Giao an lop 1 tuan 16 buoi sang - Pdf 40

TUẦN 16
Từ ngày 01/12 đến ngày 05/12/2014
Thứ,
ngày
Hai
01/12

TKB

Môn

PPCT

Tên bài dạy

1
2
3
4
5

Chào cờ
Học vần
Học vần
Thể dục
Đạo đức

16
137
138
16


1
2
3
4

Toán
Học vần
Học vần
TNXH

62
141
142
16

Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10
uôm- ươm
uôm- ươm
Hoạt động ở lớp

Năm
04/12

1
2
3
4
5


146
16
16

Luyện tập chung
ot-at (T1) (BVMT)
ot-at (T2)
Bài 8: Tập trung để học tốt (Tiết 2)
Sh cuối tuần- HĐ ngoại khóa

Sáu
05/12

Trật tự trong giờ học (T1)

Gấp cái quạt (T2)


Thứ hai, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Học vần
Bài 64: im- um
I. MỤC TIÊU:
- Đọc được im, um, chim câu, trùm khăn; từ và câu ứng dụng.
- Viết được im, um, chim câu, trùm khăn.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Xanh, đỏ, tím, vàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH

khóa.
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: chim câu.
- HS phân tích, đọc từ khóa cá nhân,.
* Vần um: Tiến hành tương tự như dạy vần im.
- GV cho HS so sánh vần im và vần um:
- HS so sánh:
+ Giống: đều kết thúc bằng âm m.
+ Khác: vần im bắt đầu bằng âm i, vần am bắt
đầu bằng âm u.
c). Hướng dẫn viết vần im, um, chim câu, trùm
khăn:
- GV hướng dẫn HS viết im, um, chim câu, trùm khăn - HS viết bảng con im, um, chim câu, trùm
vào bảng con. GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng khăn.


bút, khoảng cách giữa các âm.

3. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: con nhím, trốn
tìm, tủm tỉm, mũm mĩm.
- GV gọi HS đọc trơn cá nhân.
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
4. Luyện tập:
a). Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân.

Bài 9: TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và thảo
luận.
* Mục tiêu: giúp HS biết cách giữ trật tự khi xếp hàng
vào lớp.
- Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và hỏi:
- HS trả lời:
+ Các bạn nhỏ trong 2 tranh đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ trong 2 tranh đang xếp hàng
ra vào lớp.
+ Em thấy, trong 2 tranh các bạn nhỏ nào xếp hàng ra + Các bạn nhỏ ở tranh 1 xếp hàng vào lớp
vào lớp như thế nào?
rất ngay ngắn và trật tự. Các bạn nhỏ ở tranh
2 xếp hàng ra lớp không ngay ngắn, không
trật tự.
+ Em có suy nghĩ gì về cách làm của các bạn nhỏ trong + Các bạn nhỏ ở tranh 1 là ngoan, rất đáng
2 tranh?
khen. Các bạn nhỏ ở tranh 2 chưa ngoan,

- Từng tổ thi xếp hàng theo hiệu lệnh của tổ trưởng.
- Từng tổ thi xếp hàng với nhau.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn tổ thắng cuộc.
- Nhận xét chọn tổ thắng cuộc.
3. Nhận xét tiết học:
- GV gọi HS nhắc lại những việc nên và không nên khi - HS nhắc lại: Khi xếp hàng ra vào lớp, chúng
xếp hàng ra vào lớp.
ta phải xếp hàng ngay ngắn, trật tự, không
chen lấn, xô đẩy nhau vì gây ồn ào và có thể
vấp ngã. Khi xếp hàng, phải đi cách đều
nhau, cầm hoặc đeo cặp sách phải gọn gàng,
không kéo lê giày dép gây bụi, gây ồn.
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi các tổ đã tham gia cuộc
thi.
TIẾT 2
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 3 và thảo
luận nhóm đôi.
* Mục tiêu: giúp HS biết cần phải giữ gìn trật tự trong
giờ học là cần thiết để học tập tốt.
- Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 3, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, trả
đôi và trả lời các câu hỏi:
lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh ngồi học như thế nào?
+ Các bạn nhỏ trong tranh ngồi học rất ngay
ngắn, trật tự.
+ Việc ngồi học ngay ngắn, trật tự giúp ích gì cho em?
+ Việc ngồi học ngay ngắn, trật tự giúp em
nghe cô giảng bài tốt hơn, hiểu bài tốt hơn và
học giỏi hơn.
+ Trong giờ học, chúng ta phải ngồi học như thế nào?

giờ học là chưa đáng khen.
+ Chúng ta nên học tập những bạn biết giữ
+ Chúng ta nên học tập những bạn nào trong tranh?
trật tự trong giờ học.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên học tập các
bạn biết giữ trật tự trong giờ học vì những bạn đó là
những học sinh ngoan, rất đáng khen.
3. Hoạt động 3: HS làm bài tập 5.
* Mục tiêu: giúp HS biết được tác hại của việc gây mất
trật tự trong giờ học.
- HS quan sát trạnh và trả lời cá nhân:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nhận xét về việc làm của + Hai bạn nhở đang giằng nhau quyển
hai bạn nam ngồi bàn dưới và nêu tác hại của việc gây truyện, gây mất trật tự trong giờ học.
mất trật tự trong giờ học.
+ Việc làm của hai bạn đó là sai vì gây ồn
ào trong lớp.
+ Mất trật tự trong lớp rất có tác hại như:
bảng thân không nghe giảng, không hiểu bài,
làm mất thời gian của cô giáo, làm ảnh
hưởng đến các bạn xung quanh,…
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và kết luận:
+ Hai bạn giành nhau quyển truyện như thế là sai vì
gây mất trật tự trong giờ học.
+ Tác hại của mất trật tự trong giờ học:
Bản thân không nghe giảng, không hiểu bài.
Làm mất thời gian của cô giáo.
Làm ảnh hưởng đến các bạn xung quanh,…
- HS nghe GV đọc mẫu và đọc lại cá nhân,

giáo, cô giáo”.
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 02 tháng 12 năm 2014
TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP (trang 85)
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Việt được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- Làm BT1, BT2 (cột 1, 2) BT3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đề các bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
I. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bảng trừ trong phạm vi 10.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II. Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và ghi tựa bài lên
bảng.
III Luyện tập:
* Bài 1:
- GV ghi đề bài tập cột lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu
bài tập và yêu cầu HS làm bài vào SGK.
- GV lưu ý HS bài tập 1 b tính theo cột dọc, nhắc nhở
HS viết số phải thẳng hàng với nhau.

HỌC SINH
- 2 HS đọc bảng trừ trong phạm vi 10.

- HS nêu yêu cầu bài tập là Tính và làm bài
tập.

* GV chữa bài cho HS.
* Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập : Viết phép tính thích hợp - HS làm bài và đọc kết quả
và cho HS tự làm bài và đọc kết quả.
(a). Lúc đầu trong chuồng có 7 con vịt, 3 con


Ở mỗi bài, GV gọi HS nêu bài toán và kết quả của bài đi vào. Hỏi trong chuồng có tất cả mấy con
toán.
vịt?
7 + 3 = 10
(b). Lúc đầu trên cành có 10 quả táo, rụng mất
2 quả. Hỏi trên cành còn lại mấy quả táo?
III. Dặn dò:
10 - 2 = 8
- Yêu cầu HS về nhà làm vào Vở bài tập toán.
- HS lắng nghe.
Học vần
Bài 65: iêm- yêm
I. MỤC TIÊU:
- Đọc được iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm; từ và câu ứng dụng.
- Viết được iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Điểm mười..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
TIẾT 1
I. Kiểm tra bài cũ:

khóa dừa xiêm.
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: dừa xiêm.
- HS phân tích, đọc từ khóa cá nhân.
* Vần yêm: Tiến hành tương tự như dạy vần iêm.


- GV cho HS so sánh vần iêm và vần yêm:

- HS so sánh:
+ Giống: đều bắt đầu bằng nguyên âm đôi iê,
yê và kết thúc bằng âm m.
+ Khác: vần iêm bắt đầu bằng âm i ngắn, vần
yêm bắt đầu bằng âm y dài.

c). Hướng dẫn viết vần iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm:
- GV hướng dẫn HS viết iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm - HS viết bảng con iêm, yêm, dừa xiêm, cái
vào bảng con. GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm dừng yếm.
bút, khoảng cách giữa các âm.

3. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: thanh kiếm, quý
hiếm, âu yếm, yếm dãi.
- GV gọi HS đọc trơn cá nhân.
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
4. Luyện tập:
a). Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi thành câu.

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp.
- HS lắng nghe.


Thứ tư, ngày 03 tháng 12 năm 2014
TOÁN
Bài: BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪTRONG PHẠM VI 10.

I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10.
- Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Làm quen với tóm tắt và viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- Làm BT1, 3..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ học toán.
- Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 như SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
II. Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và ghi tựa bài lên
bảng.
III Dạy bài mới;
1. Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ đã học
- Gọi HS đọc bảng cộng bảng trừ trong phạm vi 10 cá - HS đọc bảng cộng và bảng trừ trong phạm
nhân, nhóm, cả lớp.
vi 10 cá nhân, nhóm, cả lớp.
* Bảng cộng trong phạm vi 10:

bài tập và yêu cầu HS làm bài vào sgk.
tập.
- GV lưu ý HS bài tập 1 b tính theo cột dọc, nhắc nhở Lời giải 1a:
HS viết số phải thẳng hàng với nhau.
3+7=10 4+5=9
7-2=5 8-1=7
6+3=9 10-5=5 6+4=10 9-4=5
Lời giải 1b:
5
8
5
10
+
+
4
1
3
9


9
2
+

7
5
-

8
3

- GV nhận xét và nhắc lại nội dung tóm tắt bài toán.
- HS lắng nghe.
- Hỏi: Ở bài toán này, để tìm số quả bóng còn lại sau - HS trả lời: Để tìm số quả bóng còn lại sau
khi cho ta làm phép tính gì?
khi cho ta làm phép tính trừ. Lấy 10 - 3 = 7
quả bóng.
- GV nhận xét và gọi HS lên ghi kết quả bài 3b lên - HS làm bài.
bảng. Cả lớp làm vào vở tập toán.
* GV thu tập, chấm và chữa bài cho HS.
III. Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc lại bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi - HS đọc cá nhân, cả lớp.
10 cá nhân, cả lớp
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bảng cộng và - HS lắng nghe.
bảng trừ trong phạm vi 10 và làm vào Vở bài tập toán.
Học vần
Bài 66: uôm- ươm
I. MỤC TIÊU:
- Đọc được uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm; từ và câu ứng dụng.
- Viết được uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Ong, bướm, chim, cá cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
TIẾT 1
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ. GV nhận xét, ghi điểm - 3 HS đọc lại bài cũ.
cho HS.
- Cho HS viết bảng con iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm

– buồm.
- GV đưa tranh rút ra từ khóa cánh buồm và viết bảng - HS quan sát.
từ khóa cánh buồm.
- Gọi HS phân tích và đọc từ khóa: cánh buồm.
- HS phân tích, đọc từ khóa cá nhân.
* Vần ươm: Tiến hành tương tự như dạy vần uôm.
- GV cho HS so sánh vần uôm và vần ươm:
- HS so sánh:
+ Giống: đều kết thúc bằng âm m.
+ Khác: vần uôm bắt đầu bằng nguyên âm đôi
uô, vần ươm bắt đầu bằng nguyên âm đôi ươ.
c). Hướng dẫn viết vần uôm, ươm, cánh buồm, đàn
bướm:
- GV hướng dẫn HS viết uôm, ươm, cánh buồm, đàn - HS viết bảng con uôm, ươm, cánh buồm,
bướm vào bảng con. GV chú ý HS điểm đặt bút, điểm đàn bướm.
dừng bút, khoảng cách giữa các âm.

3. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng: ao chuôm,
nhuộm vải, vườn ươm, cháy đượm.
- GV gọi HS đọc trơn cá nhân.
- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân.
- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đồng thanh.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
4. Luyện tập:
a). Luyện đọc:


- Kể được một số hoạt động học tập ở lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về các hoạt động ở lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
I. Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hôm trước chúng ta học bài nào?

HỌC SINH

- HS trả lời Hôm trước chúng ta học bài Lớp
học.
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem - HS lắng nghe.
có các hoạt động nào ở lớp. Bài học của chúng ta là
Hoạt động ở lớp.
- GV ghi tựa bài lên bảng và gọi HS nhắc lại tựa bài.
- HS nhắc lại tựa bài: Hoạt động ở lớp.
II. Dạy bài mới:
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh SGK và thảo luận
nhóm đôi.
* Mục tiêu: giúp HS biết được các hoạt động học tập ở
lớp và mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong từng
hoạt động học tập.


- GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi và - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi theo yêu
nói cho nhau nghe về các hoạt động được thể hiện ở từng cầu của GV.
hình trong SGK trang 34, 35.
- Gọi vài nhóm HS trả lời trước lớp.
- Đại diện vài nhóm trình bày trước lớp.

trong học tập.
- GV kết luận: Các em phải biết hợp tác, đoàn kết, giúp - HS lắng nghe.
đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập và vui chơi ở
lớp.
3. Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
* Mục tiêu: giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về các
hoạt động ở lớp.
- GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội những tấm - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
bìa vẽ hình những hoạt động, yêu cầu HS phân loại
những hoạt động nào có trong lớp học? Những hoạt động
không có trong lớp học?
- 2 đội thi đua phân loại hoạt động. Đội xong trước và - 2 đội thi đua với nhau.
đúng là đội thắng cuộc được thưởng 1 điểm A +, đội thứ
hai được điểm A.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.


III. Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi: trong lớp học có những hoạt động nào?
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời cá nhân.

Thứ năm, ngày 04 tháng 12 năm 2014
TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP (tr. 88)
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10.
- Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán.
- Làm BT1(cột 1,2,3), BT2 (phần 1), BT3 (dòng 1), BT4

10-8=2
- GV ghi đề bài tập phần 1 lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu - HS trả lời: Thực hiện phép tính và điền kết
bài tập và yêu cầu HS làm bài vào SGK. 1 HS làm bảng quả vào hình tròn, hình ngôi sao.
lớp.
* Bài 3:
- GV ghi đề bài tập dòng 1 lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập: tính nhẩm các phép
bài tập và yêu cầu HS làm bài vào tập toán.
tính rồi so sánh các số và điền dấu thích hợp
vào ô trống.
Lời giải:
* Bài 4:
10 > 3+4 8 < 2+7
7 > 7-1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập: Viết phép tính thích
hợp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung tóm tắt của bài toán.
- HS nêu nội dung tóm tắt bài toán: Tổ 1 có 6
bạn, tổ 2 có 4 bạn. Hỏi cả 2 tổ có bao nhiêu
bạn?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và nêu kết quả


vào tập toán, sau đó đọc kết quả. GV nhận xét kết quả
* GV thu tập, chấm và chữa bài cho HS.
IV. Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà làm vào Vở bài tập toán.

6 + 4 = 10


- Gọi HS lên bảng chỉ và đọc vần.
- HS tự chỉ và đọc vần.
- GV chỉ cho cả lớp đọc.
- Cả lớp.
Các vần ghép được là: am, ăm, âm, om, ôm, ơm, um,
em, êm, im, iêm, yêm, uôm, ươm.
b). Đọc từ ngữ ứng dụng: lưỡi liềm, xâu kim, nhóm
lửa.
- GV viết từ ngữ ứng dụng lên bảng lớp.
- HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng: cá nhân, cả lớp.
- HS đọc từ đơn.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS và có thể giải thích từ
ngữ nếu cần.
e). Tập viết từ ngữ ứng dụng:
- HS viết vào bảng con từ ngữ: xâu kim, lưỡi liềm. GV - HS viết bảng con.
chỉnh sửa chữ viết, lưu ý vị trí dấu thanh, nối nét giữa
các chữ cái.


TIẾT 2
3. Luyện tập:
a). Luyện đọc:
- GV cho HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và giới thiệu
câu ứng dụng:
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.
- HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, cả lớp. GV chỉnh sửa
phát âm cho HS, khuyến khích đọc trơn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- Quạt giấy mẫu.
- 1 tờ giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi chỉ hoặc len màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán.
- Tranh quy trình gấp cái quạt.
2. HS:
- Giấy nháp trắng, giấy màu có kẻ ô, 1 sợi chỉ hoặc len, bút chì, hồ dán.
- Vở thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
I. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. - HS nhắc lại tựa bài: Gấp cái quạt.
Gọi HS nhắc lại tựa bài.
II. Thực hành:


1. HS thực hành gấp cái quạt:
- GV gọi HS nhắc lại quy trình gấp cái quạt

- HS nhắc lại quy trình gấp cái quạt:
+Bước 1: gấp các nếp gấp cách đều nhau.
+ Bước 2: gấp đôi lại, cột chỉ, phết hồ dán
lên nếp gấp ngoài cùng.
+ Bước 3: dùng tay ép chặt cho 2 phần dính
sát nhau. Mở ra ta được cái quạt.
- GV nhận xét, nhắc lại quy trình.
- HS lắng nghe.
- GV phát phiếu thực hành theo tổ và yêu cầu HS thực - HS thực hành gấp quạt bằng giấy màu và
hành gấp quạt theo các bước đúng quy trình và trình bày trình bày vào phiếu thực hành của tổ.
theo tổ. Mỗi thành viên trong tổ đều gấp quạt và cùng

- Gọi 2 HS đọc bảng cộng và 2 HS đọc bảng trừ trong - 2 HS đọc bảng cộng và 2 HS đọc bảng trừ
phạm vi 10.
trong phạm vi 10.
- GV nhận xét, ghi điểm.
II. Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu và ghi tựa bài lên
bảng.


III Luyện tập:
* Bài 1:
- GV đính bảng phụ ghi đề bài tập 1 lên bảng, gọi HS - HS nêu yêu cầu bài tập: Viết số thích hợp và
nêu yêu cầu bài tập và yêu cầu HS làm bài vào SGK.
làm bài tập.
Lời giải:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đếm các số từ 0 đến 10 và từ 10 đến - HS đếm các số từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0 cá
0 cá nhân, nhóm, cả lớp.
nhân, nhóm, cả lớp.
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
* Bài 3:
- GV ghi đề bài tập 3 lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập: Thực hiện phép tính
tập và cho HS làm bài vào tập toán.
theo hàng dọc
- GV lưu ý HS cách viết các số phải thẳng hàng với
nhau.
* Bài 4:
- GV ghi đề bài tập 4 lên bảng, gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập: thực hiện phép tính
tập.



- Yêu thích việc trồng cây và bảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường xanh – sạch –
đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ ghép chữ Học vần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
TIẾT 1
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc lại bài cũ. GV nhận xét, ghi điểm - 3 HS đọc lại bài cũ.
cho HS.
- Cho HS viết bảng con một vài vần, từ xâu kim, nhóm - HS viết bảng con vài vần theo yêu cầu của
lửa.
GV và từ xâu kim, nhóm lửa.
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Dạy vần:
* Vần ot:
a). Nhận diện vần:
- GV viết bảng vần ot và nói: Đây là vần ot.
- HS quan sát.
b). Phát âm và đánh vần tiếng:
- GV yêu cầu HS phân tích vần ot.
- HS phân tích vần ot gồm 2 âm ghép lại với
nhau, âm o đứng trước, âm t đứng sau.
- GV yêu cầu HS ghép vần ot trong bộ học vần.
- HS ghép vần ot trong bộ chữ học vần.
- GV phát âm mẫu và gọi HS phát âm vần o – tờ - ot - - HS lắng nghe GV phát âm mẫu, sau đó phát

- GV đọc mẫu, giải thích nghĩa các từ ứng dụng.
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
4. Luyện tập:
a). Luyện đọc:
- Luyện đọc lại các vần, tiếng, từ ứng dụng cá nhân, lớp.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- HS đọc trơn các tiếng ứng dụng cá nhân.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đồng thanh.

- HS luyện đọc lại bài cá nhân, lớp.
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ cảnh
hai bạn nhỏ đang tưới cây mới trồng, trên
- GV giới thiệu và viết bảng câu ứng dụng. Chỉ và đọc cành cây có con chim đang hót.
- HS lắng nghe.
mẫu câu ứng dụng.
Ai trồng cây
Người đó có tiếng hát
Trên vòm cây
Chim hót lời mê say.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cá nhân, lớp. GV chỉnh sửa
- HS đọc mẫu câu ứng dụng cá nhân, lớp.
phát âm cho HS.
- GDBVMT: GV đặt câu hỏi:
+ Các em thấy chim thường đậu ở đâu để cất tiếng - HS trả lời:
+ Chim thường đậu ở trên cây để cất tiếng
hót?
hót.

- HS đọc lại toàn bộ bài cả lớp.
- HS lắng nghe.


- Nhận xét tiết học.
THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG
BÀI 8: TẬP TRUNG ĐỂ HỌCTỐT (Tiết 2)
Đã soạn ở Tuần 15 – Tiết 1
SINH HOẠT LỚP
CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I. MỤC TIÊU:
- Giúp cho HS biết về truyền thống dân tộc, về anh bộ đội cụ Hồ.
- Kiểm điểm lại các hoạt động về học tập, chuyên cần của HS trong tuần qua..
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Công việc chuẩn bị :
2. Thời gian tiến hành: Thứ sáu, ngày 05 tháng 12 năm 2014
3. Địa điểm: tại phòng học lớp 1A5
4. Nội dung hoạt động: kiểm điểm lại tình hình của lớp trong tuần, triển khai chủ
điểm của tháng.
5. Tiến hành hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV nhận xét chung về tình hình của lớp trong tuần 16. - HS lắng nghe
+ Về học tập: nhắc nhở những HS tiếp tục thực hiện tốt - Những em bị nhắc nhở đứng lên trước lớp
các bài tập về nhà mà GV giao cho. Khen ngợi những và hứa lần sau không tái phạm.
HS có sự tiến bộ trong học tập. Khen ngợi những HS
viết chữ đẹp, tập vở sạch sẽ.
+ Nhắc HS về nhà luyện đọc lại các bài từ bài 60 đến - Lắng nghe.
bài 68, chuẩn bị thi cuối HKI.
+ Về chuyên cần: nhắc nhở HS còn đi học trễ.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status