BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
ĐINH THỊ HUỆ LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
TIÊN SƠN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
ĐINH THỊ HUỆ LINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc Sĩ: “Đánh
giá hiện trạng môi trường Khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh”, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cám ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Môi
trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hòa thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Danh Thìn - Giảng
viên hướng dẫn khoa học đã trực tiếp đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Trung tâm Quan trắc Phân tích Tài nguyên Môi
trường Bắc Ninh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Chi cục bảo vệ
môi trường Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Gia đình và bạn bè giúp đỡ tôi về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành học
tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tác giả luận văn
Đinh Thị Huệ Linh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
2
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
2
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
2
Chương 1. TỔNG QUAN
3
1.1 Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp
3
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
3
1.1.2 Định nghĩa quản lý môi trường
3
1.1.3. Các công cụ quản lý môi trường
4
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
35
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
35
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
35
2.2 Nội dung nghiên cứu
35
2.2.1 Khái quát chung về KCN Tiên Sơn
35
2.2.2 Hiện trạng môi trường KCN Tiên Sơn
35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.2.3 Tình hình quản lý môi trường ở KCN Tiên Sơn
2.3.6 Phương pháp đánh giá
40
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
41
3.1. Khái quát khu công nghiệp Tiên Sơn
41
3.1.1. Vị trí địa lý
41
3.1.2. Qui mô khu công nghiệp Tiên Sơn
41
3.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng.
42
3.1.4. Tình hình sản xuất của khu công nghiệp Tiên Sơn
45
3.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải
3.4.3. Những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý môi trường KCN
78
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp Tiên Sơn 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
PHỤ LỤC
91
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ KHCN&MT
: Bộ Khoa học công nghệ và môi trường
Bộ TN&MT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
KKT
: Khu kinh tế
NXB
: Nhà xuất bản
QLMT
: Quản lý môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
VSMT
: Vệ sinh môi trường
TCMT
:Tổng cục môi trường
2.4
Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm
38
2.5
Vị trí các điểm lấy mẫu đất
38
2.6
Danh sách các thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng
môi trường
39
3.1
Bảng hiện trạng sử dụng đất KCN Tiên Sơn.
42
3.2
Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí
54
3.8
Bảng chất lượng môi trường không khí KV5 từ năm 2009-2014
54
3.9
Bảng chất lượng môi trường không khí KV6 từ năm 2009-2014
55
3.10
Bảng chất lượng môi trường không khí KV7 từ năm 2009-2014
55
3.11
Hiện trạng môi trường nước thải sau xử lý cục bộ từ năm 2010-1014
59
3.12
Kết quả phân tích nước thải trước và sau khi qua hệ thống xử lý tập trung
78
3.18
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra 60 hộ dân
82
3.19
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra cán bộ công nhân viên
83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN
15
16
16
Nồng độ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh Đồng Nai năm 2008
Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà
Nội) năm 2006 - 2008
18
19
1.14
3.1
3.2
3.3
Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN.
Sơ đồ quy hoạch tổng thể khu công nghiệp Tiên Sơn.
Bản đồ tổng hợp cân bằng đất đai KCN Tiên Sơn
Diễn biến nồng độ bụi qua các năm
19
42
43
56
3.4
3.5
3.6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
7
11
12
17
18
Page vii
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt động.
Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục đem lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế
nước nhà.
Song hành cùng với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ô
nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày
càng gia tăng. Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực khắc phục các tác động tiêu
cực đến môi trường do hoạt động sản xuất gây ra, chúng ta cũng phải nhìn nhận một
thực tế rằng chúng ta đang xử lý các “triệu chứng môi trường” (nước thải, chất thải
rắn, khí thải...) thay vì giải quyết các “căn bệnh môi trường” (nguyên nhân làm phát
sinh chất thải).
Tính đến nay, Bắc Ninh có 15 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt. Khu công nghiệp Tiên Sơn là khu công nghiệp đầu tiên và lớn
nhất của tỉnh Bắc Ninh, được triển khai xây dựng năm 1999 với diện tích 350ha
Khảo sát hiện trạng môi trường của khu công nghiệp Tiên Sơn, phân tích
các mặt đạt và chưa đạt trong công tác quản lý môi trường từ đó đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp. Các yêu cầu cụ thể
như sau:
- Tìm hiểu khái quát về hoạt động của khu công nghiệp Tiên Sơn.
- Đánh giá thực trạng môi trường khu công nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
Theo nghị định 29/2008/NĐ-CP của chỉnh phủ quy dịnh về thành lập, hoạt
động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, khu chế xuất (KCX), khu kinh
tế (KKT), KKT cửa khẩu thì KCN được định nghĩa như sau: “khu công nghiệp là
khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ
tục quy định tại Nghị định này”. (nguồn khucongnghiep.com.vn)
Sự phát triển của các KCN sẽ đưa đến sự tăng trưởng kinh tế, phát triển xã
hội và nâng cao mức sống của nhân dân. Tuy nhiên, quá trình này cũng sẽ gây áp
lực mạnh mẽ cho môi trường.
1.1.2 Định nghĩa quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt động nhằm vào việc tổ chức thực hiện cũng
như giám sát các hoạt động bảo vệ, cải tạo và phát triển các điều kiện môi trường và
khai thác sử dụng tài nguyên một cách tối ưu. Theo một số tác giả, thuật ngữ về
1.1.3.1. Đặc điểm
Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công
tác quản lý môi trường quốc gia và rất đa dạng, không có một công cụ nào có giá trị
tuyệt đối trong việc quản lý môi trường. Mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác
động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau. Việc nghiên
cứu và hoàn thiện các công cụ quản lý là điều bắt buộc phải làm thường xuyên ở
các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và là công tác trọng tâm của nghành
môi trường.
1.1.3.2. Phân loai công cụ quản lý môi trường và ưu nhược điểm của các công cụ
quản lý.
Việc phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng và theo bản chất.
• Dựa theo chức năng, công cụ quản lý môi trường được phân ra thành 3
nhóm công cụ:
- Nhóm điều chỉnh vĩ mô: Phạm vị điều chỉnh rộng lớn, bao gồm luật pháp,
chính sách.
- Nhóm công cụ hành động: Phạm vi điều chỉnh trong lĩnh vực cụ thể, gồm các
công cụ hành chính, xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh hoạt; công cụ kinh
tế, có tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế- xã hội của cơ sở sản xuất kinh doanh .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
- Nhóm phụ trợ: Là các công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không
tác động trực tiếp tới hoạt động. Các công cụ này dùng để quan sát, giám sát các
hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội. Công cụ phụ trợ có thể là
các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa...
• Dựa theo bản chất, công cụ quản lý môi trường được phân loại như sau:
- Công cụ luật pháp- chính sách: Bao gồm các quy định pháp luật và chính sách
và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra ô nhiễm; hiệu lực cao của
các tổ chức quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương; thu nhập bình quân
cao đủ để đảm bảo tài chính cho vấn đề quản lý môi trường.
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách
môi trường. Do đó, cần luôn được nghiên cứu để hoàn thiện, tránh sự phản ứng của
nhà sản xuất và người tiêu thụ. Công cụ kinh tế môi trường có tác động rất mạnh
đến sự điều chỉnh chính sách kinh tế và môi trường ở các nước phát triển. Do vậy,
cần phải nghiên cứu áp dụng chúng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở quy mô
lâu dài.
- Công cụ kỹ thuật: có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô nhiễm hoặc
quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt động sản xuất.
Các công cụ kỹ thuật quản lý gồm các công cụ đánh giá tác động môi trường,
quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ xử
lý các chất thải, tái chế và sử dụng. Các công cụ này có tác động mạnh tới việc hình
thành và hành vi phân bố chất ô nhiễm trong môi trường, có thể được thực hiện
thành công trong bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào.
- Công cụ phụ trợ: không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh ra chất ô
nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trình sản xuất này, có thể bao gồm: GIS, mô hình hóa
môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường (Ngô Thế Ân, 2012).
1.2 Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật, liên
quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau: Bộ Tài nguyên &Môi trường
(đối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); Ủy ban nhân dân tỉnh
(UBND) (đối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền
phê duyệt của tỉnh); UBND huyện (đối với một số dự án có quy mô nhỏ) và một số
Bộ, ngành khác (đối với dự án có tính đặc thù).
Bên cạnh đó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị định của chính
phủ, liên quan đến bảo vệ môi trường và quản lý môi trường của các KCN còn có:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Các DN
CSSX
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN
(nguồn Bộ TN&MT,2009)
- BQL các KCN thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN
theo ủy quyền như tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường (ĐTM); chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi
phạm về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN;
phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên & Môi trường thực hiện
việc thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong KCN.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- Sở Tài nguyên Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi
trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường
và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM theo thẩm quyền; chủ trì
hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
trong KCN; phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiểu nại, tố cáo về bảo vệ môi
trường KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, các công
trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo đúng kỹ thuật, theo dõi, giám sát
hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đổ vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung của KCN (Bộ TN&MT, 2009).
1.3. Phát triển công nghiệp và các vấn đề môi trường
Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan...cũng trong thời kỳ này, các nước
XHCN trước đây, Liên Xô, Đức, Tiệp Khắc đang tiến hành xây dựng các xí nghiệp
liên hợp, các cụm công nghiệp lớn, các trung tâm công nghiệp tập trung. Mặc dù có
thể dưới những tên gọi khác nhau gắn với tính đặc thù của ngành sản xuất, nhưng
chúng đều có những tính chất, đặc trưng chung của khu công nghiệp (Đặng Văn
Thắng, 2012).
Trong những năm mới phát triển, khu công nghiệp được xem là một mô
hình quy hoạch công nghiệp. Khu công nghiệp được sử dụng như một công cụ phát
triển kinh tế, và mục đích kinh tế này này ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các
nước đang phát triển. Vì vậy, ngay từ rất sớm, một số nước đang phát triển ở Đông
Nam Á cũng đã có số lượng KCN tăng lên đáng kể nhằm tạo bước đột phá trong
nền kinh tế của họ. Hoạt động của các KCN một mặt mang lại lợi ích kinh tế, mặt
khác lại phát sinh tác hại môi trường do hoạt động công nghiệp đã không được
quan tâm đúng mức trong một thời gian dài.
Tại Thái Lan, KCN đầu tiên được thành lập năm 1972, đó là khu Bangchan
rộng khoảng 108 ha ở huyện Min Buri của Bangkok. Cùng năm, Ban quản lý các
KCN Thái Lan (IEAT) được thành lập. Hiện nay, IEAT đang quản lý hoặc cùng
quản lý 38 khu công nghiệp đang hoạt động phân bố ở Bangkok và 14 tỉnh khác,
với 400.000 lao động trong 3300 doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có các KCN do chính
quyền địa phương và tư nhân tự phát triển.
Tại Maylaisia, số lượng các KCN đang hoạt động tăng lên nhanh chóng từ
con số 0 năm 1970 lên 105 năm 2002. Trong khi đó, ở các vùng phát triển, con số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
các khu công nghiệp đã tăng từ con số 8 năm 1970 lên 188 năm 2002 và hầu như
các KCN được đặt tại các trung tâm tăng trưởng quan trọng.
Page 10
đi vào hoạt động. Ngoài ra, còn 43 KCN đang xây dựng công trình xử lý nước thải
tập trung và dự kiến đưa vào vận hành trong thời gian tới (Vũ Quốc Huy, 2011).
Tháng 12/2011, đã có 118 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 65%
tổng số KCN đã vận hành và hơn 30 KCN đang xây dựng công trình xử lý nước thải tập
trung. Và tính đến tháng 9 năm 2012 trong cả nước có 283 KCN được thành lập với tổng
diện tích đất tự nhiên 80.100 ha (Vũ Đại Thắng, 2012).
Hình 1.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Các KCN được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước; được phân bố
trên cơ sở phát huy lợi thế địa kinh tế, tiềm năng các vùng kinh tế trọng điểm, đồng
thời phân bố ở mức độ hợp lý một số KCN ở các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội
khó khăn hơn nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp địa phương từng bước
phát triển. Quy mô các KCN, KCX đa dạng và phù hợp với điều kiện, trình độ phát
triển cụ thể của mỗi địa phương. Quy mô trung bình của các KCN, KCX đến
12/2011 là 268ha. Các vùng có điều kiện tương đối khó khăn, ít có lợi thế phát triển
công nghiệp quy mô KCN, KCX trung bình thấp hơn các vùng khác, như vùng
trung du miền núi phía Bắc (154,9 ha), Tây Nguyên (157,6 ha), vùng Đông Nam Bộ
có quy mô KCN trung bình cao nhất (378,3 ha) (nguồn: Bộ TN&MT,2009)
Tỷ lệ lấp đầy của các KCN khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ lệ
lấp đầy tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cơ bản của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
vùng dao động trong khoảng 50-60%; nếu tính riêng các KCN đã vận hành thì ở
việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số
ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam(QCVN).
Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho
phép. Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải các KCN có
hàm lượng các chất lơ lửng (SS) cao hơn QCVN từ 2 lần (KCN Hòa Khánh) đến
hàng chục lần (KCN Điện Nam– Điện Ngọc), thậm chí có nơi đến hàng trăm lần.
Hình 1.4: Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN miền
Trung qua các năm
(nguồn: TCMT tổng hợp, 2009)
Giá trị các thông số BOD5 tại cống xả của các KCN thường ở mức khá cao.
Một số KCN khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này đã
giảm đi đáng kể (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh). Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ
thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không đạt yêu cầu QCVN (KCN
Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Hình 1.5: Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008
(Nguồn: TCMT, 2009)
Các kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng Coliform trong nước thải từ các
KCN rất cao, có nơi vượt QCVN rất nhiều lần .
Hình 1.6: Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008
(Nguồn: TCMT, 2008)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các
điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,...
Hình 1.8: Hàm lượng NH4+ trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008
(Nguồn: TCMT, 2009)
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã bị
ô nhiễm ở những mức độ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không qua
xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.
Hình 1.9: Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông
(Nguồn: TCMT, 2009)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16