BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ NGỌC TÚ ANH
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
KHU CÔNG NGHIỆP ðỒNG VĂN I, DUY TIÊN, HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ:
“ðánh giá hiện trạng môi trường Khu công nghiệp ðồng Văn I”, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ tân tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa
Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Hữu Thành
– Giảng viên hướng dẫn khoa học ñã trực tiếp ñóng góp những ý kiến quý báu và
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quan trắc Phân tích tài nguyên Môi
trường Hà Nam, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Chi cục bảo vệ
môi trường Hà Nam ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu
khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi về vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn
thành học tập và luận văn thạc sĩ này.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Ngọc Tú Anh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 38
2.2 Nội dung nghiên cứu 38
2.2.1 Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 38
2.2.2 Khái quát chung về KCN ðồng Văn I 38
2.2.3 Hiện trạng môi trường KCN ðồng Văn I 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 38
2.3.2 Phương pháp kế thừa 39
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 39
2.3.4. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu 44
2.3.5 Phương pháp ñánh giá 44
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Duy Tiên 45
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên huyện Duy Tiên 45
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội huyện Duy Tiên 46
3.2. Khái quát chung về KCN ðồng Văn I 48
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên KCN ðồng Văn I 48
3.2.2 Khái quát về tình hình KCN ðồng Văn I 51
3.3. Hiện trạng môi trường KCN ðồng Văn I 62
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 62
3.3.2 Hiện trạng môi trường nước 68
3.3.3 Hiện trạng môi trường ñất và bùn thải 76
Bảng 2.6: Phương pháp phân tích mẫu nước mặt 43
Bảng 3.1. Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn năm 2012 50
Bảng 3.4: Phân nhóm các ngành nghề trong KCN ðồng Văn I 53
Bảng 3.5: Thành phần nước thải của một số nhóm ngành trong KCN 54
Bảng 3.6: Lưu lượng nước thải của một số doanh nghiệp ñang hoạt ñộng
tại KCN ðồng Văn I 55
Bảng 3.7: ðặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 58
Bảng 3.8: ðặc ñiểm CTR công nghiệp tại KCN ðồng Văn I 59
Bảng 3.9: Khối lượng chất thải rắn của một số doanh nghiệp trong KCN
ðồng Văn I (kg/tháng) 60
Bảng 3.10 :Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
KCN ðồng Văn I ( ñợt 1: Tháng 7/2012) 63
Bảng 3.11:Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
KCN ðồng Văn I ( ñợt 2: Tháng 11/2012) 64
Bảng 3.12: Chất lượng nước phát sinh tại các doanh nghiệp trong KCN
ðồng Văn I 69Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Hình 1.4: Phân bố KCN – KCX ở Việt Nam theo diện tích (ha) 12
Hình 1.5: Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng
nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc 13
Hình 1.6: Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 13
Hình 1.7: Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN
miền Trung qua các năm 14
Hình 1.8: Hàm lượng BOD5 và COD trong nước thải của KCN Liên Chiểu
(ðà Nẵng) năm 2006 và 2008 15
Hình 1.9: Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008 15
Hình 1.10: Kết quả phân tích nước thải (hàm lượng chất dinh dưỡng và
coliform) của một số KCN năm 2008 16
Hình 1.11: Diễn biến COD trên các sông qua các năm 17
Hình 1.12: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh một số
KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008 18
Hình 1.13: Nồng ñộ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng
Long năm 2006 – 2008 19
Hình 1.14: Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN 20
Hình 1.15:Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN 20
KCX : Khu chế xuất
KKT : Khu kinh tế
NXB : Nhà xuất bản
QLMT : Quản lý môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðược hình thành và phát triển xuất phát từ chủ trương của ðảng và Chính
phủ trong việc quy hoạch các vùng công nghiệp tập trung nhằm tạo ñột phá trong
phát triển công nghiệp, hiện ñại hóa ñất nước. Các khu công nghiệp (KCN) ñã có
những ñóng góp tích cực trong thu hút ñầu tư, ñặc biệt là ñầu tư trực tiếp nước
ngoài, giải quyết việc làm, góp phần hiện ñại hóa kết cấu hạ tầng, nâng cao giá trị
sản xuất công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; ñóng góp không nhỏ vào tăng
trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh
của nền kinh tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những ñóng góp tích cực, sự phát triển của các KCN
ñang ñặt ra những thách thức về môi trường ở hiện tại và trong tương lai. Lượng
rác thải, nước thải, khí thải thải ra môi trường tăng lên rất nhanh chóng. Trong
khi ñó, hệ thống quản lý môi trường của nước ta chưa thực sự hiệu quả, thiếu
ñồng bộ, ñặc biệt ña số các nhà máy sản xuất công nghiệp chưa có hệ thống xử lý
chất thải trước khi thải ra môi trường. Vấn ñề về môi trường thực sự trở thành
một bài toán khó còn bởi cơ chế quản lý môi trường còn lỏng lẻo và quan trọng
hơn cả là ý thức của người dân chỉ quan tâm tới lợi nhuận trước mắt mà không ñể
ðồng Văn I” tại huyện, Duy Tiên, Hà Nam.
2. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng môi trường và quản lý môi trường tại KCN ðồng
Văn I.
- ðề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường Khu công
nghiệp ðồng Văn I.
3. Yêu cầu
- Nắm ñược các thông tin, số liệu về hoạt ñộng của KCN ðồng Văn I.
- Tìm ra ñược ưu nhược ñiểm trong công tác quản lý môi trường KCN
ðồng Văn I.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
Theo Nghị ñịnh 29/2008/Nð-CP của Chính phủ Quy ñịnh về thành lập,
hoạt ñộng, chính sách và quản lý nhà nước ñối với KCN, Khu chế xuất (KCX),
Khu kinh tế (KKT), KKT cửa khẩu thì KCN ñược ñịnh nghĩa như sau: “Khu
công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều
kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh tại Nghị ñịnh này”.
Sự phát triển của các KCN sẽ ñưa ñến sự tăng trưởng kinh tế, phát triển
xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân. Tuy nhiên, quá trình này cũng sẽ gây
áp lực mạnh mẽ cho môi trường.
1.1.2. ðịnh nghĩa quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt ñộng nhằm vào việc tổ chức thực hiện
cũng như giám sát các hoạt ñộng bảo vệ, cải tạo và phát triển các ñiều kiện môi
1.1.3.1 ðặc ñiểm
Công cụ quản lý là vũ khí hoạt ñộng của Nhà nước trong việc thực hiện
công tác quản lý môi trường Quốc gia và rất ña dạng, không có một công cụ nào
có giá trị tuyệt ñối trong việc quản lý môi trường. Mỗi công cụ có chức năng và
phạm vi tác ñộng nhất ñịnh, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau.
Việc nghiên cứu và hoàn thiện các công cụ quản lý là ñiều bắt buộc phải làm
thường xuyên ở các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và là công tác trọng
tâm của ngành môi trường.
1.1.3.2 Phân loại công cụ quản lý môi trường và ưu nhược ñiểm của các công cụ
quản lý
Việc phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng và theo bản
chất.
Dựa theo chức năng, công cụ quản lý môi trường ñược phân ra thành 3
nhóm công cụ:
- Nhóm ñiều chỉnh vĩ mô: Phạm vi ñiều chỉnh rộng lớn, bao gồm luật
pháp, chính sách
- Nhóm công cụ hành ñộng: Phạm vi ñiều chỉnh trong lĩnh vực cụ thể,
gồm các công cụ hành chính, xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
hoạt; công cụ kinh tế, có tác ñộng trực tiếp tới lợi ích kinh tế - xã hội của cơ sở
sản xuất kinh doanh.
- Nhóm phụ trợ: Là các công cụ không có tác ñộng ñiều chỉnh hoặc không
tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng. Các công cụ này dùng ñể quan sát, giám sát các
hoạt ñộng gây o nhiễm, giáo dục con người trong xã hội. Công cụ phụ trợ có thể
là các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa…
Dựa theo bản chất, công cụ quản lý môi trường ñược phân loại như sau:
- Công cụ luật pháp – chính sách: Bao gồm các quy ñịnh pháp luật và
chất lượng và giá trị; Chính sách và các quy ñịnh pháp luật chặt chẽ ñể có thể
kiểm soát và ñiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh gây ra ô nhiễm; Hiệu
lực cao của các tổ chức quản lý môi trường từ Trung ương ñến ñịa phương; Thu
nhập bình quân cao ñủ ñể ñảm bảo tài chính cho vấn ñề quản lý môi trường.
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách
môi trường. Do ñó, cần luôn ñược nghiên cứ ñể hoàn thiện, tránh sự phản ứng
của nhà sản xuất và người tiêu thụ. Công cụ kinh tế môi trường có tác ñộng rất
mạnh tới sự ñiều chỉnh chính sách kinh tế và môi trường ở các nước phát triển.
Do vậy, cần phải nghiên cứu áp dụng chúng trong mọi hoạt ñộng kinh tế xã hội ở
quy mô lâu dài.
- Công cụ kỹ thuật: Có tác ñộng trực tiếp vào các hoạt ñộng tạo ra o nhiễm hoặc
quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt ñộng sản xuất.
Các công cụ kỹ thuật quản lý gồm các công cụ ñánh giá tác ñộng môi
tường, quan trắc môi tường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công
nghệ xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng. Các công cụ này có tác ñộng mạnh
tới việc hình thành và hành vi phân bố chất ô nhiễm trong môi trường, có thể
ñược thực hiện thành công trong bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào.
- Công cụ phụ trợ: Không tác ñộng trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh
ra chất ô nhiễm hoặc ñiều chỉnh vĩ môi quá trình sản xuất này, có thể bao
gồm: GIS, mô hình hóa môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường
(Ngô Thế Ân, 2012).
1.2. Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật,
liên quan ñến quản lý môi trường KCN có các ñơn vị sau: Bộ Tài nguyên & Môi
trường (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); Ủy ban nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
dân tỉnh (UBND) (ñối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc
trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo ñúng kỹ thuật; theo dõi, giám
sát hoạt ñộng xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ñổ vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN (Bộ TN&MT ,2009).
1.3. Phát triển công nghiệp và các vấn ñề môi trường
1.3.1 Tình hình phát triển khu côngnghiệp trên thế giới và tại Việt Nam
Phát triển kinh tế cùng với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa toàn cầu
kết hợp với sự gia tăng dân số ñã làm cho lượng chất thải tạo thành ngày càng
tăng. Trong ñó, lượng chất thải ñược tạo ra nhiều nhất tại các nước phát triển, ñặc
biệt là chất thải tại các khu công nghiệp.
KCN ñã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100 năm nay. KCN
hiện nay có nguồn gốc từ dạng cổ ñiển, sơ khai là “cảng tự do”, bắt ñầu ñược biết
ñến từ thế kỷ 16 như Leghoan và Genoa ở Italia. Cảng tự do – cảng mà tại ñó áp
dụng “ quy chế ngoại quan”, cảng tự do ñược thành lập với mục ñích ủng hộ tự
do thông thương, hàng hóa từ nước ngoài vào và từ cảng ñi ra, ñược vận chuyển
một cách tự do mà không phải chịu thuế. Chỉ khi hàng hóa vào nội ñịa mới phải
chịu thuế quan. Các cảng tự do ñã ñóng vai trò quan trọng thúc ñẩy nền ngoại
thương của các nước, hình thành các ñô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ như
New York, Singapore và dần dần khái niệm cảng tự dọ ñã ñược mở rộng, vận
dụng thành loại hình mới là KCN (Nguyễn Bình Giang, 2012).
Anh là nước công nghiệp ñầu tiên và KCN ñầu tiên ñược thành lập năm
1896 ở Manchester và sau ñó là vùng công nghiệp Chicago (Mỹ), KCN Napoli
(ý) vào những năm ñầu thập kỷ 40 của thế kỷ trước. ðến những năm 50, 60 của
thế kỷ XX, các vùng công nghiệp và các KCN phát triển nhanh chóng và rộng
khắp các nước công nghiệp như là một hiện tượng lan toả, tác ñộng và ảnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
hưởng. Vào thời kỳ này, Mỹ có 452 vùng công nghiệp và gần 1.000 KCN, Pháp
có 230 vùng công nghiệp, Canada có 21 vùng công nghiệp. Tiếp theo các nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Indonesia tăng mạnh từ năm 1990 ñến khi khủng hoảng 1997 nổ ra. Từ năm
2003, khi hiệp ñịnh thương mại tự do ASEAN có hiệu lực, các KCN phát triển
khá mạnh trở lại. Tuy nhiên, tỷ lệ lấp ñầy khá thấp, bình quân khoảng 42% vào
năm 2006.
Vào ñầu những năm 1990, các KCN ñã ñược xây dựng tràn lan tại Trung
Quốc. ðến cuối năm 1991, Trung Quốc chỉ có 117 KCN. Tuy nhiên, con số này
ñã lên ñến 2.700 vào cuối năm 1992 và các khu này ñược phê duyệt từ các cấp
khác nhau, từ cấp chính quyền trung ương, cấp tỉnh, thành phố, thị trấn cho ñến
cấp quận và nhiều khu thậm chí ñược xây dựng mà không có cấp chính quyền
nào phê chuẩn. Và trong những năm gần ñây, trước chiến lược mới của Trung
Quốc nhằm phát triển miền Tây nước này, nhiều KCN mới chính thức ñược
chính quyền Trung ương phê duyệt. Do vậy, số lượng các KCN lại có cơ hội
bùng nổ lần nữa. Theo Bộ Tài nguyên và ñất ñai, trong số 3.837 KCN chỉ có 6%
ñược phê duyệt bởi Quốc vụ viện và 26,6% ñược phê duyệt bởi chính quyền cấp
tỉnh (Nguyễn Bình Giang, 2012).
Ở Việt Nam, tuy khu công nghiệp xuất hiện khá muộn nhưng lại phát triển
khá nhanh. Khu chế xuất (KCX) Tân Thuận thành lập tháng 11/1991 là KCN ñầu
tiên của cả nước. Tiếp theo là KCX Linh Trung I thành lập năm 1992. Cả hai khu
này ñều ở Thành phố Hồ Chí Minh ñể khai thác lợi thế nguồn nhân lực và kết cấu
hạ tầng giao thông. Giai ñoạn 1991 - 1994 có chỉ có 12 khu chế xuất và khu công
nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích tự nhiên 2.360 ha. Sau giai ñoạn này,
việc thành lập các KCN, KCX ñược ñẩy nhanh, cụ thể trong 5 năm 1996 – 2000
thành lập 53 KCN, KCX với tổng diện tích tự nhiên 9.706,12 ha, tăng 4,4 lần về
số lượng và 4,1 lần về diện tích so với kế hoạch 5 năm 1991 – 1995 (Ban biên
tập tạp chí Khu công nghiệp, 2012).
Tính tới tháng 3/2011 thì cả nước có 260 KCN ñã ñược thành lập với tổng
diện tích hơn 71.000 ha, trong ñó có 173 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, 87 KCN
80100
0
50
100
150
200
250
300
1991 1995 2000 2005 2006 2007 2008 2011 2012
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
Số lượng KCN
Diện tích KCN
Số lượng KCN (khu
)
Diện tích KCN (ha)
Hình 1.2: Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Các KCN ñược thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước; ñược phân
bố trên cơ sở phát huy lợi thế ñịa kinh tế, tiềm năng của các Vùng kinh tế trọng
ñiểm, ñồng thời phân bố ở mức ñộ hợp lý một số KCN ở các vùng có ñiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hơn nhằm tạo ñiều kiện cho ngành công nghiệp ñịa
phương từng bước phát triển. Quy mô các KCN, KCX ña dạng và phù hợp với
Kinh tế phát triển, số lượng các KCN tăng lên nhanh chóng sẽ có những
tác ñộng xấu tới môi trường của các loại chất thải.
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ñây là rất lớn.
Tốc ñộ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các
lĩnh vực trong toàn quốc.
Hình 1.5: Tỷ lệ gia tăng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng
nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Như ñã ñề cập ở trên, quy mô KCN ở Khu vực ðông Nam Bộ là cao nhất nên
lượng nước thải từ khu vực này phát sinh lớn nhất, chiếm 49% tổng lượng nước thải
các KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên – 2% ñược thể hiện ở hình 1.6.
Hình 1.6: Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và môi trường, 2009)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
1.3.2 Hiện trạng môi trường KCN Việt Nam
1.3.2.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải công nghiệp
Chất lượng nước thải từ các KCN khi xả thải ra môi trường ñều có các
thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
Kết quả tổng hợp ở một số KCN cho thấy, hàm lượng cặn lơ lửng, BOD
5
trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng cho phép (hình 1.7).
rất cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16 Hình 1.10: Kết quả phân tích nước thải (hàm lượng chất dinh dưỡng
và coliform) của một số KCN năm 2008
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và môi trường, 2009)
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN ñã góp phần làm cho
tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi
tiếp nhận nước thải của các KCN ñã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước
không thể sử dụng cho bất kỳ mục ñích nào.
Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên
tới cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN. Kết quả quan trắc chất
lượng nước cả 3 khu vực sông ðồng Nao, Nhuệ - ðáy và Cầu ñều cho thấy bên
cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các ñô thị trong lưu vực,
những khu vực chịu tác ñộng của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy
giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD
5
, COD, NH
4
+
, tổng N, tổng P ñều cao hơn
QCVN nhiều lần (Hình 1.11).