Nội dung phương pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải
được cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao với sự kiểm
tra và xác nhận của kiểm toán độc lập. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
khi nhà nước ta đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp
nhà nước, các công ty được niêm yết cổ phần trên thị trường chứng khoán
và phải công khai các thông tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán
ngày càng nhiều. Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán
độc lập nói riêng đã và đang khẳng định được vai trò tích cực của mình.
Thật vậy kiểm toán có một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
nước ta hiện nay. Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ
mô; các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có hướng đầu tư
đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế và pháp
lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành
mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp để
hạn chế các sai phạm tiềm tàng.
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực
tiếp dưới hình thái giá trị. Trên Báo cáo tài chính, khoản mục tiền của
doanh nghiệp có quan hệ với nhiều khoản mục khác như: Phải thu của
khách hàng, phải trả người bán, hàng tồn kho, phải trả công nhân viên….Vì
vậy kiểm toán đối với tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính không thể
tách rời việc kiểm toán đối với các khoản mục có liên quan. Mặt khác khả
năng sai phạm đối với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thường
được đánh giá là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm
cho việc kiểm toán đối với tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền
trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại
công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội ( CPA HANOI ) em đã chọn đề tài:
“Nội dung phương pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo

thực, hợp lý, hợp thức và hợp pháp của các báo cáo tài chính.
Các khái niệm trung thực, hợp lý, hợp thức và hợp pháp được hiểu
như sau:
+ Trung thực: Là các thông tin tài chính phản ảnh đúng nội dung, bản
chất và thực trạng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Hợp lý: Là các thông tin tài chính trên báo cáo tài chính phải đảm
bảo độ tin cậy cần thiết, không có các sai phạm xét trên các khía cạnh trọng
yếu.
Do tính chủ quan của kế toán, không thể có các thông tin tài chính
phản ánh tuyệt đối chính xác tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, khi
nhận xét về độ tin cậy của các thông tin tài chính, kiểm toán viên không sử
dụng thuật ngữ “ Chính xác” mà sử dụng thuật ngữ “ hợp lý”.
+ Tính hợp thức: Một báo cáo tài chính được gọi là hợp thể thức khi
được lập phù hợp và tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
(hoặc được chấp nhận).
+ Tính hợp pháp: Các báo cáo tài chính đảm bảo tính hợp lệ theo các
quy định hiện hành và các thông tin tài chính đảm bảo tuân thủ các quy
định pháp luật có liên quan.
4
Khoá luận tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính.
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán báo cáo tài chính là một nhu
cầu tất yếu, khách quan. Kiểm toán là một trong các biện pháp kinh tế nhất
và hiệu lực nhất để khắc phục các rủi ro thông tin trong các Báo cáo tài
chính do kế toán cung cấp.
Đoạn 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 quy định : “ Mục
tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho Kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên
cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có
tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các

Ngoài trách nhiệm dân sự, Kiểm toán viên còn có thể bị truy cứu
trách nhiệm hình sự do các hành vi phạm tội theo pháp luật của các nước.
Luật pháp ở các nước đều quy định các trách nhiệm của Kiểm toán
viên đối với khách hàng, đối với bên thứ ba cũng như trách nhiệm hình sự
của Kiểm toán viên. Ở nước ta, điều 15, quy chế kiểm toán độc lập trong
nền kinh tế quốc dân cũng quy định “ Kiểm toán viên vi phạm quy chế
kiểm toán, vi phạm pháp luật có thể bị thu hồi chứng chỉ kiểm toán chứng
chỉ kiểm toán viên và bị xử lý theo pháp luật. Nếu gây thiệt hại vật chất cho
khách hàng thì phải bồi thường.
 Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên
tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm:
+ Độc lập:
Độc lập là nguyên tắc cơ bản trong nghề nghiệp của Kiểm toán
viên.Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên không được để cho các ảnh
hưởng chủ quan hoặc khách quan, sự chi phối bởi lợi ích vật chất hoặc tinh
thần làm mất đi tính độc lập của mình đối với khách hàng kiểm toán.
Kiểm toán viên không được nhận làm kiểm toán cho các đơn vị mà
mình có quan hệ hoặc quyền lợi kinh tế như góp cổ phần, cho vay hoặc vay
vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký
kết hợp đồng kinh tế với khách hàng và đơn vị mà họ kiểm toán .
Kiểm toán viên không được nhận làm kiểm toán ở những đơn vị mà
bản thân họ có quan hệ họ hàng thân thuộc (như bố, mẹ, vợ chồng, con cái,
anh chị em ruột) với những người trong bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị,
Ban giám đốc, các chức vụ trưởng, phó phòng tương đương) trong đơn vị
được kiểm toán.
6
Khoá luận tốt nghiệp
Để đảm bảo tính độc lập, Kiểm toán viên cũng không được vừa làm
dịch vụ kế toán, vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một đơn vị khách

7
Khoá luận tốt nghiệp
Để có thể đưa ra ý kiến nhận xét về toàn bộ các báo tài chính, Kiểm
toán viên phải tiến hành kiểm toán từng bộ phận cấu thành – tức là các chỉ
tiêu trong báo cáo tài chính của đơn vị. Do các chỉ tiêu trong Báo cáo tài
chính có mối liên hệ mật thiết với nhau nên trong thực tế, công việc kiểm
toán báo cáo kiểm toán được phân chia thành các chu kỳ bao gồm:
+ Kiểm toán chu kỳ doanh thu và thu tiền.
+ Kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự.
+ Kiểm toán chu kỳ mua vào và thanh toán.
+ Kiểm toán chu kỳ tồn kho, nhập kho, chi phí và giá thành.
+ Kiểm toán chu kỳ huy động vốn (Nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở
hữu và hoàn trả).
+ Kiểm toán vốn bằng tiền.
+ Kiểm toán tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
+ Kiểm toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
+ Kiểm toán nguồn vốn.
+ Kiểm toán doanh thu.
+ Kiểm toán chi phí.
+ Kiểm toán kết quả và phân phối kết quả.
2.2. Chủ thể kiểm toán báo cáo tài chính.
 Kiểm toán viên nhà nước.
Các Kiểm toán viên nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động như
một phần của kiểm toán báo cáo tài chính. Quá trình kiểm toán báo cáo tài
chính cùng gắn liền với cả kiểm toán tính tuân thủ các luật lệ, các nguyên
tắc, các chế độ và các quy định có liên quan đến tình hình tài chính đơn vị.
 Kiểm toán viên nội bộ.
Chức năng quan trọng và chủ yếu nhất của kiểm toán viên nội bộ là
thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động trong đơn vị. Tuy vậy, kiểm toán
hoạt động cũng có thể được tiến hành cùng với kiểm toán báo cáo tài chính

với ba giai đoạn cơ bản sau:
Các giai đoạn trong trong một quy trình kiểm toán
Giai đoạn II
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn I
Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III
Hoàn thành kiểm toán
3.1. Lập kế hoạch kiểm toán .
9
Khoá luận tốt nghiệp
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các Kiểm toán viên
cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý
cũng như các điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 300 quy định “ Kiểm toán viên và công ty kiểm
toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến
hành một cách có hiệu quả”. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động
kiểm toán nói chung cũng như hoạt đông kiểm toán độc lập nói riêng là
những hoạt động hết sức mới mẻ. Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt
động kiểm toán chưa đầy đủ, nội dung, quy trình cũng như phương pháp
được vận dụng trong các cuộc kiểm toán ở Việt Nam mới ở giai đoạn ban
đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số lượng. Do vậy, kế hoạch kiểm toán cần
được coi trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc kiểm toán.
Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nước ta trong những năm vừa qua cho
thấy kế hoạch kiểm toán được lập đấy đủ và chu đáo là một trong những
nhân tố hàng đầu đưa đến sự thành công của một cuộc kiểm toán cũng như
dẫn đến sự thành công của các doanh nghiệp.
Kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận có thể khái quát theo sơ đồ dưới đây
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch kiểm toán tổng thể

kiểm toán, phương pháp kỹ thuật kiểm toán đặc thù do Kiểm toán viên sử
dụng.
Những vấn đề chủ yếu Kiểm toán viên phải xem xét và trình bày
trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm:
a. Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
 Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác
động đến đơn vị được kiểm toán.
 Các đặc điểm cơ bản của khách hàng như: lĩnh vực hoạt động kinh doanh,
kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ
lần kiểm toán trước.
11
Khoá luận tốt nghiệp
 Năng lực quản lý của ban giám đốc.
b. Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
 Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay
đổi trong chính sách đó.
 Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán
 Hiểu biết của Kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ và những điểm quan trọng mà Kiểm toán viên dự kiến thực hiện
trong kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
c. Đánh giá rủi ro kiểm toán và mức độ trọng yếu.
 Rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm
toán còn có những sai xót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán gồm ba bộ phận
chính: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.
+ Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai xót trọng yếu khi
tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng

viên đánh giá là cao và mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì
mức độ rủi ro phát hiện được đánh giá là trung bình nhằm giảm rủi ro kiểm
toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được. Ngược lại nếu mức độ rủi
ro tiềm tàng là thấp và mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá là trung bình
thì có thể xác định mức độ rủi ro phát hiện là cao nhưng vẫn đảm bảo rủi ro
kiểm toán là thấp có thể chấp nhận được.
 Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một
thông tin hoặc một số liệu trong Báo cáo tài chính.
 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “ Tính trọng yếu trong
kiểm toán”, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều
nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và
ngược lại. Kiểm toán viên phải quan tâm mối quan hệ này khi xác định bản
chất, thời gian và phạm vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
d. Nội dung, lịch trình và phạm vi thủ tục kiểm toán.
 Những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán
13
Khoá luận tốt nghiệp
 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin tới các công việc kiểm toán
 Công việc kiểm toán nội bộ và ảnh hưởng của nó đối với các thủ tục kiểm
toán độc lập
e. Phối hợp chỉ đạo giám sát và kiểm tra
 Sự tham gia của các Kiểm toán viên khác trong công việc kiểm toán những
đơn vị cấp dưới như các công ty con, các chi nhánh, các đơn vị trực thuộc
 Sự tham gia của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác.
 Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán.
 Yêu cầu về nhân sự.
f. Các vấn đề khác cần quan tâm
 Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị
 Những vấn đề đặc biệt quan tâm như sự hiện hữu của các bên liên quan.

+ Thực hiện thủ tục phân tích.
+ Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.
 Thực hiện thủ tục kiểm soát.
Thủ tục kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu lực. Khi đó, thủ tục thủ tục kiểm soát được triển khai
nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 quy định “
Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu
thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu
của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ ”.
Các cách thức hay phương pháp cụ thể được áp dụng trong kiểm tra
hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
+ Điều tra.
+ Phỏng vấn.
+ Thực hiện lại.
+ Kiểm tra lại từ đầu đến cuối.
 Thực hiện thủ tục phân tích.
Thực hiện thủ tục phân tích chủ yếu trải qua các giai đoạn sau:
+ Phát triển một mô hình: Kết hợp các biến tài chính và hoạt động.
Khi phát triển một mô hình, chúng ta xác định các biến tài chính
hoặc hoạt động và mối quan hệ giữa chúng. Chẳng hạn chi phí về tiền
lương có thể là sản phẩm của các biến số như: số lượng nhân viên và mức
tiền lương bình quân hoặc số lượng sản phẩm hoặc đơn giá tiền lương…
việc lựa chọn những biến cụ thể để xây dựng mô hình cần căn cứ vào mục
15
Khoá luận tốt nghiệp
đích cụ thể của việc áp dụng thủ tục phân tích và nguồn thông tin về các dữ
liệu. Như vậy khi kết hợp được những biến độc lập có liên quan, mô hình
sẽ cho ta nhiều thông tin hơn, dự đoán sẽ chính xác hơn.

sổ sách, để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên
khoản mục hay loại nghiệp vụ. Quá trình kiểm tra chi tiết gồm các bước cơ
bản sau:
 Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: Bước này bao gồm:
+ Xác định mục tiêu của các biện pháp kỹ thuật: thu thập bằng chứng
kiểm toán về sai phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục
tiêu kiểm toán và ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với cơ sở dẫn
liệu đó.
+ Lựa chọn các khoản mục trong tổng thể bao gồm cả xác định số
lượng khoản mục (số lượng mẫu) và chon mẫu khoản mục để kiểm toán
(mẫu chọn).
 Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết.
 Lựa chọn khoản mục chính: các khoản mục chính là những khoản mục
mà dựa trên đánh giá, kinh nghiệm và sự hiểu biết về tình hình kinh doanh
của khách hàng kiểm toán thấy chúng là khoản mục không phát sinh thông
thường, không dự đoán trước hay dễ có sai phạm.
 Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục
đã chọn như xác nhận và kiểm tra thực tế (kiểm kê)
 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết bởi sau kiểm tra xác định có chênh
lệch kiểm toán thì phải điều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính
trọng yếu của chênh lệch kiểm toán này trong cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài
chính về một mục tiêu kiểm toán.
 Xử lý chênh lệch kiểm toán: xử lý chênh lệch kiểm toán tuỳ thuộc vào
loại chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cả những
thủ tục tiến hành khi phát hiện trong quá trình kiểm toán cho thấy có sai
sót.
3.3. Kết thúc công việc kiểm toán.
Đây là bước thực hiện những công việc cuối cùng để hoàn tất kiểm
toán theo hợp đồng. Các bước công việc trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
gồm:

 Nội dung của báo cáo kiểm toán:
+ Tên và địa chỉ của công ty kiểm toán.
+ Số hiệu của báo cáo: thể hiện tính hợp pháp và pháp lý.
+ Tiêu đề: Chỉ rõ hơn đối tượng của của cuộc kiểm toán.
+ Người nhận báo cáo.
18
Khoá luận tốt nghiệp
+ Lời mở đầu: trình bày đối tượng và trách nhiệm của các bên.
+ Căn cứ vào phạm vi kiểm toán.
+ Ý kiến nhận xét của Kiểm toán viên: bao gồm bốn loại ý kiến sau:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần.
- Ý kiến chấp nhận từng phần.
- Ý kiến trái ngược.
- Ý kiến từ chối.
+ Địa điểm và thời gian lập báo cáo.
+ Chữ ký và con dấu của Kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
 Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán.
Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên phải hoàn chỉnh
hồ sơ kiểm toán để làm căn cứ, cơ sở cho mọi ý kiến nhận xét.
Các thông tin lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán liên quan đến:
+ Kế hoạch kiểm toán.
+ Việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung, chương trình và phạm vi
của các thủ tục đã được thực hiện
+ Kết quả cácthủ tục đã thực hiện.
+ Những kết luận mà Kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng
kiểm toán thu thập được.
Hồ sơ kiểm toán còn phải ghi lại tất cả những suy luận của Kiểm
toán viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên
quan. Đối với những vấn đề khó sử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán
chuyên môn, ngoài việc kết luận, Kiểm toán viên còn phải lưu giữ những

quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của
doanh nghiệp. Nếu số dư tiền quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức
thời gặp nhiều khó khăn trong khi nếu số dư tiền quá cao chứng tỏ một điều
không tốt vì sử dụng tiền trong vòng quay vốn không có hiệu quả.
Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng
lớn và có quy mô khác nhau. Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt
động thanh toán kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng cũng chính
điều này cũng dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao khi kiểm toán
cần phải chú ý.
Tiền có liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau và điều
này dẫn tới những khả năng sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong
chu trình tới khoản mục tiền và ngược lại. Về mối quan hệ giữa tiền và các
chu trình nghiệp vụ khác có liên quan có thể khái quát thông qua sơ đồ
dưới đây:
20
Khoá luận tốt nghiệp
Tiền

Phải thu
D. Thu
Giảm trừ

Chu trình Bán hàng- Thu tiền
21
Phải trả CNV 622, 627, 641,642
CF Phải trả
Phải trả NB HTK, DV
TSCĐ
Khoá luận tốt nghiệp
Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan

+ Thanh toán một hoá đơn nhiều lần.
22
Khoá luận tốt nghiệp
+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành.
+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện
giao dịch thường xuyên với ngân hàng.
+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế
toán ngân hàng tại đơn vị.
 Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển
mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp. Tuy nhiên khả năng sai
phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ.
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán.
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.
2. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền.
2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền.
Xuất phát từ những đặc điểm và ảnh hưởng trên, trong quy trình
kiểm toán Báo cáo tài chính đối với tiền thường xácđịnh các mục tiêu kiểm
toán sau đây:
Mục tiêu
kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Tính hiện hữu Số dư tài khoản tiền vào ngày lập Báo cáo là có thực
Tính đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều được ghi chép, tất
cả các loại tiền đều được ghi chép, phản ánh
Tính đánh giá Tiền các loại phải được tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc
được quy định trong hạch toán tiền
Tính chính xác
số học

tiền đó là:
 Nguyên tắc tiền tệ thống nhất
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép theo một
đồng tiền thống nhất được quy định là tiền Việt Nam đồng ( VND ) điều
này có nghĩa là các nghiệp vụ có liên quan tới các loại ngoại tệ khác nhau
khi hạch toán phải quy đổi theo tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế liên
ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
 Nguyên tắc cập nhật thường xuyên
Các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều phải được cập nhật, ghi chép
thường xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép, hạch toán
nghiệp vụ tiền phải đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
 Nguyên tắc phân công phân nhiệm.
Sự phân công công việc trong các nghiệp vụ liên quan đối với tiền
phải có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có
24
Khoá luận tốt nghiệp
liên quan với tiền cụ thể. Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng-thu tiền
sự phân tách về công việc thu tiền với công việc bán hàng, thu tiền, giữ
tiền…đảm bảo khả năng phát hiện các sai phạm đồng thời thúc đẩy quá
trình sử lý thông tin nhanh hơn, mang tính chuyên môn hoá hơn và rõ ràng
nó sẽ làm giảm khả năng sai phạm trong chu trình này.
 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Nguyên tắc này phải có sự cách lý một số chức năng đặc thù liên
quan tới tiền trong doanh nghiệp. Sự cách ly một số chức năng ghi chép,
phê chuẩn và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan
trọng. Một sự cách ly các chức năng này không hợp lý đều có thể làm gia
tăng khả năng sai phạm tiềm tàng mà thủ tục kiểm soát được thiết kế khó
phát hiện ra. VD một người vừa là thủ quỹ, vừa thực hiện chức năng ghi
chép kế toán các nghiệp vụ thu - chi thì khả năng phát hiện ra bản thân các
sai phạm tiềm ẩn trong nghiệp vụ thu – chi rất hạn chế. Bên cạnh đó cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status