Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải đợc
cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao với sự kiểm tra và
xác nhận của kiểm toán độc lập. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nhà n-
ớc ta đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, các
công ty đợc niêm yết cổ phần trên thị trờng chứng khoán và phải công khai
các thông tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán ngày càng nhiều.
Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã
và đang khẳng định đợc vai trò tích cực của mình. Thật vậy kiểm toán có
một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nớc ta hiện nay. Kiểm toán
là công cụ để nhà nớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô; các nhà đầu t cần thông tin
trung thực khách quan để có hớng đầu t đúng đắn và những quyết định đầu t
này đợc đảm bảo về kinh tế và pháp lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo
ra môi trờng kinh doanh lành mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm
toán nh một biện pháp để hạn chế các sai phạm tiềm tàng.
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực
tiếp dới hình thái giá trị. Trên Báo cáo tài chính, khoản mục tiền của doanh
nghiệp có quan hệ với nhiều khoản mục khác nh: Phải thu của khách hàng,
phải trả ngời bán, hàng tồn kho, phải trả công nhân viên .Vì vậy kiểm toán
đối với tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời việc kiểm
toán đối với các khoản mục có liên quan. Mặt khác khả năng sai phạm đối
với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thờng đợc đánh giá là trọng
yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với
tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền trong
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế đợc thực tập tại công ty
Kiểm toán và Kế toán Hà Nội ( CPA HANOI ) em đã chọn đề tài: Nội dung
phơng pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính
do công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện cho báo cáo chuyên
bảo độ tin cậy cần thiết, không có các sai phạm xét trên các khía cạnh trọng
yếu.
Do tính chủ quan của kế toán, không thể có các thông tin tài chính
phản ánh tuyệt đối chính xác tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, khi nhận
xét về độ tin cậy của các thông tin tài chính, kiểm toán viên không sử dụng
thuật ngữ Chính xác mà sử dụng thuật ngữ hợp lý.
+ Tính hợp thức: Một báo cáo tài chính đợc gọi là hợp thể thức khi đợc
lập phù hợp và tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đ-
ợc chấp nhận).
+ Tính hợp pháp: Các báo cáo tài chính đảm bảo tính hợp lệ theo các
quy định hiện hành và các thông tin tài chính đảm bảo tuân thủ các quy định
pháp luật có liên quan.
Khoá luận tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng, kiểm toán báo cáo tài chính là một nhu
cầu tất yếu, khách quan. Kiểm toán là một trong các biện pháp kinh tế nhất
và hiệu lực nhất để khắc phục các rủi ro thông tin trong các Báo cáo tài chính
do kế toán cung cấp.
Đoạn 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 quy định : Mục
tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho Kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ
pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu hay không? .
1.3. Các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính.
Các Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải luôn nắm vững mục
tiêu kiểm toán là đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài
chính trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính.
các nguyên tắc cơ bản đó là:
Tuân thủ pháp luật của nhà nớc.
phải bồi thờng.
Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên
tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm:
+ Độc lập:
Độc lập là nguyên tắc cơ bản trong nghề nghiệp của Kiểm toán
viên.Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên không đợc để cho các ảnh h-
ởng chủ quan hoặc khách quan, sự chi phối bởi lợi ích vật chất hoặc tinh thần
làm mất đi tính độc lập của mình đối với khách hàng kiểm toán.
Kiểm toán viên không đợc nhận làm kiểm toán cho các đơn vị mà
mình có quan hệ hoặc quyền lợi kinh tế nh góp cổ phần, cho vay hoặc vay
vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết
hợp đồng kinh tế với khách hàng và đơn vị mà họ kiểm toán .
Kiểm toán viên không đợc nhận làm kiểm toán ở những đơn vị mà bản
thân họ có quan hệ họ hàng thân thuộc (nh bố, mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị
em ruột) với những ngời trong bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, các chức vụ trởng, phó phòng tơng đơng) trong đơn vị đợc kiểm toán.
Để đảm bảo tính độc lập, Kiểm toán viên cũng không đợc vừa làm
dịch vụ kế toán, vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một đơn vị khách hàng
ở cùng một đơn vị.
+ Chính trực: Kiểm toán viên phải là ngời thẳng thắn, trung thực và
phải có chính kiến rõ ràng.
Khoá luận tốt nghiệp
+ Khách quan: Kiểm toán viên phải vô t, công bằng, tôn trọng sự thật,
không đợc thành kiến và thiên vị.
+ Năng lực chuyên môn và tính cẩn trọng: Kiểm toán viên phải thực
hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, với sự
thận trọng cao nhất và tinh thần siêng năng về nghề nghiệp. Các tổ chức nghề
nghiệp về kế toán, kiểm toán, các công ty kiểm toán và các cơ sở đào tạo
Kiểm toán viên phải thờng xuyên đào tạo cho Kiểm toán viên tính thận trọng,
và hoàn trả).
+ Kiểm toán vốn bằng tiền.
+ Kiểm toán tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
+ Kiểm toán tài sản cố định và đầu t dài hạn.
+ Kiểm toán nguồn vốn.
+ Kiểm toán doanh thu.
+ Kiểm toán chi phí.
+ Kiểm toán kết quả và phân phối kết quả.
2.2. Chủ thể kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên nhà nớc.
Các Kiểm toán viên nhà nớc thực hiện kiểm toán hoạt động nh một
phần của kiểm toán báo cáo tài chính. Quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
cùng gắn liền với cả kiểm toán tính tuân thủ các luật lệ, các nguyên tắc, các
chế độ và các quy định có liên quan đến tình hình tài chính đơn vị.
Kiểm toán viên nội bộ.
Chức năng quan trọng và chủ yếu nhất của kiểm toán viên nội bộ là
thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động trong đơn vị. Tuy vậy, kiểm toán
hoạt động cũng có thể đợc tiến hành cùng với kiểm toán báo cáo tài chính và
thờng gắn liền với kiểm toán báo cáo tài chính.
Khác với kiểm toán bên ngoài, trong khi kiểm toán báo cáo tài chính,
Kiểm toán viên nội bộ còn kiểm toán cả các báo cáo kế toán quản trị và báo
cáo kế toán của các đơn vị thành viên trực thuộc. Mục đích của kiểm toán
báo cáo tài chính của kiểm toán viên nội bộ là giúp chủ doanh nghiệp (hoặc
thủ trởng đơn vị) ký duyệt báo cáo tài chính. Do tính độc lập của kiểm toán
viên nội bộ bị hạn chế nên về nguyên tắc kiểm toán viên nội bộ các báo cáo
tài chính không thể thay thế cho kiểm toán viên ở bên ngoài (kiểm toán Nhà
nớc và kiểm toán độc lập).
Kiểm toán viên độc lập
Nhu cầu kiểm tra, xác nhận báo cáo tài chính đã làm nảy sinh kiểm
toán độc, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, kiểm toán báo cáo tài
lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách
có hiệu quả. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói
chung cũng nh hoạt đông kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động hết
sức mới mẻ. Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán cha
đầy đủ, nội dung, quy trình cũng nh phơng pháp đợc vận dụng trong các cuộc
kiểm toán ở Việt Nam mới ở giai đoạn ban đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số
lợng. Do vậy, kế hoạch kiểm toán cần đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng và
hiệu quả công việc kiểm toán. Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nớc ta trong
những năm vừa qua cho thấy kế hoạch kiểm toán đợc lập đấy đủ và chu đáo
là một trong những nhân tố hàng đầu đa đến sự thành công của một cuộc
kiểm toán cũng nh dẫn đến sự thành công của các doanh nghiệp.
Kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận có thể khái quát theo sơ đồ dới đây
Lập kế hoạch chiến lợc.
Kế hoạch chiến lợc là định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và phơng
pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu
biết về tình hình hoạt động, môi trờng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán.
Kế hoạch chiến lợc phải đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy
mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính của
nhiều năm.
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch kiểm toán tổng thể
Chương trình kiểm toán
Khoá luận tốt nghiệp
Kế hoạch chiến lợc vạch ra mục tiêu, định hớng cơ bản, nội dung,
trọng tâm, phơng pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán.
Kế hoạch chiến lợc do ngời phụ trách cuộc kiểm toán lập và đợc giám
đốc (hay ngời đứng đầu) công ty kiểm toán phê duyệt. Kế hoạch chiến lợc là
cơ sở lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét
kết quả cuộc kiểm toán. Kế hoạch chiến lợc đợc lập thành một văn bản hoặc
lập thành một phần riêng trong kế hoạch kiểm toán tổng thể.(Mẫu kế hoạch
c. Đánh giá rủi ro kiểm toán và mức độ trọng yếu.
Rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán
còn có những sai xót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán gồm ba bộ phận chính: Rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.
+ Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai xót trọng yếu khi
tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính
gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết
hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
+ Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà
trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát
hiện đợc.
Sự biến động của rủi ro phát hiện dựa theo đánh giá của Kiểm toán
viên về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc thể hiện trong bảng sau đây:
Đánh giá của Kiểm toán viên về rủi ro kiểm
soát
Cao Trung bình Thấp
Khoá luận tốt nghiệp
Đánh giá
của Kiểm
Cao Thấp nhất Thấp
Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất
Trong đó mỗi loại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều đợc chia
Số lợng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán.
Yêu cầu về nhân sự.
f. Các vấn đề khác cần quan tâm
Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị
Những vấn đề đặc biệt quan tâm nh sự hiện hữu của các bên liên
quan.
Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý
khác.
Nội dung và thời hạn lập Báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo
khác dự định gửi cho khách hàng.
Chơng trình kiểm toán.
Chơng trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho Kiểm toán viên và
trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phơng tiện ghi chép,
theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chơng trình kiểm toán chỉ
dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung lịch trình và phạm vi của
các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ớc tính cần thiết cho từng phần
hành.
Chơng trình kiểm toán phải đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm
toán. Khi xây dựng chơng trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải xem xét các
đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng nh mức độ đảm bảo phải
đợc thông qua thử nghiệm cơ bản. Kiểm toán viên cần phải xem xét:
+ Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
+ Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhóm và
sự tham gia của Kiểm toán viên khác hoặc các chuyên gia khác.
3.2. Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ
thuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng
chứng kiểm toán. Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực
các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra những ý kiến xác thực về
Khoá luận tốt nghiệp
đợc những biến độc lập có liên quan, mô hình sẽ cho ta nhiều thông tin hơn,
dự đoán sẽ chính xác hơn.
+ Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ.
Khoá luận tốt nghiệp
Để đảm bảo tính độc lập của dữ liệu cần chi tiết hoá các dự tính; các
dữ liệu càng chi tiết thì độ tin cậy càng cao do tính độc lập với tài khoản đợc
dự tính đợc tăng lên.
Để đánh giá tính tin cậy của dữ liệu cần xem xét trên nhiều mặt nh:
Nguồn của dữ liệu; tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ
nhiều năm trớc; mở rộng phạm vi dữ liệu sử dụng.
+ ớc tính giá trị và so sánh giá trị ghi sổ.
Dựa theo mô hình và trên cơ sở dữ liệu độc lập và tin cậy có thể so
sánh ớc tính này với giá trị ghi sổ. phép so sánh này cần chú ý tới những su
hớng sau: Tính thờng xuyên của việc đánh giá mối quan hệ đang đợc nghiên
cứu, tính biến động tất yếu và biến động bất thờng.
+ Phân tích nguyên nhân chênh lệch.
Chênh lệch phát sinh có thể do số d tài khoản hay loại nghiệp vụ đợc
kiểm toán chứa đựng sai sót. Do đó, lời giải thích cần đợc tìm hiểu từ những
nhân viên của khách thể kiểm toán, ít nhất là những minh chứng cho những
vấn đề quan trọng.
+ Xem xét những phát hiện qua kiểm toán.
Bằng chứng kiểm toán thu nhận đợc từ thủ tục phân tích cần đợc đánh
giá do phát hiện qua kiểm toán không chỉ bao gồm những sai sót trong tài
khoản mà cả những quan sát hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và
những vấn đề khác. Do vậy mọi chênh lệch đợc phát hiện trong kiểm toán
cần đợc điều tra về tính chất và nguyên nhân cả về cơ sở dẫn liệu, cả về mục
tiêu kiểm toán và cả về tình hình kinh doanh của khách hàng.
.Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể nh so
sánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế và quan sát, soát xét lại chứng từ,
Những sự kiện cung cấp thêm thông bằng chứng về các sự kiện đã tồn
tại vào ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính.
Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự việc đã phát sinh tiếp sau
ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính.
Các sự kiện trên có thể ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của
doanh nghiệp đợc phát sinh theo 3 giai đoạn: các sự kiện phát sinh đến ngày
ký báo cáo kiểm toán, các sự kiện đợc phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm
toán nhng trớc ngày công bố Báo cáo tài chính và các sự kiện đợc phát hiện
sau ngày công bố Báo cáo tài chính. Theo đó, Kiểm toán viên phải có trách
Khoá luận tốt nghiệp
nhiệm xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ các
bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tất cả những sự kiện đã phát
sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán xét thấy có ảnh hởng đến báo cáo tài
chính và phải yêu cầu đơn vị điều chỉnh hoặc thuyết minh trong Báo cáo tài
chính. Trờng hợp Kiểm toán viên biết đợc có sự kiện có ảnh hởng trọng yếu
đến Báo cáo tài chính phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán nhng trớc
ngày công bố báo cáo tài chính hoặc sau ngày công bố báo cáo tài chính, thì
phải cân nhắc xem có nên sửa lại Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán hay
không và thảo luận vấn đề này với giám đốc của đơn vị đợc kiểm toán để có
những biện pháp thích hợp tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
Lập báo cáo kiểm toán.
Khái niệm: Báo cáo kiểm toán: là báo cáo bằng văn bản do Kiểm toán
viên lập và công bố trong đó đa ra ý kiến nhận xét của mình về đối tợng kiểm
toán.
Nội dung của báo cáo kiểm toán:
+ Tên và địa chỉ của công ty kiểm toán.
+ Số hiệu của báo cáo: thể hiện tính hợp pháp và pháp lý.
+ Tiêu đề: Chỉ rõ hơn đối tợng của của cuộc kiểm toán.
+ Ngời nhận báo cáo.
+ Lời mở đầu: trình bày đối tợng và trách nhiệm của các bên.
1.1 Phân loại tiền:
Tiền là một loại tài sản lu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dới hình
thái giá trị. Trên bảng cân đối kế toán tiền đợc trình bày ở phần tài sản thuộc
tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Dựa theo tính chất cất trữ của tiền thì ng-
ời ta chia tiền thành ba loại:
Tiền mặt: Đây là số tiền đợc lu trữ tại két của doanh nghiệp.Tiền
mặt bao gồm: Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại
quý
Tiền gửi ngân hàng: Đây là số tiền đợc lu trữ tại ngân hàng của
doanh nghiệp. Tiền gửi ngân hàng có thể gồm: Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ
các loại, vàng, bac, đá quý,
Tiền đang chuyển: Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá
trình xử lý nh chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách
hàng, khách hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc đờng bu điện nhng doanh
nghiệp cha nhận đợc giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng hay thông báo
của Bu điện về việc hoàn thành nghiệp vụ. Tiền đang chuyển cũng có thể là
tiền Việt Nam đồng nhng cũng có thể là ngoại tệ các loại.
Khoá luận tốt nghiệp
1.2 Đặc điểm của tiền ảnh hởng tới kiểm toán.
Tiền là một loai tài sản lu động của doanh nghiệp đợc trình bày trớc
tiên trên bảng Cân đối kế toán. Khoản mục tiền thờng đóng vai trò quan
trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp. Nếu số d tiền quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời gặp
nhiều khó khăn trong khi nếu số d tiền quá cao chứng tỏ một điều không tốt
vì sử dụng tiền trong vòng quay vốn không có hiệu quả.
Các nghiệp vụ về tiền thờng phát sinh thờng xuyên với số lợng lớn và
có quy mô khác nhau. Mặc dù tiền có nhiều u điểm trong hoạt động thanh
toán kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhng cũng chính điều này cũng
dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao khi kiểm toán cần phải chú ý.
Tiền có liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau và điều này
chứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền.
+ Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán
trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền.
+ Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt.
+ Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng
hoặc khai giảm khoản mục tiền trên bảng Cân đối kế toán.
+ Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục
đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc
hạch toán ngoại tệ.
Đối với tiền gửi ngân hàng, khả năng sảy ra sai phạm dờng nh thấp
hơn do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thờng đợc đánh
giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dới
đây:
+ Quên không tính tiền khách hàng
+ Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định
+ Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách
hàng trớc khi chúng đợc ghi vào sổ.
+ Thanh toán một hoá đơn nhiều lần.
+ Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành.
Khoá luận tốt nghiệp
+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện
giao dịch thờng xuyên với ngân hàng.
+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán
ngân hàng tại đơn vị.
Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang
chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp. Tuy nhiên khả năng
sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ.
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán.
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.
dùng tiền mặt, quy định về phát hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ v.
v
+ Các quy định của hội đồng quản trị (hay Ban giám đốc) đơn vị về
trách nhiệm của thủ tục phê chuẩn, xét duyệt, chi tiêu vốn bằng tiền, quy
định về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu
+ Báo cáo tài chính
+ Các chứng từ tài liệu về thu, chi , chuyển tiền, .
+ Sổ sách kế toán và các tài khoản vốn bằng tiền (sổ tổng hợp, sổ chi
tiết, và các chứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan).
3. Kiểm soát nội bộ đối với tiền.
3.1. Nguyên tắc hạch toán tiền.
Do đặc điểm của tiền, để quản lý tốt đối với tiền trên nhiều khía cạnh
khác nhau kế toán đối với tiền có những điểm đặc biệt. Trớc hết điều này đợc
thể hiện ở các nguyên tắc hạch toán hạch toán đợc áp dụng đối với tiền đó là:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chép theo một
đồng tiền thống nhất đợc quy định là tiền Việt Nam đồng ( VND ) điều này
có nghĩa là các nghiệp vụ có liên quan tới các loại ngoại tệ khác nhau khi
hạch toán phải quy đổi theo tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc cập nhật thờng xuyên
Các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều phải đợc cập nhật, ghi chép thờng
xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ
tiền phải đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc phân công phân nhiệm.
Sự phân công công việc trong các nghiệp vụ liên quan đối với tiền phải
có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan
với tiền cụ thể. Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng-thu tiền sự phân
tách về công việc thu tiền với công việc bán hàng, thu tiền, giữ tiền đảm
bảo khả năng phát hiện các sai phạm đồng thời thúc đẩy quá trình sử lý thông
đợc toàn bộ số thu về của doanh nghiệp.
+ Ghi chép kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ thu, chi tiền.
+ Tăng cờng các giao dịch bằng tiền gửi ngân hàng.
+ Đối chiếu số liệu giữa kế toán với bộ phận quản lý tiền.
Kiểm soát nội bộ đối với tiền đợc thiết kế riêng đối với từng hoạt động
cụ thể nh sau:
Đối với hoạt động thu tiền.
Khoá luận tốt nghiệp
Trong trờng hợp là thu tiền tù hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
thì việc áp dụng chính sách thu tiền tập chung phân công cho một nhân viên
thực đảm nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm là vô cùng thiết
thực. Cùng với việc bố trí nh trên thì một thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ
thu tiền chính là việc đánh số trớc đối với các chứng từ thu tiền nh phiếu thu,
biên lai nhận tiền, cũng đ ợc xem là thủ tục kiểm soát có hiệu quả. Đối với
trờng hợp bán lẻ các hàng hoá, sản phẩm các thủ tục trên vẫn cần phải đợc
tôn trọng nhng cần phải có các thủ tục khác mang tính đặc chng riêng đối với
những nghiệp vụ này. Cụ thể đối với những nghiệp vụ thu tiền nh vậy có thể
áp dụng hệ thống máy tính tiền tự động để khách hàng có thể nhìn thấy, kiểm
tra trong quá trình mua hàng (sử dụng hệ thống mã số, mã vạch cho từng loại
hàng hoá) phiếu tính tiền phải đợc in ra cùng với các thông tin về hàng hoá,
sản phẩm mà khách hàng mua đồng thời khuyến khích khách hàng nhận hoá
đơn; cuối ngày nên tính tổng số tiền thu đợc từ hàng hoá, sản phẩm bán ra
trên cơ sở có đối chiếu với kết quả kiểm kê hàng hoá cuối mỗi ngày hoặc tại
thời điểm giao ca. Nếu đơn vị không có hệ thống tính tiền tự động thì thủ tục
lập báo cáo thu trong ngày, kết hợp với ghi chép từng nghiệp vụ bán hàng là
rất cần thiết để có thể kiểm soát đợc số tiền thu đợc từ bán hàng hoá, sản
phẩm.
Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát triển với sự phát
triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống này là một giải
pháp kiểm soát tơng đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát cao.
Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền, Kiểm toán viên
có thể soạn thảo bảng tờng thuật về kiểm soát nội bộ đối với tiền hoặc lập lu
đồ về kiểm soát đối với tiền hoặc có thể lập bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ
đối với tiền.
Ví dụ về Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền đợc thiết kế nh
sau:
Câu hỏi
Trả lời
Ghi chú
Có Không