30.11.2016
ĐỊA LÝ
KINH TẾ
VIỆT NAM
Giảng viên: ThS Hoàng Thị Hà
Khoa: Môi trường – Đô thị
Email: [email protected]
Điện thoại: 01268.355.355
11/30/2016
1
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
2
1
30.11.2016
GIỚI THIỆU
- Học phần: Địa lý Kinh tế Việt Nam
- Số tín chỉ: 03
- Tài liệu:
- Giáo trình Địa lý kinh tế Việt Nam, GS.TS Đặng
Nhƣ Toàn - Trƣờng ĐH Kinh tế quốc dân.
- Giáo trình Địa lý kinh tế Việt Nam, GS Văn Thái
- Trƣờng ĐH Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương III: Các yếu tố và nguồn lực tự nhiên của Việt Nam
Chương IV: Dân cư và nguồn lao động của Việt Nam
PHẦN II: Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội
Chương V:Lý luận cơ bản về tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội
Chương VI: Tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế Việt Nam
5
Chương VII:Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội theo vùng ở Việt
Nam
Chƣơng I: Đối tƣợng, nhiệm vụ và phƣơng
pháp nghiên cứu của Địa lý Kinh tế
Nội dung
I. Giới thiệu chung về Địa lý học
và Địa lý kinh tế
I. Đối tƣợng nghiên cứu của Địa lý kinh tế
II. Nội dung nghiên cứu của Địa lý kinh tế
III. Vai trò của Địa lý kinh tế
IV. Phƣơng pháp nghiên cứu Địa lý kinh tế
6
3
30.11.2016
I. Giới thiệu chung
1.1. Lịch sử phát triển của khoa học địa lý
30.11.2016
II. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Thế kỷ XX
Phân bố địa lý các lực lƣợng sản xuất
Những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất ở các
nƣớc, các vùng
Hiện nay
Địa lý kinh tế là môn khoa học xã hội nghiên cứu các hệ
thống lãnh thổ KT-XH nhằm rút ra các đặc điểm, quy
luật => Vận dụng vào tổ chức không gian (Lãnh thổ)
tối ƣu các hoạt động KT-XH trong thực tiễn.
9
II. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
L.K.X
Điều kiện tự nhiên của
lãnh thổ
Điều kiện kinh tế của lãnh
thổ
Các ngành dịch vụ
- Giao thông vận tải
và thông tin liên lạc
- Dân cƣ
- Thƣơng mại
- Du lịch
- Dân tộc
- Chủng tộc
- Dịch vụ khác
- Tôn giáo
10
5
30.11.2016
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Địa lý kinh tế Việt Nam chủ yếu nghiên cứu và đề
xuất các giải pháp chiến lƣợc cho các vấn đề sau
i. Đánh giá thực trạng phân công lao động xã hội theo lãnh
thổ ở Việt Nam và khả năng hội nhập vào tiến trình phân
công lao động khu vực, quốc tế.
ii. Hoạch định chính sách và chiến lƣợc quốc gia về phát
13
III. VAI TRÕ CỦA ĐỊA LÝ KINH TẾ
Nghiên cứu địa lý kinh tế để làm gì?
i.
Địa lý kinh tế giúp cho các nhà doanh nghiệp, các cán bộ
quản lý kinh tế các cấp có tầm nhìn chiến lƣợc và vĩ mô
(xa và rộng) đối với các hiện tƣợng và sự kiện kinh tế - xã
hội ở các nƣớc, các vùng.
ii. Địa lý kinh tế giúp cho các cán bộ quản lý Nhà nƣớc, các
nhà nghiên cứu kinh tế có thể điều tiết sự phân bố các lực
lƣợng sản xuất giữa các vùng một cách hợp lý.
14
7
30.11.2016
II. VAI TRÕ CỦA ĐỊA LÝ KINH TẾ
iii. Địa lý kinh tế giúp cho các nhà sản xuất kinh doanh có
thể lựa chọn ngành đầu tƣ, vùng đầu tƣ, địa điểm, quy mô
phân bố sản xuất kinh doanh.
iv. Địa lý kinh tế là một khoa học mang nhiều tính tổng hợp,
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- GIS là một cơ sở dữ
liệu máy tính
- Đƣợc sử dụng rộng rãi
để lƣu giữ, phân tích, xử
lý và hiển thị các thông
tin về không gian lãnh
thổ
17
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
,,..
3. Phƣơng pháp bản đồ
- Là phƣơng pháp truyền
thống đƣợc sử dụng phổ biến
trong nghiên cứu địa lý tự
nhiên, địa lý nhân văn, địa lý
kinh tế…
- Nghiên cứu “Địa lý kinh tế”
đƣợc khởi đầu bằng bản đồ và
kết thúc bằng bản đồ.
18
9
10
30.11.2016
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6. Phƣơng pháp phân tích chi phí – lợi ích
- Giúp nhà nghiên cứu ra quyết định ở mọi cấp (quốc tế,
quốc gia, vùng…) một cách hợp lý.
- Sử dụng bền vững và có hiệu quả các nguồn lực, lựa
chọn các chƣơng trình, kế hoạch, dự án phát triển trên cơ
sở so sánh chi phí và lợi ích
21
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7. Thăm dò ý kiến chuyên gia
8. Phân tích hệ thống
9. Địa tô chênh lệch
10. Phƣơng pháp khác( p.p biểu đồ …..)
- Toán học, mô hình hóa, khoanh vùng thị trƣờng, so
sánh các hiện tƣợng tƣơng tự,…
22
22
11
MỤC TIÊU CHƢƠNG
Cung cấp cho ngƣời học bức tranh chung về nền
kinh tế thế giới và vị trí của Việt Nam trong bức
tranh đó
Nội dung
2.1. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền
kinh tế thế giới
2.2. Việt Nam trong phân công lao động quốc tế
13
30.11.2016
2.1. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2.1.1 Bức tranh tổng thể kinh tế thế giới
2.1. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2.1.2 Các tiêu thức xác định mức độ phát triển trên thế giới
GDP
• Tổng
sản
phẩm
30.11.2016
2.1. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2.1.3 Phân nhóm các nƣớc theo trình độ phát triển kinh tế
Nhóm II:
Nhóm I:
Các nƣớc đã
phát triển
Các nƣớc
đang phát
triển
Nhóm III:
Các nƣớc kém
phát triển
2.1. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
1. Đặc điểm
Mang tính thống nhất
•
1. Đặc điểm
Chƣa đựng nhiều mâu thuẫn
16
30.11.2016
II. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2. Xu hƣớng hiện đại:
“Xu hướng cải cách và điều chỉnh”
Sự điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô
Nhà nƣớc giảm bớt sự can thiệp vào các hoạt động
kinh tế,
Đánh thuế thu nhập,
Ủng hộ sự phát triển của các doanh nghiệp, xí nghiệp
vừa và nhỏ
…
Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế
Tăng tỷ trọng khu vực III
Phát triển các ngành công nghệ cao, các ngành công
nghiệp phụ trợ
là công nghệ mới.
Mục đích
o Đẩy mạnh phân công lao động xã hội
o Tăng cƣờng xu hƣớng liên kết, hợp tác
II. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2. Xu hƣớng hiện đại
“Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa”
Biểu hiện
o Dựa vào nhau để cùng tồn tại, xâm nhập vào nhau ngày
càng sâu hơn về mặt kinh tế của các quốc gia.
o Tăng cƣờng và hoàn thiện cơ chế hợp tác, điều hòa kinh
tế quốc tế để tạo thành tổng thể nhiều nƣớc có trình độ
phát triển khác nhau, nhiều kiểu phát triển khác nhau,
và nhƣ vậy, có sự ràng buộc lẫn nhau giữa các nƣớc.
o Mở rộng ra nhiều lĩnh vực mới, làm cho nền kinh tế các
nƣớc phụ thuộc vào nhau trong một thể chế chung
(WTO)
18
30.11.2016
II. Đặc điểm và xu hƣớng hiện đại của nền kinh
tế thế giới
2. Xu hƣớng hiện đại
19
30.11.2016
2.2. Việt Nam trong phân công lao động quốc tế
2.2.1 Tổng quan kinh tế Việt Nam
2.2.2 Những lợi thế cơ bản
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nhân văn
Đƣờng lối, chính sách
Thị trƣờng tiêu thụ
2.2.3 Hạn chế
2.2.4 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam
Phần I:
CÁC NGUỒN LỰC PHÁT
TRIỂN
o Tài nguyên nhân văn
o Đƣờng lối, chính sách
o Hệ thống tài sản quốc dân
Nguồn lực bên ngoài:
Nguồn vốn từ nƣớc ngoài (FDI, ODA,…)
Kỹ thuật và công nghệ
Các mối quan hệ kinh tế đối ngoại
CHƢƠNG 4
CÁC YẾU TỐ VÀ NGUỒN
LỰC TỰ NHIÊN CỦA
VIỆT NAM
Giảng viên: ThS Hoàng Thị Hà
Khoa: Môi trường – Đô thị
Email: [email protected]
Điện thoại: 01268.355.355
11/30/2016
42
21
30.11.2016
MỤC TÊU CHƢƠNG
Chƣơng này phân tích, đánh giá các yếu tố và
nguồn lực tự nhiên đối với phát triển kinh tế và tổ
chức lãnh thổ kinh tế - xã hội của Việt Nam.
trình sản xuất.
TNTN là một yếu tố để kích thích và thu hút vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài, mở rộng mối quan hệ kinh tế đối
ngoại
TNTN là một trong những yếu tố tạo vùng quan
trọng
II. Mối quan hệ giữa MTTN và SXXH
1. Một số khái niệm cơ bản
a. Môi trƣờng tự nhiên
b. Điều kiện tự nhiên
c. Tài nguyên thiên nhiên
d. Sản xuất xã hội
23
30.11.2016
II. Mối quan hệ giữa MTTN và SXXH
2. Mối quan hệ giữa MTTN và SXXH
“Các nhà khoa học cho rằng lao động là nguồn
gốc của mọi của cải. Kỳ thật, lao động phải kết
hợp với thiên nhiên mới thật sự là nguồn gốc của
IV. Đánh giá khái quát một số loại TNTN
cơ bản của Việt Nam
1. Vị trí địa lý: dƣới góc độ toán học
23022’ B, 105020’ Đ Lũng Cú, Hà Giang
22024’ B,
102010’ Đ Apachải,
Điện Biên
12040’ B,
109024’ Đ Hòn Gồm,
Khánh Hòa
8030’ B, 104050’ Đ –
Xóm Mũi, Cà Mau
Đƣờng cơ sở của lãnh
hải:
Lãnh hải
Đƣờng cơ sở thông thƣờng
Đƣờng cơ sở thắng
Vùng đặc quyền kinh tế
Thềm lục địa