áp dụng
các định luật
0% 0% 0% 35% 65%
4 Tôi chắc chắn mình rất
hứng thú và thích làm bài
0% 5% 15% 50% 30%
và tham gia câu lạc bộ
A. Kim loại. B. Phi kim C. HCl D. H
2
SO
4
.
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam kim loại M (hóa trị II không đổi trong các
hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl
2
và O
2
. Sau phản ứng thu được 11,8 gam chất rắn
và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 3,136 lít (đkc). Kim loại M là:
A. Be B. Mg C. Ca D. Ba
Câu 4 Cho khí CO đi qua hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
đun nóng một thời
gian, thấy có 4,48 lít khí CO
2
(đkc) thoát ra. Thể tích khí CO (đkc) đã tham gia
phản ứng là:
A. 3,36 lít B. 1,12 lít C. 4,48 lít D. 2,24 lít
Câu 5 Điện phân dung dịch CuSO
4
, điện cực trơ, tại catot xảy ra:
kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc). Cô cạn dung
dịch, muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại. Giá
trị của m là:
A. 8,6 B. 8,7 C. 8,8 D. 10,6
Câu 9: Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 35,2 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan
hết X vào dung dịch HNO
3
dư thu được 4,48 lít NO (sản phẩm khử duy nhất,
đktc). Giá trị m là: A. 26 B. 28 C. 25,2 D. 11,2
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl
thu được 13,44 lít (đkc) khí H
2
. Mặt khác cũng m gam hỗn hợp X trong dung dịch
HNO
3
loãng dư thu được V lít khí (đkc) NO. Tính giá trị của V ?
A. 4,48 lít B. 8,96 lít C. 10,08 lít D. 2,24 lít
Đáp án 1 D 2 A 3 B 4 C 5 D 6 B 7 A 8 D 9 B 10 C
Thống kê kiểm tra 20 phút
Lớp Tổng số Điểm < 5 5
Điểm < 8 Điểm 9, 10
12 A
1
31 0 11 20
12 A
2
40 04 24 12
12 A
3