KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Đặc điểm của tiền ảnh hưởng tới kiểm toán
Kiểm soát nội bộ đối với tiền
Kiểm toán tiền
PHỤ LỤC: Khoản mục tiền liên quan đến một số chu trình khác
Tiền
Chu trình: Tiền lương & CKTTL
Chu trình: Bán hàng - Thu tiền
511
131
334
622
338
641,642
635
531
Chu trình: Mua hàng - thanh toán
331
Kiểm soát nội bộ
+ Kiểm soát hoạt động thu tiền;
đối với tiền
Link2
gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển tại các
+ Kiểm soát hoạt động chi tiền.
đơn vị
Kiểm toán tiền
+ Nghiên cứu và đánh giá HT KSNB;
Link3
+ Thủ tục kiểm toán cơ bản áp dụng;
Link4
+ Ví dụ minh họa.
Link1
nhau;
toán
Liên quan tới nhiều chu trình nghiệp vụ khác
nhau.
Tiền dễ bị trình bày sai lệch, khả năng
mất mát lớn, gian lận lớn.
XẢY
RA
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
1/ Quên không tính tiền KH;
1/ Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt;
SAI
PHẠM
CÓ
THỂ
2/ Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực;
2/ Tính tiền KH với giá thấp hơn cty quy định;
3/ Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán
kiểm toán
Hướng xác minh của kiểm toán viên
Hiện hữu
Số dư các khoản tiền ghi trên sổ là tồn tại thực tế vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
Trọn vẹn
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền đã phát sinh trong thực tế đều được ghi chép, phản ánh trên BCTC
Quyền và
Quyền sở hữu về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản tiền có trong doanh nghiệp. DN có nghĩa vụ sử dụng đúng
nghĩa vụ
mục đích kinh doanh…
Tính giá
Số dư các khoản tiền được tính toán đúng đắn theo đúng nguyên tắc trong hạch toán tiền.
Chính xác
cơ học
Phân loại và trình bày
Sổ chi tiết được tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
Đồng tiền quốc gia-bản tệ (Local Currency), đồng tiền quốc gia được xem là ngoại hối nếu đồng tiền đó được sử dụng trong thành toán
quốc tế, hoặc được chuyển vào chuyển ra (xuất nhập khẩu) khỏi quốc gia.
COME BACK
Kiểm soát nội bộ đối với tiền
Link2
Kiểm soát nội bộ đối với tiền
TT
Kiểm soát chung
Thu
1
Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
2
Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
3
ngân hàng;
thận;
+ Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền
+ Cuối ngày, khớp đúng tổng tiền trên máy
và phê chuẩn;
và nhân viên nộp vào quỹ.
+ Xây dựng các thủ tục xét duyệt các
- Thu nợ của KH:
khoản chi;
+ KH đến nộp trả trực tiếp;
+ Đối chiếu thường xuyên với sổ phụ
+ Thu tại cơ sở của KH;
của ngân hàng.
+ Thu qua bưu điện.
Quang
trọng
1. DN có phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán không?
2. Các phiếu thu, phiếu chi có đánh số liên tục không?
3. Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu hay chi tiền hay không?
4. Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký hoặc đóng dấu xác nhận lên chứng từ không?
5. Cuối ngày có kiểm kê quỹ không?
6. Định kỳ có đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ không?
7. Định kỳ có đối chiếu giữa sổ tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không?
8. Có các quy định về xét duyệt chi trong doanh nghiệp không?
Ghi
Thứ yếu
Link3
Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HT KSNB)
Nội dung
Chi tiết
+ Doanh nghiệp nhỏ;
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
+ Doanh nghiệp lớn.
Đánh giá sơ bộ
rủi ro kiểm soát
Loại
Thủ tục phân tích
Chi tiết
+ Ss số dư TK tiền năm nay với số liệu dự toán, số dư của năm trước;
+ Tính tỉ lệ tiền/tổng TS ngắn hạn và ss với số liệu dự kiến.
Hiện hữu, đầy đủ, đánh giá
+ Đchiếu sdư đkỳ trên sổ kế toán với số dư trên Hồ sơ kitoán năm trước
Ghi chép c.xác
+ Ptích bảng kê chi tiết TK tiền và đối chiếu số dư trên sổ cái
Ghi chép c.xác
+ Kiểm kê quỹ;
Thử nghiệm
chi tiết
Mục tiêu kitoán
+ Gửi thư xác nhận đến ngân hàng;
+ Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ chi tiền;
+ Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường;
Ba
1.035.000
02/12
Chính
750.000
An
750.000
02/12
Danh
130.000
Danh
130.000
03/12
Hoa
1.575.000
825.000
1.575.000
NGUỒN TÀI LIỆU ĐỂ KIỂM TOÁN: Vốn bằng tiền?
Các chính sách chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền;
Các quy định của bản thân đơn vị trong quản lý tiền;
Báo cáo tài chính;
Các sổ hạch toán: sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại tệ, vàng bạc đá quý...), các sổ kế toán tổng hợp và kế toán
chi tiết các tài khoản liên quan;
Các chứng từ kế toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, chứng từ chuyển tiền...;
Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan: hồ sơ về phát hành séc, hồ sơ về phát hành trái phiếu, biên bản về thanh toán công nợ....
THẢO LUẬN TẠI LỚP
Câu hỏi thảo luận:
1. Hãy nêu nội dung, đặc điểm của khoản mục tiền? Các đặc điểm đó ảnh hưởng tới thủ tục kiểm toán
khoản mục này như thế nào?
2. Cho ví dụ minh họa và giải thích rõ gian lận xảy ra trong thủ thuật gối đầu? Thử nghiệm kiểm soát
để phát hiện, tránh thủ thuật này?
3. Hãy nêu tóm tắt nội dung, phương pháp kiểm toán khoản mục tiền?
4. Các thủ tục kiểm soát nội bộ nào có thể ngăn chặn, phát hiện “thủ thuật gối đầu” đối với khoản mục
tiền?
5. Kiểm tra số dư tiền mặt tồn quỹ được thực hiện như thế nào? Ý nghĩa của việc kiểm tra số dư tiền
mặt tồn quỹ?
6. Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền được thực hiện như thế nào ?
Xảy ra chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trên
Thủ quỹ đã nhận bằng séc số 782053 từ tài khoản TGNH ngày
1
26/8/200N 4.000.000VND, nhưng theo phiếu thu số 194 ngày 26/8/200N
đã ghi theo sổ quỹ 1.000.000VND
sổ quỹ với sec từ tiền gửi ngân hàng là
3.000.000VND
Bảng kê
chênh lệch
Cố tình ghi giảm thu
Thủ quỹ nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng số tiền lương chưa
Bảng kê
thanh toán theo thông báo số 443 ngày 18/7/200N với số tiền
Cố tình ghi tăng chi tiền lương phải trả
chênh lệch
2
1.000.000VND, nhưng theo lệnh về quỹ số 219 ngày 18/7/200N đã ghi
vào sổ quỹ 1.900.000VND
cho CNV: 900.000VND
4.700.000VND - Tiền thanh toán về Hợp đồng lao động
Cố tình ghi tăng chi 600.000VND
Bảng kê chênh lệch
TT
Nội dung tình huống
Phân tích
Các lệnh chi từ số 118 đến số 140 trong
Tại sao chưa được phê
tháng 2/200N và bảng kê thanh toán từ số
duyệt đã chi và lên Bảng
36 đến 42 trong tháng 2/200N không có chữ
kê thanh toán
4
Xử lý
Bảng kê
TT
6
Nội dung tình huống
Phân tích
Trong các phiếu chi số 24 ngày 15/01/200N, số 95 ngày
Là tình huống phát sinh không xảy ra
12/02/200N, số 191 ngày 15/03/200N đã ghi số tiền mua sắm
sai phạm nhưng kiểm toán không có
dụng cụ ở công ty X kèm theo lệnh chi có 6 sec hàng hoá của
căn cứ để đối chiếu
Xử lý
Bảng kê
xác minh
công ty trị giá từ 300.000VND đến 1.000.000VND với tổng số
7.800.000VND