Trang chủ Hỏi đáp Hóa học Tổng hợp và giải thích chi tiết các tính chất của
Kim loại kiềm thổ, nước cứng và các hợp chất quan trọng
Tổng hợp và giải thích chi tiết các tính chất của Kim loại kiềm thổ, nước cứng và các
hợp chất quan trọng
Lý thuyết
Trắc nghiệm
I. Kim loại kiềm thổ.
1. Vị trí và cấu tạo.
a) Vị trí.
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, và
Ra.
b) Cấu tạo:
- Các kim loại kiềm thổ có mạng tinh thể không giống nhau:
+ Be, Mg : mạng lục phương.
+ Ca, Sr : mạng lập phương tâm diện.
+ Ba
: lập phương tâm khối.
2. Tính chất vật lý.
- Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp và biến đổi
không theo 1 chiều vì các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
- Khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).
- Độ cứng cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm. Độ cứng giảm dần tự Be đến Ba
3. Tính chất hóa học.
- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm), tính khử tăng dần từ Be đến Ba.
- Trong các hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa -2.
II. Các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
1. Ca(OH)2 - Canxi hidroxit (vôi tôi, nước vôi trong).
a) Tính chất:
- Tính chất vật lý: còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Nước vôi trong là dung
pdfcrowd.com
dịch Ca(OH)2.
- Tính chất hóa học: là bazo mạnh, hấp thụ dễ dàng khí CO2 tạo kết tủa. Phản ứng này thường
được dùng để nhận biết khí CO2.
b) Ứng dụng: được dùng rộng rãi trong sản xuất:
- Amoniac
- Điều chế Clorua vôi để tẩy trắng, sát trùng:
- Vật liệu xây dựng.
- Khử chua đất trồng.
2. CaCO3 - Canxi cacbonat (đá vôi).
a) Tính chất:
- Tính chất vật lý: là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ khoảng
10000C. Phản ứng này xảy ra trong quá trình nung vôi.
- Tính chất hóa học:
+ Ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan CO2 tạo ra Ca(HCO3)2. Ca(HCO3)2 chỉ
tồn tại trong dung dịch.
+ Khi đun nóng hoặc áp suất CO2 giảm đi thì Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo ra CaCO3 kết tủa. Phản
ứng này giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang đá vôi, cặn trong ấm nước.
b) Ứng dụng:
- Dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh ...
- Nước cứng vĩnh cửu: là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi
đun sôi các muối này không bị phân hủy nên tính cứng không mất đi.
- Nước cứng toàn phần: bao gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
3. Tác hại của nước cứng.
- Tạo kết tủa với xà phòng, các kết tủa này bám lại trên quần áo, gây ố màu nhanh hỏng. Ngoài ra
nó còn làm xà phòng ít bọt, tốn xà phòng.
- Khi đun nóng, thức ăn sẽ lâu chín, làm mất mùi vị.
- Với các thiết bị chứa nước nóng sẽ làm lắng cặn, gây tắt, làm giảm lưu lượng của nước, làm gỉ
thiết bị, thậm chí gây nổ.
4. Cách làm mềm nước.
- Nguyên tắc chung để làm mềm nước là loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước bằng cách:
+ đưa các ion này vào các chất kết tủa (phương pháp kết tủa)
+ thay thế bằng các ion khác (phương pháp trao đổi ion)
a) Phương pháp kết tủa:
- Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 sẽ bị phân hủy tạo ra kết tủa không tan.
pdfcrowd.com
- Dùng Ca(OH)2 với 1 lượng vừa đủ để trung hòa muối axit.
- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
- Trong thực tế người ta hay dùng đồng thời nhiều phương pháp kết hợp với nhau để làm mềm
nước.
b) Phương pháp trao đổi ion (tham khảo thêm ở SGK)
- Hay gặp trong các bình lọc nước được dùng trong các gia đình.
- Các ý kiến thắc mắc các e comment bên dưới để được giải đáp nhé.
Download
thầy cô thỏa đam mê dạy học và tận dụng hiệu quả nhất thời gian rảnh rổi của mình trong việc
kiến tạo thêm nguồn thu nhâp thụ động.
Thông tin liên hệ
Điện thoại: 0868.907.806
Di động: 0908.74.99.30
Email:
Giới thiệu
Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Thi thử toeic online
pdfcrowd.com