BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------
NGUYỄN ANH DŨNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------
NGUYỄN ANH DŨNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ”
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
: 60.85.01.03
tế, Phòng Thống kê huyện Cẩm Khê, UBND các xã, cán bộ, nhân dân địa
phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số
liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành Luận văn.
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện Luận văn./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Nguyễn Anh Dũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài........................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
1.1. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam qua các thời kỳ ....... 4
1.1.1. Giai đoạn 1945-1981 .......................................................................... 4
1.1.2. Giai đoạn 1981-1988 .......................................................................... 5
1.1.3. Giai đoạn 1988 đến nay (Sự phát triển của quản lý ruộng đất sau
đổi mới) ............................................................................................. 6
2.3.3. Thực trạng công tác DĐĐT huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ ............. 30
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sau DĐĐT ở huyện Cẩm Khê ............................. 30
2.3.5. Đề xuất giải pháp thực hiện.............................................................. 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 31
2.4.1. Chọn vùng, điểm, hộ nghiên cứu ...................................................... 31
2.4.2. Phương pháp kế thừa, điều tra và thu thập số liệu ............................ 31
2.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu ............................ 32
2.4.5. Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân thông qua phiếu
câu hỏi đã soạn sẵn .......................................................................... 32
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 33
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ............................................................................................... 33
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Cẩm Khê ........................................... 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................. 42
3.1.3. Về môi trường.................................................................................. 51
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. ......... 52
3.2. Kết quả nghiên cứu về dồn điền đổi thửa huyện Cẩm Khê ......................... 53
3.2.1. Cơ sở pháp lý của việc dồn điền đổi thửa ......................................... 53
3.2.2. Tổ chức thực hiện công tác dồn điền đổi thửa .................................. 54
3.2.3. Hiệu quả công tác dồn đổi ruộng đất ở huyện Cẩm Khê ................... 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3. Một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình dồn điền đổi thửa trên địa
bàn huyện Cẩm Khê ................................................................................... 81
3.4. Những thành công về chính sách dồn điền đổi thửa tại địa bàn huyện ........ 83
3.5. Một số giải pháp để nâng cao tính hiệu quả của dồn điền đổi thửa ............. 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 88
1.4.
Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ......................... 15
1.5.
Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ ...................................... 16
1.6.
Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương.............................. 26
2.1:
Số hộ đã được lựa chọn điều tra ở các xã ................................................ 31
3.1
Diễn biến thời tiết qua một số năm .......................................................... 35
3.2.
Các loại đất huyện Cẩm Khê ................................................................... 36
3.3.
Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2013 ........................................... 38
3.4.
3.14 Diện tích các loại bình quân của nhóm hộ điều tra .................................. 62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
3.15 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra trước và
sau dồn đổi.............................................................................................. 64
3.16 Sự thay đổi cơ cấu các loại đất nông nghiệp trước và sau dồn đổi ở
các nhóm hộ điều tra ............................................................................... 66
3.17 Sự thay đổi diện tích đất canh tác của nhóm hộ điều tra .......................... 69
3.18 Tình hình cơ cấu lao động của nhóm hộ điều tra trước và sau khi
dồn đổi .................................................................................................... 71
3.19
Đất công ích trước và sau DĐĐT của các xã thuộc địa bàn nghiên cứu.......... 71
3.20 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa ................................. 73
3.21: Mức độ cơ giới hóa trước và sau khi dồn điền đổi thửa của địa bàn
điều tra .................................................................................................... 74
3.22 Tác động về mức cơ giới hoá sau dồn điền đổi thửa ................................ 75
3.23 Mức độ đầu tư, chi phí của các hộ trên 1 ha lúa trước và sau dồn
điền đổi thửa ........................................................................................... 76
3.24. Hiệu quả kinh tế của 1 ha lúa trước và sau DĐĐT tại các xã nghiên cứu. ......... 78
3.25. Giá thầu đất công ích thực tế trước và sau dồn điền đổi thửa ................... 80
3.26 Kết quả xử lý môi trường tại địa bàn xã nghiên cứu ................................ 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên chỉ có thể là cải tạo chứ không thể sinh sôi,
mở rộng được và là nguồn tài nguyên đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp đất
đai là tư liệu sản xuất rất quan trọng và có hạn trong khi nhu cầu về đất đai ngày
càng tăng.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay đang là nhiệm vụ trọng tâm của
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà
nước ta. Từ một nước nông nghiệp, 80% dân cư sống ở nông thôn, lao động nông
nghiệp chiếm 70% lao động của xã hội, Đảng ta đã không những coi trọng nhiệm
vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, để đất nước ta thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, văn minh.
Cả nước có khoảng 75 triệu thửa ruộng, bình quân mỗi thửa 300 – 400
m2, bình quân mỗi hộ có 7-10 thửa, vì vậy việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất
nông nghiệp khó khăn.
Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng đất của từng hộ nông dân là vấn đề cấp
bách của nước ta. Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước bằng những chủ
trương chính sách đã tạo điều kiện thuận lợi để người nông dân sử dụng đất đạt
hiệu quả hơn, trong đó có chủ trương khuyến khích người nông dân “Dồn điền,
đổi thửa” trên cơ sở tự nguyện, nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần thúc
đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Việc tập trung ruộng đất giúp người sản xuất thuận tiện hơn trong đầu tư
cho sản xuất nông nghiệp. Vì vậy chuyển đổi ruộng đất, chống manh mún, phân
tán, tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền để để cho thực hiện sự nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Nhiều địa phương đã thực hiện phong
trào khuyến khích các hộ nông dân dồn đồi ô thửa nhỏ thành ruộng ô thửa lớn
Page 2
3. Yêu cầu của đề tài
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã - hội của huyện Cẩm Khê trên cơ
sở đảm bảo tính chính xác và hệ thống.
Phản ánh đúng thực trạng dồn điền đổi thửa tại địa bàn nghiên cứu, làm cơ sở
cho việc đánh giá hiệu quả dồn điền đổi thửa, để rút ra bài học kinh nghiệm và đề
xuất giải pháp thực hiện tại những địa bàn chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt
công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Cẩm Khê.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam qua các thời
kỳ
1.1.1. Giai đoạn 1945-1981
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của
Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề về sử dụng đất đai. Những mâu
thuẫn trong chính sách đất đai (vấn đề tiếp cận đất đai, sở hữu và sử dụng đất đai)
đã diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc địa của thực dân Pháp; trong thời kỳ chiến
tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất đất
nước năm 1975.
Trước năm 1945, đất nông nghiệp được phân chia thành 2 loại chính: đất sở
hữu cộng đồng và đất tư hữu. Khu vực nông thôn được phân chia làm 2 tầng lớp dựa
trên tính chất sở hữu của đất đai: địa chủ và tá điền. Tầng lớp địa chủ chiếm khoảng
có thể tiếp tục được nữa, thực tế đòi hỏi một phương thức quản lý mới về đất đai để có
thể đáp ứng được yêu cầu mới, điều kiện mới...
1.1.2. Giai đoạn 1981-1988
Sự thay đổi cơ chế quản lý và sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt
đầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hay còn gọi là Khoán
100. Dưới chính sách Khoán 100, các HTX giao đất nông nghiệp đến nhóm và
người lao động. Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản
xuất. Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân được trả thu
nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công đóng góp trong 3
khâu của quá trình sản xuất. Đất đai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự
quản lý của HTX. Mặc dù còn đơn giản nhưng Khoán 100 đã trở thành bước đột
phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường. Sự ra đời của Khoán 100 đã
có những ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với sản xuất
lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai đoạn 1981-1985.
Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt đầu
giảm, cụ thể tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn
1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm. Đầu năm 1988, sản xuất lương thực không đáp ứng
được nhu cầu dẫn đến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc. Ở miền Nam
một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, đặc biệt là mối
quan hệ đất đai bởi sự “cào bằng” về phân chia và điều chỉnh đất đai. Điều này
hiển nhiên đặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách đất đai.
Để giải quyết các vấn đề trên, chính sách đổi mới trong nông nghiệp đã
được thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm
1988. Với sự ra đời của Nghị quyết 10 thường được biết đến với tên Khoán 10,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
người nông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần đầu tiên
Page 6
năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 71% hộ nông
dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90%. Đối với đất rừng ở khu vực trung du và
miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao đất phức tạp hơn, quá
trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn đang được tiếp tục
thực hiện. Vào năm 1998, người nông dân được giao thêm 2 quyền sử dụng nữa đó
là quyền cho thuê lại và quyền được góp vốn đầu tư kinh doanh bằng đất đai.
Luật Đất đai 2013 tăng thời hạn sử dụng đất nông nghiệp từ 20 năm lên 50
năm gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối. Điều này sẽ góp phần tạo tâm lý ổn định, yên tâm sản xuất cho người dân
sử dụng đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, Luật cũng mở rộng hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục
vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn
hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp).
Tóm lại: Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981
đến nay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai
đoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000-2003. An toàn lương thực
quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được
đẩy lùi.
1.2. Chính sách đất đai của một số nước trên thế giới
1.2.1 Chính sách đất đai ở Nhật Bản
Để chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đã ban
hành chính sách nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn.
Để thực hiện mục tiêu này Bộ Nông nghiệp đề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng đất
với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu".
thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo điều kiện
ra đời các trang trại gia đình quy mô nhỏ. Năm 1953, hòn đảo này đã có đến
679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại. Đến năm 1991 số
trang trại đã lên đến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại.
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này đòi hỏi
phải mở rộng quy mô của các trang trại gia đình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,… nhưng do người Đài
Loan coi ruộng đất là tiêu chí đánh giá vị trí của họ trong xã hội nên mặc dù có thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
trường nhưng ruộng đất vẫn không được tích tụ (có nhiều người tuy là chủ đất
nhưng đã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp). Để giải quyết tình trạng
này, năm 1983 Đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong đó công nhận
phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công
nhận việc chuyển quyền sở hữu đất đai. Ước tính đã có trên 75% số trang trại áp
dụng phương thức này để mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất. Ngoài ra để mở
rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt động
hợp tác như làm đất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp,
nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng đất, lao động để sản xuất.
1.2.3. Chính sách đất đai ở Trung Quốc
Những năm cuối của thập kỷ 70, Trung Quốc đã tiến hành công cuộc cải
cách kinh tế mà trước tiên là cuộc cải cách nông thôn, xoá bỏ chế độ sở hữu tập
thể. Vì vậy mà loại hình kinh tế HTX không còn thay vào đó là hình thức khoán
đến hộ, theo đó đất đai từ sở hữu HTX chuyển thành sở hữu của thôn còn quyền
sử dụng đất được giao cho hộ. Cuộc cải cách này đã tạo ra động lực mới cho sự
phát triển nông nghiệp. Người nông dân được quyền tự chủ trong quản lý, sử
bình/thửa (ha)
1986
0,446
5,85
0,08
1988
0,466
5,67
0,078
1990
0,420
5,52
0,076
1998
0,470
Page 10
nhưng ít xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn đến
hàng chục ha chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng đất vẫn tăng lên.
Như vậy ruộng đất vẫn không tập trung được vào một số trang trại lớn mà chỉ
được trao đổi giữa các chủ nhỏ. Thậm chí, quy mô ruộng đi thuê ở tất cả các
nhóm hộ đều giảm xuống. Giá ruộng đất (địa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc
đầu tư thêm lao động giảm xuống, làm thay đổi một loạt các thể chế nông thôn,
chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê đất. Như vậy thị trường ruộng đất đã không
vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế.
1.2.5. Chính sách đất đai ở Châu Âu và các nước phát triển khác
Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp đã bị loại thải, thay vào
đó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao động cao. Số liệu được thể hiện ở
bảng 1.2
Bảng 1.2: Tình hình tích tụ ruộng đất tại các trang trại ở một số nước
Châu Âu và Mĩ.
Quy mô trang trại (ha)
Tên nước
1955
1975
1995
Mỹ
1.3. Tổng quan về dồn điền đổi thửa
1.3.1. Khái niệm về manh mún ruộng đất
Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có
quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng.
Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số
lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố
sản xuất khác.
Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuất
thấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề
cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp,...dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém
hiệu quả. Vì thế người ta luôn tìm cách khắc phục tình trạng này.
Manh mún đất đai xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới
và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng
này rất đa dạng:
Nguyên nhân thứ nhất liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quân theo
nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị định 64/CP năm 1994
(theo nguyên tắc người cày có ruộng). Việc chia nhỏ các thửa ruộng để có sự công
bằng giữa các hộ đã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất.
Quan điểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân được chia ruộng và
nhiều lý do sau đây khiến đa số các địa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, đó là:
+ Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp. Có như vậy
mới thể hiện tính công bằng.
+ Độ phì tự nhiên của đất ở các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ.
đông dân trên thế giới và trong khu vực vẫn không thay đổi so với năm 2009 (thứ
13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á). Theo kết quả này, tỷ lệ
tăng dân số bình quân trong 5 năm sau Tổng điều tra là 1,06%/năm. Đây là thời
kỳ có tỷ lệ tăng dân số thấp nhất trong vòng 35 năm qua.
Tóm lại: Tình trạng manh mún đất đai là một trong những đặc điểm của
nền nông nghiệp một số nước đông dân, diện tích canh tác nhỏ, nhất là các nước
đang phát triển. Ở Việt Nam, manh mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt là ở miền
Bắc. Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa, trung bình một hộ
nông dân có khoảng 7-8 thửa. Manh mún đất đai được coi là một trong những rào
cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng
trọt, cho nên rất nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập
trung đất đai. Việt Nam cũng đang thực hiện chính sách này trong những năm
gần đây. Dưới quan điểm kinh tế nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các
nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai sẽ
tạo điều kiện để các nguồn lực này được sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức độ manh
mún đất đai.
1.3.2. Thực trạng về manh mún ruộng đất tại đồng bằng sông Hồng
Tình trạng manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ:
Ở đồng bằng sông Hồng sự manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ thể hiện ở
các đặc điểm sau:
+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao động rất thấp (khoảng
0,25 ha/hộ).
+ Số lượng các hộ có diện tích từ 02 ha trở lên không đáng kể (khoảng
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hà Tây
Hải Dương
Hải Phòng
Hưng Yên
Thái Bình
Hà Nam
Nam Định
Ninh Bình
3054770
174537
212851
187569
457290
348086
242419
228183
457669
172615
396281
177270
1731533
123610
109564
109037
279625
187579
85474
97216
2718
9057
4539
16955
8335
13340
5837
3843
6165
8814
17613
Từ 2 ha
trở lên
2116
88
213
42
348
186
127
107
71
122
102
710
1
Hà Tây
2
Nhiều
Trung
nhất
bình
Nhỏ
Lớn
nhất
nhất
Trung
bình
-
-
9,5
10
-
-
4
Vĩnh Phúc
7,1
47
9,0
10
5968
228
5
Nam Định
3,1
19
24
8,0
5
3224
-
(Nguồn: Viện quy hoạch và phát triển nông nghiệp 2003)
* Các đặc điểm manh mún ruộng đất ở ĐBSH:
Hàng thế kỷ trước đây, tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH đã được
miêu tả khá cụ thể, với những đặc điểm như sau:
Thứ nhất: sự manh mún ruộng đất không có mối quan hệ nào với mật độ dân
số. Nói cách khác, không phải ở đâu đông dân thì ở đó ruộng đất manh mún.
Thứ hai: sự manh mún ruộng đất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15