GIÁO ÁN SINH HỌC 9 TRỌN BỘ CÓ ÁP DỤNG KỸ NĂNG SỐNG - Pdf 41

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
Ngày dạy: 23/ 8/ 2016

Tuần: 1

Tiết: 1

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I/ MỤC TIÊU:
− Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
− Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
− Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
II/ CHUẨN BỊ:
- Ảnh và tiểu sử của Men Đen.
- Hình 1.1 Sgk phóng to.
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số.
- Chia nhóm học sinh.
2.Bài cũ: Không
3. Khám phá:
Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng
trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên
cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
4. Kết nối
T.g
Hoạt động của GV

15p -GV giới thiệu tóm tắt tiểu sử của Men -HS theo dõi
đen.
- Quan sát H1.2 Sgk, phân tích kết quả của
- Hướng dẫn HS quan sát và phân tích H phép lai
1.2 Sgk để rút ra nhận xét về đặc điểm của +Sự tương phản của từng cặp tính trạng.
từng cặp tính trạng đem lai.
(Trơn – nhăn, Vàng – xanh)
- Giải thích các cặp tính trạng trong TN - Theo dõi và ghi nhơ kiến thức.
Trang 1


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

của Men Đen.
-GV cho HS nghiên cứu TT sgk: Nêu
phương pháp nghiên cứu của Men đen.
+GV? Vì sao Men đen chọn đậu Hà Lan
làm đối tượng nghiên cứu và lại thành
công?
-GV cho HS nhắc lại phương pháp nghiên
cứu của Men đen và nội dung nghiên cứu
cơ bản.

5p

+Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
(Nội dung sgk)
+Hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.

*Phương pháp phân tích thế hệ lai:

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày soạn:23/ 8/ 2016
Ngày dạy:25/ 8/ 2016

Tuần: 1
BÀI 2 :

Tiết: 2

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I/ MỤC TIÊU:
− Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
− Phát biểu được nội dung quy luật phân li
− Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm
theo quan điểm của Menđen.
II/ CHUẨN BỊ:
- Sử dụng tranh ảnh sgk
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
3. Khám phá:
Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
4.Kết nối.
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

F1:
Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
b. Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 1 đồng
tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
Hoạt động 2: Men đen – Giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 3


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

- GV giải thích quan niệm đương thời và - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
quan niệm của Menđen đồng thời sử dụng + Nhân tố di truyền A quy định tính trạng
H 2.3 để giải thích.
trội (hoa đỏ).
20 p
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng
lặn (hoa trắng).
- Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa + Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di
đỏ?
truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ
thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA,
- Yêu cầu HS:
cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các truyền là aa.

5. Thực hành.
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ.
6. Vận dụng.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai)

Trang 4


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày soạn:28/ 8/ 2016
Ngày dạy: 30/ 8/ 2016

Tuần: 2

Tiết: 3

BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đính và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và giải thích được vì sao qui luật phân ly chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
và ý nghĩa của nó đối với sản xuất.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm
theo quan điểm của Menđen
II/ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI .
-Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp
-Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm .

-GV nhận xét và nêu: Điều đó được chứng -HS viết sơ đồ lai, thảo luận nhóm tìm ra
kết quả và cách viết sơ đồ lai.
minh trong 2 sơ đồ lai sgk, yêu cầu học
-Các nhóm bổ sung, hoàn thành đáp án.
sinh quan sát sơ đồ lai.
-GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai và nếu kết
quả phép lai khi: cho cây đậu Hà Lan ở P là -1 – 2 đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai
hoa đỏ và hoa trắng giao phấn với nhau?
-GV hướng dẫn:
a) P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA
aa
Gp
A
a
F1
Aa (100% hoa đỏ)
b) P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Trang 5


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Aa
aa
Gp
A; a
a
F1
Aa ; aa

2. Lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể
mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị
hợp.
Hoạt động 2: Ý nghĩa tương quan trội - lặn
-GV yêu cầu HS thu nhận TT ở sgk, thảo
- HS thu nhận TT ở sgk, thảo luận tìm đáp
13 luận tìm đáp án cho các câu hỏi:
án cho các câu hỏi
p +Nêu tương quan trội, lặn trong tự nhiên?
+Phổ biến trong tự nhiên
+Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn
nhằm mục đích gì?
+Làm thế nào để xác định độ thuần chủng
+Dùng phương pháp lai phân tích.
của giống?
+Việc xác định “thuần chủng” có ý nghiã gì +Tính trạng trội là tính là tính trạng có lợi.
trong sản xuất?
Vì vậy, trong chon giống cần phát hiện các
-GV gợi ý, nhận xét, nêu đáp án.
tính trạng để tập trung các gen trội về cùng
một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa
kinh tế
+Tại sao trong SX người ta không dùng F1 +Tránh phân ly tính trạng, xuất hiện tính
để làm giống?
trạng lặn xấu làm ảnh hưởng đến năng
suất, phẩm chất của giống.
5. Thực hành :
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai 2 cặp
tt
- Kĩ năng phân tích , suy đoán kết quả lai 2 cặp tt, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học nhóm
- Giải quyết vấn đề
IV. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh phóng to hình 4 SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?Trình bày
nội dung của phép lai đó.
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK.
3. Khám phá
4.Kết nối:
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Thí nghiệm của menđen
1/ Thí nghiệm của Men đen:
- GV Y/c HS quan sát tranh H 4. sgk/14
-HS Quan sát H 4 sgk/14, trao đổi nhóm,
+Mô tả TN của Men đen trên tranh (bằng thống nhất câu trả lời.
lời)
- 1-2 đại diện nhóm trình bày TN.

Xanh nhăn

10
P

Số hạt
315 hạt
108 hạt
101 hạt
32 hạt

Tỉ lệ kiểu hình F2
9/ 16
3/ 16
3/ 16
1/ 16

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở
F2
Trơn
Nhăn

=

9+3
3+1

=

3

biến dị tổ hợp? Vì sao?
di truyền của bố, mẹ cho con qua quá trình
sinh sản.
+Sự phân ly độc lập của các cặp tính
trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính
trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện kiến thức. hợp.
+Hình thức sinh sản hữu tính sẽ xuất hiện
nhiều biến dị tổ hợp vì nó tổ hợp nhiều
cặp gen khác nhau.

5. Thực hành:
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
6. Vận dụng:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 5.

Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

Tuần: 3

Tiết: 5
Trang 8


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy: 06/9/ 2016

Xanh 1
Trơn = 3
- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?
Nhăn 1
- Yêu cầu HS quy ước gen.
- HS rút ra kết luận.
- 1 HS trả lời.
- Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2?
F2 : 4 loại kiểu hình: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
- Số tổ hợp (hợp tử) ở F2?
1 xanh, nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16
- Số loại giao tử đực và cái?
hợp tử.
- GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử về 2 - có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái,
cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B mỗi loại có tỉ lệ 1/4.
và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho
4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích
tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp -HS hoạt động nhóm và hoàn thành bảng
tử)?
5.
- GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và
kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng
5 trang 18.
Kiểu hình
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn

1aabb

3

3

1

- Menđen đã giải thích sự phân li độc lập
của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li
độc lập.
- Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập - Nội dung của quy luật phân li độc lập:
trong quá trình phát sinh giao tử?
các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập
- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen.
trong quá trình phát sinh giao tử.
*Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức,
n
+ Số loại giao tử là: 2
chuyển kiến thức vào vở.
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
+ Số loại kiểu hình: 2n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời.
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương
phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?


Tiết: 6
Trang 10


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

Ngày dạy: 08/ 9/ 2016
BÀI 6: THỰC HÀNH:
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
I. Mục tiêu
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
đồng kim loại.
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp
tính trạng.
II.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI .
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất , cách xử lí số
liệu , quy luật xuất hiện mặt sắp , ngữa của đồng xu
-Kĩ năng hợp tác , xử lí , lắng nghe tích cực .
-Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Thực hành – quan sát
-Dạy học nhóm
-Trình bày 1 phút
IV. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS).
Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở.
- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. ổn định tổ chức

-Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm, + 2 đồng ngữa (NN)
thống kê vào bảng 6. 2 sgk
-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả
vào bảng 6.2 sgk
Hoạt động 2 : Thống kê kết quả của các nhóm.
15p -GV chia HS thành 10 nhóm
-GV cho các nhóm báo cáo kết quả đã tổng -Đại diện nhóm đọc kết quả đã tổng hợp ở
hợp ở 2 bảng 6.1 & 6.2.
bảng 2
Trang 11


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

-Từ kết quả trên Gv cho HS liên hệ
-Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh + Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm
ra từ cơ thể lai F1 (Aa)
phân cho ra 2 loại giao tử mang gen A, a
với xác suất ngang nhau (50% : 50%)
-Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F 2 1 +Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
cặp tính trạng.
1 SS : 2 SN : 1NN tương ứng: 1AA: 2Aa:
-Gv lưu ý cho HS: số lượng thống kê càng 1aa
lớn thì càng chính xác.
5. Thực hành .
- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm.
- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2.
6. Vận dụng .
- Làm các bài tập trang 22, 23 SGK.


- B2: Xác định kiểu gen của P
- B3: Viết sơ đồ lai.
VD: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự
thụ phấn với nhau. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? (Biết rằng TT chiều
cao do 1 gen quy định).
Giải: Do F1 thu được toàn đậu thân cao nên TT thân cao là trội:
-Quy ước gen: +Gen A quy định tính trạng thân cao
+Gen a quy định tính trạng thân thấp
-Kiểu gen của P: +Kiểu gen của cây đậu thân cao là: AA
+ Kiểu gen của cây đậu thân thấp là: aa
-Sơ đồ lai: (Tự viết)
b/ Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Xác định kiểu gen, kiểu hình
của P?
*Cách giải:
- B1: Xác định tương quan trội-lặn
- B2: Quy ước gen
- B3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình để suy ra kiểu gen của P (hoặc suy ra các kiểu
giao tử của P và từ đó xác định kiểu gen của P).
+F = 3 : 1 ⇒ (2+2 = 4 tổ hợp = 2x2) => mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử như vậy kiểu
gen của P là: Aa x Aa
+F = 1 : 1 ⇒ (1+1 = 2 tổ hợp = 2x1) => Một bên P cho 2 loại giao tử, một bên cho ra
1 giao tử, vậy kiểu gen của P: Aa x aa
- B4: Viết sơ đồ lai và phân tích kết quả.
VD1: Ở cá kiến TT mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với TT mắt đỏ (a). Kiểu gen, kiểu
hình của P sẽ như thế nào nếu ở F1 có tỉ lệ phân tính 3:1 và 1:1?
Giải:
a) F1 có tỉ lệ phân tính 3 mắt đen :1 mắt đỏ
-Ở F1 cá mắt đỏ có kiểu gen aa (vì mắt đỏ là TT lặn) như vậy 2 cây P, mỗi cây mang một
gen a trong Tb.
-Tỉ lệ 3:1 (3+1 = 4 = 2 x 2) ⇒ P đều cho 2 loại giao tử, như vậy P có kiểu gen dị hợp

lệ từng cặp tính trạng (ở F1 và F2)
+(3: 1) (3:1) = 9 : 3 :3 : 1
+(3 : 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
+(3 :1) (1: 2:1) = 6: 3: 3: 1: 1
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ k/h, ở đời con ⇒ xác định kiểu gen của P.
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ đời con ⇒ k/h của P:
+F1 = 9: 3: 3: 1 = +(3: 1) (3:1) ⇒ F1 dị hợp về 2 cặp gen ⇒ P thuần chủng về 2 cặp
gen.
+F2 = 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1: 1) ⇒ P: AaBb x Aabb
+F1 = 1: 1: 1: 1 = (1: 1) (1: 1) ⇒ P: AaBb x aabb
*Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
+ Số loại giao tử là: 2n
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
+ Số loại kiểu hình: 2n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.
13p

2p

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
-Gv yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chon
-Gv chốt lại đáp án đúng
Hoạt động 3: Dặn dò
-Làm bài tập sgk
-Chuẩn bị Bài 8

5. Vận dụng .

15p
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ NST.
-GV Y/c HS đọc thông tin 1, quan sát hình -Đọc thông tin 1 sgk/24và quan sát hình
8.1 sgk/24
8.1, trả lời câu hỏi.
Nhận xét thế nào là cặp NST tương đồng? + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại
+NST tồn tại ntn trong tế bào sinh dưỡng thành từng cặp.
và trong giao tử ?
+ Trong giao tử: mỗi cặp NST chỉ còn 1
(Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành chiếc.
từng cặp tương đồng trong đó 1 NST có - Nghe và ghi nhớ kiến thức.
nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ
mẹ)
+Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa
+Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST cặp NST tương đồng
đơn bội?
+Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1
NST của cặp NST tương đồng.
+ HS đọc bảng 8 sgk
-Gv cho HS đọc bảng 8 sgk
+Số lượng NST trong bộ lưỡng bộ có +Số lượng NST không thể hiện trình độ
phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? tiến hoá.
(Trình độ tiến hoá của loài phụ thuộc vào
cấu trúc của NST)
-Gv cho HS quan sát hình 8.2 sgk
+Mô tả bộ NST của ruồi dấm về số lượng +HS quan sát hình 8.2 sgk, trả lời câu hỏi
và hình dạng?
+Điều có 8 NST: 1 đôi hình hạt, 2 cặp hình
chữ V
+Con cái có 1 cặp hình que, con đực có 1

động.
- Mỗi crômatit bao gồm 1 phân tử AND
và prôtêin loại histôn.
Hoạt động 3: Chức năng của NST
- TB của mỗi loài sinh vật có một bộ NST
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
+GV? Ngoài tính chất này ra, NST còn có
+Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi.
tính chất nào nữa ?
-GV Cho học sinh đọc thông tin 3 sgk/26,
- Đọc thông tin 3 sgk, ghi nhớ kiến thức.
tìm ra 2 tính chất của NST.
+Vì sao những biến đổi về cấu trúc và số
+ Vì NST là cấu trúc mang gen có bản
lượng NST lại gây ra sự biến đổi tính trạng chất là AND.
di truyền?.
+Nhờ đâu các tính trạng di truyền được sao + Nhờ khả năng tự nhân đôi của AND,
chép cho các thế hệ sau ?
dẫn đến nhân đôi nhiễm sắc thể.
- GV nhận xét và bổ sung.
- Nghe và rút ra kết luận.
* Tiểu kết: - NST là cấu trúc mang gen
có bản chất là AND , chính nhờ sự tự sao
của AND đưa đến sự tự nhân đôi của
NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng
được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ
thể.

5. Thực hành
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
12p
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
-GV Y/c HS đọc thông tin 1 và quan sát -Đọc thông tin 1 sgk và quan sát hình
hình 9.1 & 9.2 sgk.
9.1&2, trả lời câu hỏi.
+Vì sao nói NST đóng duỗi xoắn có tính + Sau 1 chu kì tế bào thì hoạt động đóng
chu kì? Ý nghĩa của sự đóng duỗi xoắn duỗi xoắn lại lặp lại.
này?.
+ Sự duỗi xoắn cực đại giúp NST tự nhân
đôi.
+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NST phân li.
Nhờ đó quá trình nguyên phân mới xảy ra
-GV Yêu cầu học sinh quan sát lại hình được.
9.1 &2, hoàn thành bảng 9.1.
+Kỳ đầu đến kỳ giữa NST đóng xoắn
+Kỳ sau đến kỳ trung gian NST duỗi xoắn
* Tiểu kết:
- Nhận xét và bổ sung giúp học sinh hoàn - Sau 1 chu kì tế bào thì hoạt động đóng
thiện kiến thức.
duỗi xoắn lại lặp lại.
- Sự duỗi xoắn cực đại giúp NST tự nhân
đôi.
- Sự đóng xoắn cực đại giúp NST phân li.
Nhờ đó quá trình nguyên phân mới xảy ra
được.
Hoạt động 2 : Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
20p -GV Y/c HS đọc thông tin , quan sát hình


7p

chất.
*GV giải thích thêm:
+Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và
các bào quan
+Kì cuối có sự hình thành màng nhân (ĐV
khác TV)
+Nêu kết quả của quá trình nguyên phân? + Từ 1 TB mẹ (2n) → 2 TB con có bộ NST
(2n) giống nhau và giống mẹ.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân
-GV cho HS thảo luận:
-HS thảo luận
+Do đâu mà số lượng NST của TB con
+Do NST nhân đôi 1 lần và phân chia 1 lần
giống Tb mẹ?
+Trong nguyên phân số lượng TB tăng mà +Bộ NST của loài được ổn định
bộ NST không thay đổi điều đó có ý nghĩa
gì?
- Nguyên phân có ý nghĩa ntn đối với quá
+ Đối với sinh trưỡng: giúp cơ thể lớn lên.
trình sinh trưỡng, sinh sản và đối với di
+ Đối với sinh sản: Là cơ sở của sự sinh
truyền ?
sản hữu tính.
+ Đối với di truyền: duy trì bộ NST lưỡng
bội đặc trưng cho loài.
+Nêu ý nghĩa thực tiễn của giâm, chiết,
+Duy trì tính ổn định của giống

bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân.
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân
II/ CHUẨN BỊ:
- Sử dụng tranh ảnh sgk.
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 / Ổn định :
2/ Kiểm tra: (5 phút) Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
3/ Khám phá: Giảm phân là hình thức phân bào có hình thành thoi vô sắc như nguyên
phân, nhưng chỉ diễn ra ở TB sinh dục đã chín.
4/ Kết nối:
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
30p
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bảng của NST trong giảm phân
- Y/c HS đọc thông tin 1 và quan sát hình 1/ Kì trung gian: (trước lần giảm phân I)
10 sgk.
- Đọc thông tin 1 sgk và quan sát hình 10,
+Kì trung gian NST có hình thái như thế trả lời câu hỏi.
nào? Có đặc điểm gì?
+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn; NST
nhân đôi thành NST kép.
2/ Giảm phân:
-GV cho HS quan sát hình 10, đọc thông tin -HS quan sát hình 10, đọc thông tin sgk,
sgk, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10 đã thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10 đã kẻ
kẻ sẵn trong vở bài tập.
sẵn trong vở bài tập.
- Nhận xét và bổ sung giúp học sinh hoàn
thiện kiến thức.
Các kì

tổ hợp NST ở TB con khi kết thúc lần phân
bào I có 2 khả năng: 1- (AA) (BB), (aa)
(bb)
2- (AA) (bb), (aa) (BB)
*Qua giảm phân tạo ra 4 loại giao tử là:

-HS theo dõi và ghi nhớ ví dụ

*Kết quả từ 1 TB mẹ (2n) qua giảm phân
tạo ra 4 TB con (n).
Trang 19


GIÁO ÁN SINH HỌC 9

AB, Ab, aB, ab.
7p

HOẠT ĐỘNG 2 :Ý nghĩa của giảm phân
-Gv cho HS thảo luận:
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Vì sao trong giảm phân các TB con có bộ +Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp
NST đơn bội?
nhưng chỉ có 1 lần NST nhân đôi ở kì
trung gian ở lần phân bào I.
+Ý nghĩa của giảm phân?
* Ý nghiã: Tạo ra các TB con có bộ NST
đơn bội khác nhau về nguồn gốc làm tăng
biến dị tổ hợp.
+Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa giảm

1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra: (5 phút) Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và II?.
3/ Khám phá:
4/ Kết nối
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
18p
HOẠT ĐỘNG 1: Sự phát sinh giao tử.
- Y/c HS đọc thông tin 1 sgk và quan sát -Đọc thông tin 1 sgk và quan sát hình 11,
hình 11sgk/34 .
trả lời câu hỏi.
- Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở
động vật phải qua mấy giai đoạn? Đặc + Qua 3 giai đoạn.
điểm của mỗi giai đoạn?
- Sự khác nhau giữa quá trình phát sinh + Tinh bào bậc 1 qua 2 lần phân bào trong
giao tử đực và cái?.
giảm phân → 4 tinh tử → 4 tinh trùng.
+ Noãn bào bậc 1 qua 2 lần phân bào tạo ra
một trứng có kích thước lớn và ba thể cực
có kích thước nhỏ.
- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa tinh trùng + Tinh trùng có kích thước nhỏ nhưng số
và trứng về mặt số lượng và kích thước? Ý lượng lớn còn trứng thì ngược lại.
nghĩa về sự khác nhau này?.
- Nhận xét và bổ sung giúp học sinh hoàn - Nghe và rút ra kết luận.
thiện kiến thức.
Tiểu kết: Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật qua 3 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp tạo ra vô số tinh nguyên bào và
noãn nguyên bào.
+ Giai đoạn 2: Tinh nguyên bào, như noãn nguyên bào phát triển thành các tinh bào bậc


( 2 n NST ) ở hợp tử. Trong đó 1 NST có
nguồn gốc từ bố, từ mẹ
HOẠT ĐỘNG 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Y/c HS đọc thông tin 3 sgk/35. thảo luận - Đọc thông tin 3sgk/35, trả lời câu hỏi.
nhóm.
+ Những hoạt động nào của NST trong
+ Sự phân li của mỗi NST trong cặp tương
giảm phân và thụ tinh phục hồi bộ NST của đồng xảy ra trong giảm phân làm cho số
loài?
lượng NST giảm. Sự tổ hợp lại trong TT
làm cho bộ NST lưỡng bội được phục hồi .
Ý nghĩa:
+Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về +Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của
các mặt di truyền , biến dị và thực tiễn?
loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ
thể.
+Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú
cho tiến hoá và chọn giống.
- Nhận xét và bổ sung giúp HS hoàn thiện
- Nghe và rút ra kết luận.
kiến thức.

5/ Thực hành:
1 HS đọc kết luận chung cuối bài.
6/ Vận dụng:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk/36.
- Xem trước bài 12 “ cơ chế xác định giới tính”.

Ngày soạn: 27/ 9/ 2016

IV. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh phóng to H 12.2
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Ổn định :
2) Kiểm tra: ( 5 phút ) Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
3) Khám phá:
4) Kết nối:
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HOẠT ĐỘNG 1: Nhiễm sắc thể giới tính
14p -Cho HS quan lại hình 8.2 sgk
+ Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST +HS nhắc lại kiến thức bài trước.
của ruồi dấm đực và ruồi cái?
-Cho HS quan sát hình vẽ bộ NST của - Quan sát hình 9.2 và hình 12.1
người và bộ NST của ruồi giấm (H 12
sgk).
+Cặp NST số 23 khác nhau giữa nam và nữ
+Theo em cặp NST nào là cặp NST giới
tính?
+Có trong TB sinh dưỡng và TB sinh dục.
+ NST giới tính có ở TB nào?
VD: Ở người: 44A + XX → Nữ
44A + XY → Nam
- NST giới tính khác NST thường ở điểm + Về số lượng: NST giới tính chỉ có 1 cặp,
nào?
NST thường có nhiều cặp.
+ Về hình dạng: NST thường tồn tai thành
từng cặp tương đồng, NST giới tính có thể
tương đồng hoặc không tương đồng.

loại TT mang NST X, Y đựơc tạo ra với tỉ
lệ ngang nhau, tham gia thụ tinh với xác
suất ngang nhau
(ĐK: sức sống của hợp tử XX, XY phải
ngang nhau, số lượng phải lớn)
- Nhận xét và giúp học sinh hoàn thiện
- Nghe và rút ra kết luận.
kiến thức.
T iểu kết:
- Đa số các loài, giới tính được xác định
trong thụ tinh.
- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính
trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác
định giới tính ở sinh vật.
+Vậy việc quan niệm mẹ quyết định việc
- Sự phân li của cặp NST XY trong phát
sinh con trai hay con gái đúng hay sai?
sinh giao tử đã tạo ra 2 loại tinh trùng
mang NST X và Y có số lượng ngang nhau.
Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với
trứng (X) tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY
với số lượng ngang nhau. Do đó tỉ lệ đực
cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài.
HOẠT ĐỘNG 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
-Ngoài NST giới tính sự phân hoá giới tính
8p
còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường.
- Đọc thông tin 3 SGK/40 .
- Yêu cầu HS đọc thông tin 3 SGK/40.



GIÁO ÁN SINH HỌC 9

I. MỤC TIÊU:
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh phóng to H 13.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1) Ổn định :
2) Kiểm tra: ( 5 phút ) Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở người?
3) Khám phá:
4) Kết nối:
T.g
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HOẠT ĐỘNG 1: Thí nghiệm của Moocgan
- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm của - HS đọc thí nghiệm sgk/42.
Mooc gan.
+So với đậu Hà lan của Menđen thì ruồi + Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều,
giấm có ưu thế gì?.
vòng đời ngắn.
- Tóm tắt nội dung thí nghiệm Mooc gan
P(t/c):
Xám, dài x Đen, cụt
F1:
100% Xám, dài
Lai phân tích:
X, D ở F1 x

Di truyền liên kết
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
P: Xám, dài x
Đen, cụt
AaBb
aabb
BV
bv
bv
bv
G: AB, Ab, aB, ab
ab
G:
BV : bv
bv
Fb: 1AaBb : 1 Aabb: 1 aaBB: 1 aabb
Fb:
1BV : 1bv
1 V, T : 1 V, N : 1 X, T : 1 X, N
bv
bv
- Tỉ lệ K/g, K/h đều là: 1: 1: 1: 1
- Tỉ lệ K/g, K/h đều là: 1 : 1
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng, nhăn và xanh,
- Không xuất hiện biến dị tổ hợp
trơn.
HOẠT ĐỘNG 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết
Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status