86 Nội dung phương pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải đợc
cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao với sự kiểm tra và
xác nhận của kiểm toán độc lập. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nhà n-
ớc ta đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, các
công ty đợc niêm yết cổ phần trên thị trờng chứng khoán và phải công khai
các thông tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán ngày càng nhiều.
Hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã
và đang khẳng định đợc vai trò tích cực của mình. Thật vậy kiểm toán có
một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nớc ta hiện nay. Kiểm toán
là công cụ để nhà nớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô; các nhà đầu t cần thông tin
trung thực khách quan để có hớng đầu t đúng đắn và những quyết định đầu t
này đợc đảm bảo về kinh tế và pháp lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo
ra môi trờng kinh doanh lành mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm
toán nh một biện pháp để hạn chế các sai phạm tiềm tàng.
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực
tiếp dới hình thái giá trị. Trên Báo cáo tài chính, khoản mục tiền của doanh
nghiệp có quan hệ với nhiều khoản mục khác nh: Phải thu của khách hàng,
phải trả ngời bán, hàng tồn kho, phải trả công nhân viên .Vì vậy kiểm toán
đối với tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời việc kiểm
toán đối với các khoản mục có liên quan. Mặt khác khả năng sai phạm đối
với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thờng đợc đánh giá là trọng
yếu trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với
tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền trong
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế đợc thực tập tại công ty
Kiểm toán và Kế toán Hà Nội ( CPA HANOI ) em đã chọn đề tài: Nội dung
phơng pháp kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính
do công ty Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện cho chuyên đề tốt

sau:
+ Trung thực: Là các thông tin tài chính phản ảnh đúng nội dung, bản
chất và thực trạng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Hợp lý: Là các thông tin tài chính trên báo cáo tài chính phải đảm
bảo độ tin cậy cần thiết, không có các sai phạm xét trên các khía cạnh trọng
yếu.
Do tính chủ quan của kế toán, không thể có các thông tin tài chính
phản ánh tuyệt đối chính xác tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, khi nhận
xét về độ tin cậy của các thông tin tài chính, kiểm toán viên không sử dụng
thuật ngữ Chính xác mà sử dụng thuật ngữ hợp lý.
+ Tính hợp thức: Một báo cáo tài chính đợc gọi là hợp thể thức khi đợc
lập phù hợp và tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đ-
ợc chấp nhận).
+ Tính hợp pháp: Các báo cáo tài chính đảm bảo tính hợp lệ theo các
quy định hiện hành và các thông tin tài chính đảm bảo tuân thủ các quy định
pháp luật có liên quan.
1.2. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Hiên 503412036
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, kiểm toán báo cáo tài chính là một nhu
cầu tất yếu, khách quan. Kiểm toán là một trong các biện pháp kinh tế nhất
và hiệu lực nhất để khắc phục các rủi ro thông tin trong các Báo cáo tài chính
do kế toán cung cấp.
Đoạn 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 quy định : Mục
tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho Kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ
pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu hay không? .

Ngoài trách nhiệm dân sự, Kiểm toán viên còn có thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự do các hành vi phạm tội theo pháp luật của các nớc.
Luật pháp ở các nớc đều quy định các trách nhiệm của Kiểm toán viên
đối với khách hàng, đối với bên thứ ba cũng nh trách nhiệm hình sự của
Kiểm toán viên. ở nớc ta, điều 15, quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh
tế quốc dân cũng quy định Kiểm toán viên vi phạm quy chế kiểm toán, vi
phạm pháp luật có thể bị thu hồi chứng chỉ kiểm toán chứng chỉ kiểm toán
viên và bị xử lý theo pháp luật. Nếu gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì
phải bồi thờng.
Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên
tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm:
+ Độc lập:
Độc lập là nguyên tắc cơ bản trong nghề nghiệp của Kiểm toán
viên.Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên không đợc để cho các ảnh h-
ởng chủ quan hoặc khách quan, sự chi phối bởi lợi ích vật chất hoặc tinh thần
làm mất đi tính độc lập của mình đối với khách hàng kiểm toán.
Kiểm toán viên không đợc nhận làm kiểm toán cho các đơn vị mà
mình có quan hệ hoặc quyền lợi kinh tế nh góp cổ phần, cho vay hoặc vay
vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết
hợp đồng kinh tế với khách hàng và đơn vị mà họ kiểm toán .
Kiểm toán viên không đợc nhận làm kiểm toán ở những đơn vị mà bản
thân họ có quan hệ họ hàng thân thuộc (nh bố, mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị
em ruột) với những ngời trong bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, các chức vụ trởng, phó phòng tơng đơng) trong đơn vị đợc kiểm toán.
Để đảm bảo tính độc lập, Kiểm toán viên cũng không đợc vừa làm
dịch vụ kế toán, vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một đơn vị khách hàng
ở cùng một đơn vị.
+ Chính trực: Kiểm toán viên phải là ngời thẳng thắn, trung thực và
phải có chính kiến rõ ràng.

toán viên phải tiến hành kiểm toán từng bộ phận cấu thành tức là các chỉ
tiêu trong báo cáo tài chính của đơn vị. Do các chỉ tiêu trong Báo cáo tài
chính có mối liên hệ mật thiết với nhau nên trong thực tế, công việc kiểm
toán báo cáo kiểm toán đợc phân chia thành các chu kỳ bao gồm:
+ Kiểm toán chu kỳ doanh thu và thu tiền.
+ Kiểm toán chu kỳ tiền lơng và nhân sự.
+ Kiểm toán chu kỳ mua vào và thanh toán.
Nguyễn Thị Hiên 503412036
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Kiểm toán chu kỳ tồn kho, nhập kho, chi phí và giá thành.
+ Kiểm toán chu kỳ huy động vốn (Nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu
và hoàn trả).
+ Kiểm toán vốn bằng tiền.
+ Kiểm toán tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
+ Kiểm toán tài sản cố định và đầu t dài hạn.
+ Kiểm toán nguồn vốn.
+ Kiểm toán doanh thu.
+ Kiểm toán chi phí.
+ Kiểm toán kết quả và phân phối kết quả.
2.2. Chủ thể kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên nhà nớc.
Các Kiểm toán viên nhà nớc thực hiện kiểm toán hoạt động nh một
phần của kiểm toán báo cáo tài chính. Quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
cùng gắn liền với cả kiểm toán tính tuân thủ các luật lệ, các nguyên tắc, các
chế độ và các quy định có liên quan đến tình hình tài chính đơn vị.
Kiểm toán viên nội bộ.
Chức năng quan trọng và chủ yếu nhất của kiểm toán viên nội bộ là
thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động trong đơn vị. Tuy vậy, kiểm toán
hoạt động cũng có thể đợc tiến hành cùng với kiểm toán báo cáo tài chính và

hiện theo một quy trình chung với ba giai đoạn cơ bản sau:
Các giai đoạn trong trong một quy trình kiểm toán
3.1. Lập kế hoạch kiểm toán .
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các Kiểm toán viên
cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý
cũng nh các điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm
Nguyễn Thị Hiên 503412036
8
Giai đoạn II
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn I
Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III
Hoàn thành kiểm toán
Chuyên đề tốt nghiệp
toán Việt Nam số 300 quy định Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải
lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành một cách
có hiệu quả. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói
chung cũng nh hoạt đông kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động hết
sức mới mẻ. Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán cha
đầy đủ, nội dung, quy trình cũng nh phơng pháp đợc vận dụng trong các cuộc
kiểm toán ở Việt Nam mới ở giai đoạn ban đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số
lợng. Do vậy, kế hoạch kiểm toán cần đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng và
hiệu quả công việc kiểm toán. Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nớc ta trong
những năm vừa qua cho thấy kế hoạch kiểm toán đợc lập đấy đủ và chu đáo
là một trong những nhân tố hàng đầu đa đến sự thành công của một cuộc
kiểm toán cũng nh dẫn đến sự thành công của các doanh nghiệp.
Kế hoạch kiểm toán gồm ba bộ phận có thể khái quát theo sơ đồ dới đây
Lập kế hoạch chiến lợc.
Kế hoạch chiến lợc là định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và phơng

ơng pháp kỹ thuật kiểm toán đặc thù do Kiểm toán viên sử dụng.
Những vấn đề chủ yếu Kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong
kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm:
a.Hiểu biết về hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán.
Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có
tác động đến đơn vị đợc kiểm toán.
Các đặc điểm cơ bản của khách hàng nh: lĩnh vực hoạt động kinh
doanh, kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi
từ lần kiểm toán trớc.
Năng lực quản lý của ban giám đốc.
b.Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nguyễn Thị Hiên 503412036
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chính sách kế toán mà đơn vị đợc kiểm toán áp dụng và
những thay đổi trong chính sách đó.
ảnh hởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán
Hiểu biết của Kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ và những điểm quan trọng mà Kiểm toán viên dự kiến thực
hiện trong kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
c. Đánh giá rủi ro kiểm toán và mức độ trọng yếu.
Rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán
còn có những sai xót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán gồm ba bộ phận chính: Rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.
+ Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai xót trọng yếu khi
tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng

tàng là thấp và mức độ rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là trung bình thì có thể
xác định mức độ rủi ro phát hiện là cao nhng vẫn đảm bảo rủi ro kiểm toán là
thấp có thể chấp nhận đợc.
Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một
thông tin hoặc một số liệu trong Báo cáo tài chính.
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 Tính trọng yếu trong
kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều
nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và
ngợc lại. Kiểm toán viên phải quan tâm mối quan hệ này khi xác định bản
chất, thời gian và phạm vi của thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
d.Nội dung, lịch trình và phạm vi thủ tục kiểm toán.
Những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán
ảnh hởng của công nghệ thông tin tới các công việc kiểm toán
Công việc kiểm toán nội bộ và ảnh hởng của nó đối với các thủ
tục kiểm toán độc lập
e. Phối hợp chỉ đạo giám sát và kiểm tra
Nguyễn Thị Hiên 503412036
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Sự tham gia của các Kiểm toán viên khác trong công việc kiểm
toán những đơn vị cấp dới nh các công ty con, các chi nhánh, các đơn vị trực
thuộc
Sự tham gia của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác.
Số lợng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán.
Yêu cầu về nhân sự.
f. Các vấn đề khác cần quan tâm
Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị
Những vấn đề đặc biệt quan tâm nh sự hiện hữu của các bên liên
quan.

+ Thực hiện thủ tục phân tích.
+ Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Thực hiện thủ tục kiểm soát.
Thủ tục kiểm soát chỉ đợc thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu lực. Khi đó, thủ tục thủ tục kiểm soát đợc triển khai nhằm
thu thập bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của hệ thống kiểm
soát nội bộ. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 quy định Thử nghiệm
kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ .
Các cách thức hay phơng pháp cụ thể đợc áp dụng trong kiểm tra hệ
thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
+ Điều tra.
+ Phỏng vấn.
+ Thực hiện lại.
+ Kiểm tra lại từ đầu đến cuối.
Thực hiện thủ tục phân tích.
Thực hiện thủ tục phân tích chủ yếu trải qua các giai đoạn sau:
+ Phát triển một mô hình: Kết hợp các biến tài chính và hoạt động.
Khi phát triển một mô hình, chúng ta xác định các biến tài chính hoặc
hoạt động và mối quan hệ giữa chúng. Chẳng hạn chi phí về tiền lơng có thể
là sản phẩm của các biến số nh: số lợng nhân viên và mức tiền lơng bình
quân hoặc số lợng sản phẩm hoặc đơn giá tiền lơng việc lựa chọn những
biến cụ thể để xây dựng mô hình cần căn cứ vào mục đích cụ thể của việc áp
dụng thủ tục phân tích và nguồn thông tin về các dữ liệu. Nh vậy khi kết hợp
đợc những biến độc lập có liên quan, mô hình sẽ cho ta nhiều thông tin hơn,
dự đoán sẽ chính xác hơn.
+ Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ.
Nguyễn Thị Hiên 503412036

bản sau:
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: Bớc này bao gồm:
Nguyễn Thị Hiên 503412036
15
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Xác định mục tiêu của các biện pháp kỹ thuật: thu thập bằng chứng
kiểm toán về sai phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục tiêu
kiểm toán và ớc tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với cơ sở dẫn liệu đó.
+ Lựa chọn các khoản mục trong tổng thể bao gồm cả xác định số lợng
khoản mục (số lợng mẫu) và chon mẫu khoản mục để kiểm toán (mẫu chọn).
Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết.
Lựa chọn khoản mục chính: các khoản mục chính là những khoản mục
mà dựa trên đánh giá, kinh nghiệm và sự hiểu biết về tình hình kinh doanh
của khách hàng kiểm toán thấy chúng là khoản mục không phát sinh thông
thờng, không dự đoán trớc hay dễ có sai phạm.
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục
đã chọn nh xác nhận và kiểm tra thực tế (kiểm kê)
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết bởi sau kiểm tra xác định có chênh
lệch kiểm toán thì phải điều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính
trọng yếu của chênh lệch kiểm toán này trong cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài
chính về một mục tiêu kiểm toán.
Xử lý chênh lệch kiểm toán: xử lý chênh lệch kiểm toán tuỳ thuộc vào
loại chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cả những
thủ tục tiến hành khi phát hiện trong quá trình kiểm toán cho thấy có sai sót.
3.3. Kết thúc công việc kiểm toán.
Đây là bớc thực hiện những công việc cuối cùng để hoàn tất kiểm toán
theo hợp đồng. Các bớc công việc trong giai đoạn kết thúc kiểm toán gồm:
Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán.
Các Kiểm toán viên phải xem xét ảnh hởng của những sự kiện phát
sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập Báo cáo tài chính. có hai loại sự kiện đó là:

+ Ngời nhận báo cáo.
+ Lời mở đầu: trình bày đối tợng và trách nhiệm của các bên.
+ Căn cứ vào phạm vi kiểm toán.
+ ý kiến nhận xét của Kiểm toán viên: bao gồm bốn loại ý kiến sau:
- ý kiến chấp nhận toàn phần.
- ý kiến chấp nhận từng phần.
- ý kiến trái ngợc.
- ý kiến từ chối.
+ Địa điểm và thời gian lập báo cáo.
+ Chữ ký và con dấu của Kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán.
Trớc khi kết thúc cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên phải hoàn chỉnh hồ
sơ kiểm toán để làm căn cứ, cơ sở cho mọi ý kiến nhận xét.
Các thông tin lu trữ trong hồ sơ kiểm toán liên quan đến:
+ Kế hoạch kiểm toán.
Nguyễn Thị Hiên 503412036
17
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung, chơng trình và phạm vi
của các thủ tục đã đợc thực hiện
+ Kết quả cácthủ tục đã thực hiện.
+ Những kết luận mà Kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm
toán thu thập đợc.
Hồ sơ kiểm toán còn phải ghi lại tất cả những suy luận của Kiểm toán
viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan.
Đối với những vấn đề khó sử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên môn,
ngoài việc kết luận, Kiểm toán viên còn phải lu giữ những thông tin có thực,
cần thiết đã thu thập đợc. Hồ sơ kiểm toán phải lu giữ kết quả kiểm tra, soát
xét chất lợng kiểm toán của từng cấp có thẩm quyền theo quy định chung của
công ty kiểm toán.

vì sử dụng tiền trong vòng quay vốn không có hiệu quả.
Các nghiệp vụ về tiền thờng phát sinh thờng xuyên với số lợng lớn và
có quy mô khác nhau. Mặc dù tiền có nhiều u điểm trong hoạt động thanh
toán kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhng cũng chính điều này cũng
dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao khi kiểm toán cần phải chú ý.
Tiền có liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau và điều này
dẫn tới những khả năng sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong chu
trình tới khoản mục tiền và ngợc lại. Về mối quan hệ giữa tiền và các chu
trình nghiệp vụ khác có liên quan có thể khái quát thông qua sơ đồ dới đây:
Nguyễn Thị Hiên 503412036
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiền
Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan
trọng nhng lại dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều này
dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào thì kiểm toán tiền
luôn là một nội dung quan trọng cho dù số d của khoản mục tiền có thể là
không trọng yếu.
Kinh nghiệm kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy khả
năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng. Sai phạm có thể sảy ra ở cả ba loại
tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Đồng thời sai phạm
có thể liên quan tới tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ hay là vàng, bạc, đá
quý, kim loại quý
Đối với tiền mặt khả năng sai phạm thờng có các trờng hợp sau:
+ Tiền đợc ghi chép không có thực trong két tiền mặt.
+ Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm
chứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền.
Nguyễn Thị Hiên 503412036
20
Phải trả NB HTK, DV

+ Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện
giao dịch thờng xuyên với ngân hàng.
+ Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán
ngân hàng tại đơn vị.
Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang
chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp. Tuy nhiên khả năng
sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ.
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán.
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác.
2. Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền.
2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền.
Xuất phát từ những đặc điểm và ảnh hởng trên, trong quy trình kiểm
toán Báo cáo tài chính đối với tiền thờng xácđịnh các mục tiêu kiểm toán sau
đây:
Nguyễn Thị Hiên 503412036
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu
kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Tính hiện hữu Số d tài khoản tiền vào ngày lập Báo cáo là có thực
Tính đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều đợc ghi chép, tất cả
các loại tiền đều đợc ghi chép, phản ánh
Tính đánh giá Tiền các loại phải đợc tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc đợc
quy định trong hạch toán tiền
Tính chính xác
số học
Số d tài khoản tiền mặt phải đợc tính toán, ghi sổ và chuyển sổ

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi chép theo một
đồng tiền thống nhất đợc quy định là tiền Việt Nam đồng ( VND ) điều này
có nghĩa là các nghiệp vụ có liên quan tới các loại ngoại tệ khác nhau khi
hạch toán phải quy đổi theo tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc cập nhật thờng xuyên
Các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều phải đợc cập nhật, ghi chép thờng
xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ
tiền phải đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc phân công phân nhiệm.
Sự phân công công việc trong các nghiệp vụ liên quan đối với tiền phải
có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan
với tiền cụ thể. Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng-thu tiền sự phân
tách về công việc thu tiền với công việc bán hàng, thu tiền, giữ tiền đảm
bảo khả năng phát hiện các sai phạm đồng thời thúc đẩy quá trình sử lý thông
tin nhanh hơn, mang tính chuyên môn hoá hơn và rõ ràng nó sẽ làm giảm khả
năng sai phạm trong chu trình này.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Nguyên tắc này phải có sự cách lý một số chức năng đặc thù liên quan
tới tiền trong doanh nghiệp. Sự cách ly một số chức năng ghi chép, phê chuẩn
và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan trọng. Một sự
cách ly các chức năng này không hợp lý đều có thể làm gia tăng khả năng sai
phạm tiềm tàng mà thủ tục kiểm soát đợc thiết kế khó phát hiện ra. VD một
ngời vừa là thủ quỹ, vừa thực hiện chức năng ghi chép kế toán các nghiệp vụ
thu - chi thì khả năng phát hiện ra bản thân các sai phạm tiềm ẩn trong
nghiệp vụ thu chi rất hạn chế. Bên cạnh đó cũng sẽ rất khó khăn trong
hoạt động kiểm soát nếu có những dấu hiệu cho thấy thủ quỹ này gian lận
tiền thu của khách hàng hoặc chi khống
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.
Nguyên tắc này hớng yêu cầu trớc khi các nghiệp vụ thu tiền đợc thực

trờng hợp bán lẻ các hàng hoá, sản phẩm các thủ tục trên vẫn cần phải đợc
tôn trọng nhng cần phải có các thủ tục khác mang tính đặc chng riêng đối với
những nghiệp vụ này. Cụ thể đối với những nghiệp vụ thu tiền nh vậy có thể
áp dụng hệ thống máy tính tiền tự động để khách hàng có thể nhìn thấy, kiểm
tra trong quá trình mua hàng (sử dụng hệ thống mã số, mã vạch cho từng loại
hàng hoá) phiếu tính tiền phải đợc in ra cùng với các thông tin về hàng hoá,
sản phẩm mà khách hàng mua đồng thời khuyến khích khách hàng nhận hoá
đơn; cuối ngày nên tính tổng số tiền thu đợc từ hàng hoá, sản phẩm bán ra
trên cơ sở có đối chiếu với kết quả kiểm kê hàng hoá cuối mỗi ngày hoặc tại
thời điểm giao ca. Nếu đơn vị không có hệ thống tính tiền tự động thì thủ tục
lập báo cáo thu trong ngày, kết hợp với ghi chép từng nghiệp vụ bán hàng là
Nguyễn Thị Hiên 503412036
24
Chuyên đề tốt nghiệp
rất cần thiết để có thể kiểm soát đợc số tiền thu đợc từ bán hàng hoá, sản
phẩm.
Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đang phát triển với sự phát
triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống này là một giải
pháp kiểm soát tơng đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát cao.
Trong trờng hợp thu nợ của khách hàng, thủ tục kiểm soát nh cung cấp
phiếu thu hoặc biên lai thu tiền là cần thiết. đơn vị phải quản lý chặt chẽ đối
với các giấy giới thiệu trong trờng hợp thu tiền tại ngời mua hoặc khi đối
chiếu công nợ với khách hàng. Trờng hợp thanh toán qua ngân hàng hay
khách hàng chuyển tiền thanh toán thì kiểm soát đối với giấy báo có và định
kỳ đối chiếu với công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phạm
trong những nghiệp vụ này.
Đối với hoạt động chi tiền
Hoạt động chi tiền đợc phân chia với thu tiền chi mang tính chất tơng
đối khi xem xét thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ này. Về cơ bản những
thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status