ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
VŨ THỊ THÙY
Tên đề tài:
PHÂN LẬP VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA XẠ KHUẨN
NỘI SINH TRÊN CÂY MÀNG TANG (Litsea cubeba (Lour.) Pers.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chính quy
Chuyên ngành:
Công nghệ sinh học
Khoa
:
CNSH - CNTP
Khóa học
:
Khoa
:
CNSH - CNTP
Khóa học
:
2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn:
1. TS. Phí Quyết Tiến
Viện CNSH – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2. ThS. Bùi Đình Lãm
Khoa CNSH – CNTP – Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu trong luận văn này,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và cán bộ Phòng Công
nghệ Lên men, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phí Quyết Tiến –
Phó viện trưởng Viện Công nghệ Sinh học, Trưởng phòng Công nghệ Lên
men, Viện Công nghệ Sinh học, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
Bảng 4.2. Số liệu thống kê khả năng kháng vi sinh vật kiểm định của 45
chủng xạ khuẩn nội sinh phân lập từ cây Màng tang ...................................... 32
Bảng 4.3. Khả năng sinh anthracycline của các chủng xạ khuẩn ................... 34
Bảng 4.4. Màu sắc khuẩn lạc của chủng MPT25 khi nuôi cấy trên các môi
trường khác nhau ............................................................................................. 36
Bảng 4.5. Khả năng đồng hóa nguồn carbon, nguồn nitơ của chủng xạ khuẩn
MPT25 sau 7-14 ngày nuôi cấy ở 30°C .......................................................... 37
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của nồng độ NaCl, nhiệt độ, pH đến sinh trưởng của
chủng MPT25 .................................................................................................. 38
Bảng 4.7. Phân tích trình tự gen mã hóa gen mã hóa 16S rDNA của chủng xạ
khuẩn MPT25 .................................................................................................. 39
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cấu trúc của một số kháng sinh điển hình thuộc nhóm
anthracycline: DOX, DNR, EPI, IDA ............................................................. 17
Hình 4.1. Hình ảnh khuẩn lạc đại diện của các chủng xạ khuẩn nội sinh trên
ba môi trường đặc hiệu và 3 bộ phận khác nhau sau 4 tuần nuôi cấy (A-Rễ, BThân, C-Lá) ..................................................................................................... 27
Hình 4.2. Tỷ lệ xạ khuẩn nội sinh được phân bố trên các bộ phận của cây
Màng tang ........................................................................................................ 29
Hình 4.3. Tỷ lệ xạ khuẩn nội sinh phân theo các môi trường phân lập .......... 30
Hình 4.4. Tỷ lệ các chủng xạ khuẩn nội sinh được phân theo nhóm màu ...... 31
Hình 4.5. Hoạt tính kháng Bacillus cereus ATCC 11778 (A), Pseudomonas
aeruginosa CNLM (B) của các chủng xạ khuẩn nội sinh .............................. 33
Hình 4.6. Hình thái khuẩn lạc trên môi trường ISP4(A), hình ảnh bề mặt chuỗi
bào tử dưới kính hiển vi có độ phóng đại 5.000 lần (B) và 20.000 lần (C) của
chủng MPT25 .................................................................................................. 36
Hình 4.7. Điện di đồ sản phẩm PCR khuếch đại gen 16S rDNA trên gel
agarose 1,0% ................................................................................................... 39
DNR
Daunorubicin
5
DOX1
Doxorubicin
6
HV
Humic acid-agar
7
IDA
Idarumycin
8
NaOCl
Sodium hypochlorite
9
2.1.2. Đặc điểm sinh học và phân loại xạ khuẩn............................................... 5
2.1.3. Phân lập xạ khuẩn nội sinh ..................................................................... 7
2.1.4. Cơ chế nội sinh của xạ khuẩn trong thực vật .......................................... 8
2.1.5. Ứng dụng của xạ khuẩn nội sinh trên thực vật ....................................... 9
2.2. Tình hình nghiên cứu xạ khuẩn nội sinh .................................................. 13
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 13
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................ 15
2.3. Khả năng sinh các chất kháng sinh thuộc nhóm anthracycline .............. 16
2.4. Cây Màng tang và tiềm năng phân lập xạ khuẩn nội sinh ....................... 18
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP ............................................... 20
3.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 20
3.1.1. Thu thập mẫu cây Màng tang, chủng gống vi sinh vật ......................... 20
3.1.2. Hóa chất................................................................................................. 20
3.1.3. Thiết bị .................................................................................................. 21
3.1.4. Môi trường nuôi cấy .............................................................................. 21
vi
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.4.1. Lấy mẫu cây Màng tang ........................................................................ 22
3.4.2. Phương pháp xử lý bề mặt mẫu ............................................................ 22
3.4.3. Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của xạ khuẩn ............. 22
3.4.4. Đánh giá khả năng sinh anthracycline .................................................. 23
3.4.5. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn MPT25 ................ 23
3.4.6. Phân loại chủng xạ khuẩn MPT25 dựa trên phân tích trình tự gen 16S
rDNA ............................................................................................................... 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 27
4.1. Phân lập xạ khuẩn nội sinh trên cây Màng tang thu thập tại tỉnh Phú Thọ
phụ tới sức khỏe của người bệnh do một số thuốc tổng hợp hóa học gây ra.
Theo nghiên cứu của Berdy, 2005 ước tính khoảng 70% các kháng sinh
có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng trong y học lâm sàng hiện nay được sản
sinh bởi xạ khuẩn [10]. Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy các hợp chất
chuyển hóa thứ cấp do các chủng xạ khuẩn nội sinh trên cây dược liệu sinh ra
rất đa dạng về mặt số lượng và hoạt tính sinh học như: các chất kiểm soát sinh
học, các chất kháng vi sinh vật, kháng ung thư, chống oxy hóa, chống sốt rét,
chất diệt cỏ,chất kích thích sinh học và kiểm soát sinh học… [9, 48]. Hơn
nữa, nghiên cứu xạ khuẩn nội sinh cho thấy vai trò chức năng của chúng đây
là một cách tiếp cận đầy hứa hẹn để khắc phục những mối đe dọa gia tăng của
kháng thuốc, chống lại tác nhân gây bệnh cho con người và thực vật. Tuy nhiên,
so với sự đa dạng của thế giới thực vật, số lượng các nghiên cứu về xạ khuẩn
nội sinh trên thực vật vẫn còn rất hạn chế .
2
Một trong những nguồn phân lập xạ khuẩn nội sinh là thực vật, đặc biệt
là cây dược liệu. Trong số đó, cây Màng tang (Litsea cubeba) là loài dược liệu
đã được trồng lâu để khai thác với nhiều công dụng như: kháng khuẩn, kháng
nấm, nhức đầu, đau dạ dày, đầy hơi, phong thấp… Ngoài giá trị khoa học do
thành phần của cây mang lại, qua khảo sát ban đầu cho thấy cây Màng tang
còn là môi trường cho các xạ khuẩn nội sinh có khả năng sinh tổng hợp chất
kháng sinh, chất chống ung thư. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về xạ
khuẩn trên cây Màng tang nói riêng và cây dược liệu nói chung tại Việt Nam
vẫn còn rất hạn chế. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân lập và nghiên
cứu đặc điểm sinh học của xạ khuẩn nội sinh trên cây Màng tang (Litsea
cubeba (Lour.) Pers.)”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Phân lập, tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng tổng hợp các
chất kháng khuẩn và nghiên cứu đặc điểm sinh học, phân loại của một chủng
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Xạ khuẩn nội sinh trên cây dƣợc liệu
2.1.1. Khái niệm xạ khuẩn nội sinh trên cây dược liệu
Khái niệm xạ khuẩn nội sinh được đưa ra khi Smith và cộng sự (1957)
đã phân lập thành công xạ khuẩn Micromonospora sp. có khả năng ức chế
mạnh nấm Fusarium oxyporum f. sp. Lycopersici [55]. Từ đó, có rất nhiều
định nghĩa khác nhau về vi sinh vật (VSV) nội sinh, theo Bacon và White
(2000) định nghĩa: “VSV nội sinh là những VSV sinh trưởng trong mô tế bào
thực vật, không gây ra hiệu ứng xấu tới cây chủ” đã được các nhà VSV học
thừa nhận [9].
Xạ khuẩn nội sinh ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà phân loại
học, sinh thái học, nông học, hóa học và sinh học tiến hóa bởi khả năng sản
xuất ra một loạt các chất chuyển hóa thứ cấp bao gồm: kháng sinh, kháng u và
kích thích sự tăng trưởng của thực vật - yếu tố quan trọng trong ngành công
nghiệp dược phẩm và nông nghiệp [21]. Xạ khuẩn cũng đã được chứng minh
khả năng tăng cường, thúc đẩy tăng trưởng của cây chủ, giảm nguy cơ nhiễm
mầm bệnh và tăng cường khả năng sống sót của cây chủ trong các điều kiện
khác nhau [3].
Sự đa dạng của xạ khuẩn nội sinh trong mô thực vật là rất phong phú,
hứa hẹn tiềm năng khai thác các hợp chất có hoạt tính sinh học do các chủng
xạ khuẩn này sinh ra trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Các hợp chất có hoạt
tính sinh học từ xạ khuẩn nội sinh được chứng minh là rất đa dạng về mặt số
lượng. Vì vậy, nghiên cứu sàng lọc các hợp chất có hoạt tính sinh học nói
chung và hoạt tính kháng sinh nói riêng từ xạ khuẩn nội sinh trên cây dược
liệu tự nhiên đang là hướng nghiên cứu triển vọng của các nhà khoa học trên
thế giới.
5
nhiệt độ tối ưu, khả năng chịu muối và các yếu tố khác của môi trường, mối
quan hệ với chất kìm hãm sinh trưởng và phát triển khác nhau, tính chất đối
kháng và nhạy cảm với chất kháng sinh, khả năng tạo thành chất kháng sinh
và các sản phẩm trao đổi chất đặc trưng khác của xạ khuẩn.
2.1.2.2. Phân loại xạ khuẩn bằng phân tích trình tự gen 16S rDNA
Từ những năm 80 trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của sinh học
phân tử, các nhà khoa học đã có một công cụ mới để phân loại sinh vật đó là
phân loại học phân tử. Phương pháp này có ưu điểm là thời gian ngắn và có
độ chính xác cao. Phân loại học phân tử có thể dựa trên các gen hoặc các sản
phẩm của gen. Trong hệ thống phân loại xạ khuẩn hiện nay, thường sử dụng 3
phương pháp chính là lai DNA, lai RNA và phân tích trình tự gen mã hóa 16S
rDNA [1].
Hiện nay, việc nghiên cứu rDNA là phương pháp hữu hiệu nhất để xác
định mối quan hệ trên cây phát sinh chủng loại, vì rDNA có mặt trong tất cả
các sinh vật, có chức năng xác định và có tính bảo thủ cao [41]. Chúng chỉ
khác nhau rất ít giữa các nhóm sinh vật. Tuy nhiên, dựa vào sự khác nhau này
người ta có thể đánh giá được mối quan hệ phát sinh chủng loại và phân loại
các chủng VSV. Trong tế bào VSV nhân sơ, ribosome tồn tại trong tế bào
chất. Ribosome có cấu trúc gồm 2 tiểu phần, mỗi tiểu phần gồm có rDNA và
protein riêng rẽ. Ribosome ở VSV nhân sơ có hằng số lắng 70S gồm 2 tiểu
đơn vị 50S (gồm rDNA 5S, rDNA 23S và 31 phân tử protein) và 30S (gồm
rDNA 16S và 21 phân tử protein) [1].
Các gen mã hóa 5S rSNA, 16S rDNA, 23S rDNA nằm cạnh nhau, có
cùng một operon và có cơ chế điều hòa chung. Trong các loại rDNA thì 16S
rDNA là phù hợp nhất cho nghiên cứu phân loại xạ khuẩn vì gen mã hóa 16S
7
rDNA có kích thước khoảng 1540 bp phù hợp cho nghiên cứu phân loại; còn
gen mã hóa 5S rDNA có kích thước khoảng 120 bp, tuy dễ xác định trình tự
số chất khử trùng khác thì không phân lập được xạ khuẩn nội sinh. Hiệu quả
khử trùng bề mặt được tăng cường bằng việc sử dụng các chất hoạt hóa bề
mặt như Tween 20 và Tween 80, làm tăng hiệu quả tác động của chất khử
trùng với bề mặt thực vật [11].
Phần mẫu đã khử trùng được đặt vào trên môi trường thạch thích hợp,
nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp từ 25-30°C. Trong quá trình phân lập, hai tuần
đầu tiên VSV phát triển mạnh là vi khuẩn hoặc nấm tạp nhiễm trên phần mẫu
thực vật. Để ngăn chặn sự sinh trưởng của vi khuẩn và nấm không mong
muốn cũng như tìm kiếm loài xạ khuẩn mới, một số môi trường chọn lọc đã
được sử dụng như: môi trường thạch humic acid-vitamin, môi trường thạch
casein tinh bột, cao nấm men,… [12, 32, 36]. Ngoài ra, bổ sung các hợp chất
kháng sinh như acid nalidixic và trimethoprim, nystatin hoặc cycloheximide
để ức chế vi khuẩn, nấm nội sinh và nâng cao khả năng phát triển chọn lọc
của xạ khuẩn vì xạ khuẩn phát triển chậm hơn so với vi khuẩn và nấm [27].
2.1.4. Cơ chế nội sinh của xạ khuẩn trong thực vật
Trước những lợi ích mà xạ khuẩn nội sinh mang lại, ngày càng có
nhiều nhà khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa xạ khuẩn và thực vật
cũng như cơ chế nội sinh của chúng trong thực vật. Theo nhiều nghiên cứu
cho thấy vi khuẩn thường xâm nhập vào mô thực vật qua lỗ khí, vết thương,
lỗ hổng trên bề mặt, khu vực rễ phụ và biểu bì bị phân cắt bằng cách hình
thành cụm tế bào của chúng [28]. Hầu hết xạ khuẩn hình thành hệ sợi mọc
trên bề mặt cây và xâm nhập vào vật chủ thông qua lỗ hở tự nhiên và các vết
thương do cơ học hoặc côn trùng. Chủng xạ khuẩn Streptomyces scabies hình
9
thành mạng lưới phủ trên bề mặt khoai tây. Sợi nấm xâm nhập vào củ khoai
tây thông qua lỗ hổng trên bề mặt cây non và các vết thương khi khoai tây
đang ở giai đoạn phát triển mạnh. Sau khi xâm nhập, các tác nhân gây bệnh
phát triển trong các khoảng trống của tế bào và phý hủy các tế bào mà chúng
xác định được 41 chủng xạ khuẩn nội sinh Streptomyceps có khả năng kháng ung
thư. 31,7% trong số chúng biểu hiện hoạt động gây độc trên các tế bào A549,
29,3% trên các tế bào HL-60, 85,4% trên các tế bào BEL-7404 và 90,2% trên các
tế bào P388D1 [34].
Chất kháng sinh đã được phát hiện và ứng dụng để chữa bệnh cho con
người. Nhờ kháng sinh mà chúng ta đã đẩy lùi được nhiều bệnh và dịch bệnh
nguy hiểm do vi khuẩn hay nấm gây ra như: thương hàn, tả, đậu mùa… Xạ
khuẩn, đặc biệt là các loài thuộc chi Streptomyces được xem là nguồn sản
xuất chất kháng sinh nhiều nhất [44]. Trong số các tác kháng sinh được biết
trên thế giới, 80% là do xạ khuẩn sinh ra [18]. Nhiều loại xạ khuẩn nội cộng
sinh, đặc biệt là những loài từ cây dược liệu có khả năng ức chế, tiêu diệt
nhiều loại VSV gây bệnh như vi khuẩn, nấm, virus. Do đó, xạ khuẩn nội sinh
có tiềm năng để phát triển các loại thuốc kháng sinh mới. Bảng dưới đây cho
thấy tiềm năng sinh chất kháng sinh của xạ khuẩn nội sinh phân lập từ cây
dược liệu (Bảng 2.1).
11
Bảng 2.1. Các chất kháng sinh mới từ xạ khuẩn nội sinh trên
cây dƣợc liệu
Xạ khuẩn
Cây dƣợc liệu
Streptomyces
Cây họ Dáy
sp. MSU-
Japonica)
Kháng sinh
Hoạt tính
Coronamycins
Kháng sinh
24-demethylbafilomycin C1
Cedarmycins A
and B
Tài liệu
tham thảo
[19]
Kháng sinh
Kháng ung
[37]
thư
Kháng nấm
Demethylnovobio
từ xạ khuẩn nội sinh Streptomycetes có thể ngăn chặn sự phát triển của nấm: (F.
oxysporum, Cladosporium fulvum, và R. Solani [33].
2.1.5.3. Kiểm soát sinh học
Trong những năm gần đây, xạ khuẩn nội sinh đã thu hút sự chú ý của
các nhà VSV bởi khả năng kiểm soát sinh học đối với mầm bệnh do đặc tính
nội sinh và tổng hợp sản phẩm trao đổi chất kháng VSV gây bệnh. Cơ chế
kiểm soát sinh học tập trung chủ yếu vào các sản phẩm trao đổi chất như chất
kháng sinh, enzyme thủy phân, phytohormone... Ngoài ra, các chủng xạ
khuẩn giúp tăng cường hệ thống miễn dịch đối với thực vật nhờ kích thích các
thụ thể tế bào.
Conn và cộng sự (2008) công bố kết quả nghiên cứu gây nhiễm
Streptomyces sp. EN27 và Micromonospora sp. EN43 trên hạt giống cây
Arabidopsis thaliana nhằm làm tăng sức đề kháng chống lại nấm bệnh
Erwinia carotovora và F. oxysporum; kích hoạt biểu hiện gen tổng hợp acid
jasmonic, acid salicilic và etylen [16]. Mối liên hệ giữa xạ khuẩn nội sinh với
các cây chủ và các sản phẩm tự nhiên có hoạt tính sinh học được sinh ra bởi
xạ khuẩn nội sinh giúp tìm ra các loại thuốc đặc hiệu có tiềm năng ứng dụng
trong bảo vệ và tăng năng suất cây trồng.
2.1.5.4. Một số dược chất khác từ xạ khuẩn nội sinh
Ngoài đóng vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất thông
qua các enzyme thủy phân ngoại bào và khả năng sinh chất kháng sinh đã
13
được khoa học biết đến từ lâu. Gần đây, các nghiên cứu trên xạ khuẩn còn
phát hiện ra nhiều sản phẩm trao đổi chất của nhóm VSV này có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sức khỏe con người.
Một số chủng xạ khuẩn có khả năng sinh chất phá hủy tế bào hồng cầu
của động vật (như haemolysin ở Rhodococcus equi). Các nhà khoa học đã
phát hiện tiềm năng rất lớn của các hợp chất này trong xạ khuẩn có tác dụng
Đậu Hà Lan
(Pisum sativum)
Dầu mè
(Jatropha curcasL.)
Micromonospora pisi
[22]
Pseudonocardia sichuanensis
[47]
Cây dƣợc liệu
Cam thảo nam (Scoparia
Glycomyces scopariae
dulcis)
Thanh hoa hoa vàng
(Artemisia annuaL.)
Pseudonocardia artemisiae
[45]
[64]
Xạ khuẩn đã được phân lập từ thân và rễ của nhiều loài thực vật như:
lúa mì, gạo, khoai tây, cà rốt, cà chua và cam quýt [8], [40]… các loài cây
thân gỗ khác nhau [53], [64]… dương xỉ và rêu [31]. 2174 chủng xạ khuẩn đã
được thu nhận trên các môi trường khác nhau từ 90 loại cây dược liệu tại rừng
hẹn tiềm năng ứng dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học do các chủng xạ
khuẩn này sinh ra trong nhiều lĩnh vực đời sống.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về VSV nội sinh nói chung và
xạ khuẩn nói riêng.
Nhóm nghiên cứu của PGS.TS. Lê Mai Hương tại Viện Hóa học các
hợp chất thiên nhiên đã thăm dò khả năng tạo chất taxol từ cây thông đỏ
(Taxus sp.) ở Việt Nam và tách chiết một chất gần giống 10-deacetil baceatin
III (10-DAB)-chất chuyển hóa thành taxol. Từ lõi cây, nhóm nghiên cứu đã
phân lập được 6 chủng nấm, trong đó một chủng thuộc loài Mucor
circinolloides var. tieghem. Chất tách chiết từ dịch lên men của chủng nấm
nội sinh có đặc điểm gần giống với 10-DAB từ cây thông đỏ. Từ kết quả đó,
có thể khẳng định những sản phẩm trao đổi chất có hoạt tính sinh học không
chỉ được tạo ra từ cây chủ mà còn có thể tạo ra bởi VSV nội sinh [2].
Quách Ngọc Tùng và các cộng sự tại Viện Công nghệ Sinh học, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã phân lập được 78 chủng xạ
khuẩn nội sinh trên các mẫu cây quế thu thập tại tỉnh Hòa Bình, trong đó tỷ lệ
xạ khuẩn từ thân, rễ, lá chiếm lần lượt là 66,7%; 24,3%; 9,0%. Kiểm tra khả
năng kháng VSV gây bệnh cho thấy 16 chủng thể hiện hoạt tính ức chế ít nhất
một loại VSV kiểm định [4].
16
2.3. Khả năng sinh các chất kháng sinh thuộc nhóm anthracycline
Trong quá trình nội sinh với cây chủ, thực vật nội sinh không chỉ sinh
ra các chất chuyển hóa sinh học có khả năng kháng khuẩn mà còn sản xuất ra
các hợp chất chống ung thư. Gần đây, các nhà khoa học đã chú ý hơn đến
việc nghiên cứu các hợp chất sinh học mới từ xạ khuẩn nội sinh có khả năng
chống ung thư và đã thu hoạch được kết quả rất tốt. Các chất chuyển hóa thứ
cấp mang hoạt tính kháng ung thư sản xuất từ xạ khuẩn nội sinh cản trở sự
trong điều trị ung thư dạ dày, ung thư vú,... IDA là dẫn xuất của
daunorubicin, bị khuyết thiếu nhóm methoxyl tại vị trí C-4 dẫn đến làm tăng
khả năng hòa tan trong chất béo, dung môi cũng như ức chế tế bào ung thư.