Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của chó được tiêm vắc xin vô hoạt care chủng cdv hua 768 - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan......................................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................................................ iii
Mục lục ................................................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................................... 3
1.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước.................................................................. 3
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................................ 3
1.3. Căn bệnh học ............................................................................................... 5
1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh ............................................................................................... 5
1.3.2. Cơ chế gây bệnh. ......................................................................................................... 7
1.4. Dịch tễ học .................................................................................................................................... 9
1.4.1. Loài vật mắc bệnh ............................................................................ 9
1.4.2. Lứa tuổi mắc bệnh ............................................................................ 9
1.4.3. Mùa vụ nhiễm bệnh ........................................................................ 10
1.5. Truyền nhiễm học ...................................................................................... 10
1.5.1. Chất chứa virus ............................................................................... 10
1.5.2. Đường xâm nhập và cách thức lây lan ............................................ 10
1.5.3. Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết ......................................................................... 10
1.6. Triệu chứng bệnh tích ................................................................................ 11
1.6.1. Triệu chứng lâm sàng ..................................................................... 11
1.6.2. Bệnh tích ........................................................................................ 13
1.7. Chẩn đoán bệnh ......................................................................................... 15
1.7.1. Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh .......................................... 15
1.7.2. Dựa vào triệu chứng lâm sàng......................................................... 15
1.7.3. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm ................................................. 15
1.8. Phòng và điều trị bệnh ............................................................................... 18
1.8.1. Phòng bệnh ..................................................................................... 18


khi tiêm vắc xin bằng Elisa.................................................................... 33
3.1.2. Kiểm tra sự có mặt của virus CDV và một số virus khác trong
cơ thể chó thí nghiệm ........................................................................... 34

v


3.1.3. Thân nhiệt của chó thí nghiệm trước khi tiêm vắc xin........................... 34
3.1.4. Tần số hô hấp của chó thí nghiệm trước khi tiêm vắc xin ................. 36
3.1.5. Tần số tim mạch của chó trước khi tiêm vắc xin CDV-768 .................. 38
3.1.6. Các triệu chứng lâm sàng khác của chó trước khi tiêm vắc xin vô
hoạt CDV-768 ....................................................................................... 40
3.2. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của chó sau khi tiêm vắc xin vô
hoạt Care chủng cdv–768. ......................................................................... 41
3.2.1. Thân nhiệt của chó sau khi tiêm vắc xin ................................................ 41
3.2.2.Tần số hô hấp của chó sau khi tiêm vắc xin............................................ 46
3.2.3. Tần số nhịp tim của chó sau khi tiêm vắc xin CDV- 768. ..................... 50
3.2.4.Các triệu chứng lâm sàng khác của chó sau khi tiêm vắc xin ................. 54
3.2.5. Tăng trọng của chó sau khi tiêm vắc xin CDV-768............................... 56
3.2.6. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó sau khi
tiêm vắc xin CDV-768........................................................................... 57
3.3. Kết quả hàm lượng kháng thể kháng CDV của chó sau khi tiêm vắc
xin CDV-768. ............................................................................................ 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 67
Kết luận ..................................................................................................................... 67
Kiến nghị ................................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 71

vi


Cyto Pathogenic Effect

5

CPV

Canine Parvovirus

6

Cs

Cộng sự

7

DNA

Axit Deoxyribo Nucleic

8

ĐC

Đối chứng

9

ELISA


Page

15

PBS

Phosphate Bufer Saline

16

PCR

Polymerase Chain Reaction

17

PDV

Phocin Distemper Virus

18

RNA

Ribonucleic Acid

19

RT


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Hồ sơ 6 chó thí nghiệm.......................................................................... 28

2.2

Bảng bố trí các lô thí nghiệm và sử dụng chủng vắc xin CDV vô
hoạt cho từng chó thí nghiệm. ............................................................... 29

3.1

Hàm lượng kháng thể của chó trước khi tiêm vắc xin CDV-768 ............ 33

3.2

Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus Care và một số virus khác
bằng phương pháp RT – PCR ................................................................ 34

3.3

Nhiệt độ của chó thí nghiệm trước khi tiêm vắc xin (0C). ...................... 35

3.4


3.11

Tăng trọng của chó sau khi tiêm vắc xin ................................................ 56

3.12

Số lượng hồng cầu của chó sau khi tiêm vắc xin CDV-768
(x106/mm3). ........................................................................................... 58

3.13

Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó tiêm vắc xin vô
hoạt CDV-768 ....................................................................................... 59

3.14

Số lượng bạch cầu chó sau khi tiêm vắc xin CDV-768 (x103 /mm3). ............. 62

3.15

Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu của chó tiêm vắc xin vô hoạt
CDV-768............................................................................................... 63

3.16

Hàm lượng kháng thể của chó thí nghiệm sau tiêm vắc xin
CDV-768 .............................................................................................. 65

viii


3.4

Biểu đồ thể hiện thân nhiệt của chó sau khi tiêm vắc xin CDV-768 ......... 45

3.5

Biểu đồ thể hiện tấn số hô hấp của chó sau khi tiêm vắc xin CDV-768. ........... 50

3.6

Biểu đồ thể hiện tấn số nhịp tim của chó sau khi tiêm vắc xin
CDV-768. ................................................................................................ 53

3.7

Biểu đồ thể hiện tăng trọng của chó sau khi tiêm vắc xin. ........................ 56

3.8

Biểu đồ thể hiện biến động số lượng hồng cầu của chó sau khi tiêm
vắc xin CDV-768 (x106/mm3) theo thời gian (ngày) ................................ 58

3.9

Một số chỉ tiêu hồng cầu của chó sau tiêm vắc xin vô hoạt CDV - 768 ........ 60

3.10 Biểu đồ thể hiện biến động số lượng bạch cầu của chó sau khi tiêm
vắc xin CDV-768 (nghìn/ mm3)................................................................ 62
3.11 Chỉ tiêu bạch cầu của chó sau khi têm vắc xin vô hoạt CDV-768............. 63

Bệnh Care ở chó là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và
tỷ lệ chết rất cao. Bệnh Care hay còn gọi là Canine Distemper (CD) gây tỷ lệ
mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó cao hơn bất cứ virus nào khác. Bệnh do virus
Care ( canine distemper virus ) gây ra. Virus tấn công vào cơ thể chó và một số
loài động vật mẫn cảm khác gây nên rối loạn ở đường hô hấp, tiêu hóa, hệ thần
kinh, chứng sừng hóa ở gan bàn chân và các rối loạn thần kinh khác.

1


Bệnh lây lan mạnh, có triệu chứng lâm sàng dễ lẫn với các bệnh khác ở
trên chó. Mặc dù các nước trên thế giới đã dùng vắc xine nhược độc để phòng
bệnh, nhưng gần đây tỷ lệ chó mắc bệnh Care đã tăng một cách đáng kể ở một số
nước như Nhật Bản, Châu Âu. Rất nhiều chó đã được tiêm vắc xin phòng bệnh
Care nhưng vẫn mắc bệnh.
Ở Việt Nam một số ít các nhà khoa học đã đề cập đến bệnh Care nhưng
mới chỉ tập trung nghiên cứu về dịch tễ, triệu chứng, một số các biến đổi bệnh lý
của bệnh. Ở Việt Nam hiện nay chưa sản xuất được vắc xin phòng bệnh Care nên
vẫn phải nhập khẩu vắc xin với giá rất cao, gây tốn kém về kinh tế. Nghiên cứu
có thể chế tạo được vắc xin Care là một hướng đi cấp thiết hiện nay. Mặt khác ở
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới từ lâu đã sử dụng vắc xin khá hiệu
quả, song những năm gần đây, bệnh Care xuất hiện ngày càng nhiều và tỷ lệ mắc
bệnh tăng lên một cách đáng kể.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nhằm đối phó với dịch bệnh Care đang
bùng phát hiện nay đồng thời nhằm xác định hiệu quả phòng bệnh của vắc xin vô
hoạt Care chủng (CDV- Hua-768) sau khi tiêm phòng cho đàn chó, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của chó được tiêm
Vắc xin vô hoạt Care chủng CDV – HUA - 768”
Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được một số chỉ tiêu lâm sàng của chó sau khi được tiêm vắc

không? Hay là do một nguyên nhân khác? Mặc dù các nước trên thế giới đã
dùng vắc xin nhược độc để phòng bệnh, nhưng gần đây tỷ lệ chó mắc bệnh Care
đã tăng một cách đáng kể ở một số nước như Nhật Bản, châu Âu (Appel et al.,
1987; Blixenkrone et al., 1993; Kai et al., 1993; Shin et al., 1995; Gemma et al.,
1996; Lan et al., 2005). Rất nhiều chó đã được tiêm vắc xin phòng bệnh Care
nhưng vẫn mắc bệnh Care (Blixenkrone et al., 1993; Lan et al., 2006).
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam: một số ít các nhà khoa học đã đề cập đến bệnh Care
nhưng chỉ mới tập trung nghiên cứu về dịch tễ, triệu chứng, một số các biến đổi

3


bệnh lý của bệnh (Hồ Đình Chúc và CS., 1993; Phạm Sỹ Lăng và CS., 1998;
Nguyễn Thị Huyền, 2007).
Gần đây các bệnh viện thú y, các phòng chẩn đoán thú y, các chi cục thú
y cơ sở đã ghi chép, thống kê tỷ lệ chó mắc bệnh Care khá cao và phổ biến. Lan
et al., (2008) đã phân lập thành công chủng virus Care gây bệnh cho chó tại Việt
Nam. Tuy nhiên cho đến nay hầu như chưa có một tài liệu nào công bố về đặc
tính sinh học phân tử,… của các chủng virus Care phân lập ở Việt Nam, liệu các
đặc tính này của các chủng ở Việt Nam có khác ở các nước khác không? Câu hỏi
này rất cần được quan tâm, làm rõ.
Ở nước Việt Nam, bệnh được phát hiện từ năm 1920. Cho đến nay, bệnh
xảy ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao
(Lê Thị Tài, 2006).
Năm 1950, một vắc xin phòng bệnh đầu tiên được phổ biến tương đối
rộng rãi để phòng bệnh này. Chương trình tiêm phòng cho chó đã được thực hiện
ở nhiều nơi trên thế giới nhằm khống chế bệnh (Lan et al., 2005). Tuy nhiên,
trường hợp chó tiếp tục mắc bệnh sau khi đã tiêm phòng vắc xin được ghi nhận
ngày càng nhiều trên thế giới và ở Việt Nam khiến người ta đặt câu hỏi liệu có


do các sợi cuộn quanh tròn mà thành. Dạng tròn này có đường kính đo được
115nm – 230nm. Màng cuộn kép có độ dày 75-85Ao với bề mặt phủ các sợi xoắn
ốc từ bên trong ra, không ngưng kết hồng cầu.

Hình 1.1: Hình thái của virus Care
Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần 1600
Nu mã hóa thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc.
N: Nucleoprotein, khối lượng phân tử 60 – 62 Kda bao quanh và phòng vệ
cho hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải Protein.
P: Polymerase, khối lượng phân tử 73 – 80 Kda nhạy cảm với những yếu
tố phân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của RNA.

5


M: Protein màng (membrane), khối lượng phân tử 34 – 39 Kda, đóng vai
trò quan trọng trong sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những
protein của vỏ bọc.
F: Protein kết hợp (fusion) là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối
lượng phân tử 59 – 62 Kda, đóng vai trò trong sự kết hợp virus với tế bào cảm
nhiễm, làm tan màng dẫn đến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào).
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Hemaglutinant) hay yếu tố kết dính, là
glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 – 80 Kda, thể hiện tính
chuyên biệt của loài virus. Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu
cũng không ngưng kết hồng cầu.
L: Protein có khối lượng phân tử lớn 200 Kda, chưa rõ chức năng.
C: Protein không cấu trúc được tìm thấy trong tế bào cảm nhiễm, trọng
khối phân tử nhỏ 19 kda, chưa rõ chức năng.


Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella,...gây bệnh. Ít ngày sau, cơn sốt thứ
2 xuất hiện, biểu hiện trầm trọng hơn do các nhiễm trùng nặng trong phủ tạng.
Theo Carter và cs, 1992. Trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên, CDV lây
lan qua đường khí dung vào biểu mô đường hô hấp trên. Trong 24 giờ nó sẽ nhân
lên trong đại thực bào và lan rộng ra nhờ hệ lympho cục bộ đến hạch amidal và
các hạch lympho phế quản. 2 - 4 ngày sau nhiễm số lượng virus tăng ở hạch
amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản. Nhưng chỉ có một số ít tế bào
đơn nhân bị nhiễm CDV. Sau 4 - 6 ngày virus nhân lên trong tế bào lympho ở
lách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột và trong tế bào Kuffer ở gan. Sự
lây lan của virus trong các hệ lympho là nguyên nhân gây pha sốt đầu tiên và

7


virus đã phá huỷ các tế bào lympho (lympho B, lympho T) dẫn tới chứng giảm
bạch cầu.
Ngày thứ 8 và 9 sau khi nhiễm, virus theo máu tới thần kinh trung ương
và phụ thuộc vào miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. Quá trình bài thải ra
ngoài bắt đầu khi virus có mặt ở biểu mô và thông qua chất bài tiết của cơ thể
thậm chí khi chó chỉ mắc bệnh nhẹ.
Ngày thứ 14 sau nhiễm, với chó có hàm lượng kháng thể cao và tế bào T
độc sẽ giúp loại bỏ virus khỏi các mô và động vật sẽ không có triệu chứng lâm
sàng. Kháng thể IgG-CDV sẽ trung hoà hết CDV và ức chế lây lan của CDV giữa
các tế bào.
Với chó có đáp ứng miễn dịch trung bình thì hàm lượng kháng thể sẽ
giảm sau 9 - 14 ngày sau nhiễm, virus sẽ lây lan tới các biểu mô. Triệu chứng
lâm sàng có thể sẽ bị loại bỏ khi hàm lượng kháng thể tăng nhưng không thể tồn
tại lâu dài khi virus xâm nhập vào mô mạch, thần kinh và da như da bàn chân. Sự
hồi phục sau nhiễm sẽ tạo ra miễn dịch lâu dài và ngăn ngừa sự bài thải virus.
Khi chó phơi nhiễm lại với virus độc lực cao, số lượng lớn hoặc trong tình trạng

nhiên có thể trở thành viêm não. Hệ thần kinh nhiễm bệnh lạ ở mèo được quy là
do virus Care gây ra. Viêm não là minh chứng cho mắc bệnh tự nhiên do virus
Care ở khỉ.
1.4.2. Lứa tuổi mắc bệnh
Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là
chó từ 3 đến 6 tháng tuổi. Những chó đang bú mẹ ít mắc do được miễn dịch thụ
động qua sữa đầu. Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi dễ hơn chó 3
tuần tuổi do chó 3 tuần tuổi có kháng thể thụ động thu nhận được từ mẹ.
Tỷ lệ mắc bệnh cao ở chó hoang, nhiều nhất ở chó 3-6 tháng tuổi có liên
quan tới sự giảm kháng thể từ mẹ truyền sang con sau khi cai sữa. Bệnh phức tạp
và lây lan mạnh hơn phụ thuộc vào tuổi của chó. Sự mẫn cảm tăng lên ở các
giống chó khác nhau vẫn là một hoài nghi chưa được thử nghiệm.
Độc lực của virus là một thông số gây nhiều ảnh hưởng đến khả năng
cảm nhiễm bệnh. Các nhà khoa học đã phân lập được chủng SH, A75/17 và
chủng R252 có độc lực cao và vừa. Đầu tiên gây viêm não tủy, tiếp đó gây hủy
myelin. Các trường hợp khác có thể gây tổn thương thần kinh trung ương.

9


Người ta cũng đã ghi nhận virus Care gây viêm não trên chó lớn tuổi.
1.4.3. Mùa vụ nhiễm bệnh
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng xuất hiện nhiều khi có sự thay đổi thời tiết
đặc biệt là những ngày mưa, độ ẩm cao. Ở Việt Nam, bệnh thường diễn ra vào thời
điểm giao mùa, từ xuân sang hè.
1.5. Truyền nhiễm học
1.5.1. Chất chứa virus
Trong cơ thể chó mắc bệnh Care, virus thường có trong máu, phủ tạng,
các chất bài tiết, đặc biệt nước tiểu thường xuyên có virus. Các cơ quan tập trung
nhiều virus ở chó mắc Care như: não, lách, phổi, hạch, tuỷ xương theo nghiên

nhiễm virus Care. Thời kỳ nung bệnh cho tới khi bắt đầu xảy ra các triệu chứng
lâm sàng của bệnh Care cấp tính thường từ 14 đến 18 ngày. Sau khi nhiễm bệnh
một cơn sốt ngắn xảy ra từ ngày thứ 4 tới ngày thứ 7 nhưng không có triệu chứng
rõ rệt của bệnh Care. Nhiệt độ trở lại bình thường sau đó từ ngày 7 đến ngày 14,
sau đó thân nhiệt lại tăng cao kèm theo viêm kết mạc và viêm mũi. Tiếp theo ho, ỉa
chảy, nôn mửa, biếng ăn, mất nước và giảm cân với sự suy nhược thường quan sát
thấy ở chó mắc bệnh Care cấp tính. Dịch mũi và mắt chảy ra có mủ nhày. Viêm
phổi thường do bội nhiễm vi khuẩn. Da bị phát ban có thể viêm mủ ở vùng da
bụng. Triệu chứng viêm não cấp tính có thể phát triển với những biểu hiện khác
nhau: sự co thắt cơ vân theo nhịp (Myolonus), cơ vân bị vặn không theo ý muốn,
thể hiện như dạng nhai kẹo cao su, vận động không điều hòa và không phối hợp
với nhau. Phản ứng sợ hãi và mù là những triệu chứng thường thấy trong bệnh
Care cấp tính. Khi xuất hiện triệu chứng thần kinh thời gian ngắn sau thì chết
(Summers và cs., 1978).
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007), chó mắc bệnh Care đầu tiên xuất hiện
các triệu chứng như: mệt mỏi, ủ rũ, ăn ít, không thích vận động, chảy nước mắt,
nước mũi, nôn mửa; sau đó sốt, nhịp thở tăng, thân nhiệt lên đến 40 – 41,50C kéo
dài từ 24 – 26 giở rồi thân nhiệt giảm xuống 38,5 - 39,50C. Lúc này chó ăn ít, mệt
mỏi. 3 - 4 ngày sau xuất hiện cơn sốt thứ hai. Đó là do sự bội nhiễm của các vi
khuẩn kế phát. Cơn sốt kéo dài 3 - 4 ngày. Lúc này chó bắt đầu thể hiện các triệu
chứng ở đường hô hấp, tiêu hoá, da và thần kinh.
- Triệu chứng ở đường tiêu hoá:
Do viêm cata ở dạ dày và ruột non nên con vật khát, nôn mửa rồi ỉa chảy,

11


lúc đầu phân loãng, có bọt sau đó có lẫn máu, phân có màu cà phê nhạt. Trường hợp
nặng phân có thể lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong ra làm phân có mùi tanh khắm
rất khó chịu. Chó thường bị viêm niêm mạc miệng và hạch hạnh nhân.

1.6.2. Bệnh tích
Theo Appel và Summer (1995), bệnh tích đại thể có thể gặp bao gồm
sừng hoá ở mõm và gan bàn chân. Tuỳ theo mức độ kế phát các vi khuẩn có thể
thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da,...
Bệnh tích đường tiêu hóa: viêm cata ruột, loét ruột, hạch ruột sưng, gan
thoái hóa mỡ.
Đường hô hấp: viêm mũi, thanh quản, khí quản, viêm phổi, có mụn mủ
trong phổi, có khi vỡ ra gây viêm phế mạc.
Thần kinh: viêm não, não tụ máu, các tế bào thần kinh bị hoại tử.
Tế bào thượng bì đường hô hấp, tiết niệu, lưỡi, mắt, hạch và tuyến nước
bọt có thể tìm thấy tiểu thể lenst trong nguyên sinh chất.
Theo Carter và cs, (1992), chó con trước sinh hoặc sơ sinh bị nhiễm
CDV thường bị teo tuyến ức, viêm phổi hoặc viêm ruột thể cata. Ở những con
chó sau khi sinh xuất hiện triệu chứng toàn thân. Tổn thương đường hô hấp trên
kể cả viêm kết mạc mắt, viêm mũi, viêm nhánh khí phế quản. Chó bị sừng hoá
mũi, bàn chân thường thấy ở chó có triệu chứng thần kinh. Tổn thương nhẹ trung
khu thần kinh, hiếm gặp sung huyết màng não, trong buồng não và tăng áp lực hệ
thần kinh trung ương do phù não.
Suy giảm lympho là bệnh tích điển hình ở chó có triệu chứng toàn
thân. Viêm kẽ phổi lan toả đặc trưng là sự dày lên của vách phế nang và sự
tăng sinh của biểu mô vách phế nang. Lòng phế nang bao gồm các tế bào long
vách phế nang và đại thực bào. Biểu mô đường tiết niệu sưng phồng lên. Chó
con mắc bệnh sẽ bị hỏng men răng, hoại tử và thoái hoá tế bào tạo men răng.
Viêm tinh hoàn thường thấy ở chó mắc bệnh Care. Điều này có thể giải
thích được sự giảm sinh tinh trùng, giảm chất tiết của tiền liệt tuyến sau khi hồi
phục ở chó đực.
Chó sơ sinh mắc bệnh có bệnh tích viêm não cấp tính, thoái hoá tế bào
thần kinh và phá hủy myelin. Những con sống sót, các vùng đốm hoại tử thay
vào bởi các tế bào sao phì đại, nơi tạo thành mạch lưới do đại thực bào hấp thu
myelin. Biến đổi trầm trọng nhất là chất trắng ở thần kinh trung ương, biến đổi có

có sự xuất hiện của thể vùi. Thể vùi đặc trưng trong bào tương khi nhiễm CDV
cũng xác định được ở bàng quang chó bình thường. Đáng tiếc thể vùi không chỉ
không đặc trưng mà còn có thể xuất hiện muộn trong bệnh.

14


Sự hình thành tế bào khổng lồ đầu tiên trong chất trắng của thần kinh
trung ương và tiếp đó là hạch lympho, phổi, lớp màng não mỏng là điểm riêng
biệt của virus Care. Những phát hiện bệnh lý này có thể sử dụng để chẩn đoán
chính xác sự nhiễm CDV (Greene and Appel, 1987).
1.7. Chẩn đoán bệnh
1.7.1. Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh
Bệnh chủ yếu xảy ra ở chó 2 đến 12 tháng tuổi, ở thời điểm giao mùa,
thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm cao hoặc lạnh.
1.7.2. Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán bệnh Care thể cấp tính và á cấp tính có thể dựa vào bệnh sử
và triệu chứng lâm sàng. Khi có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh
thì có thể nghi ngờ chó mắc bệnh Care. Ở những chó chưa tiêm phòng hoặc chó
trưởng thành không được tiêm phòng đầy đủ có những triệu chứng sốt, triệu
chứng hô hấp như chảy nước mũi, ho, có dử mắt..., triệu chứng tiêu hóa hoặc
triệu chứng thần kinh thì khả năng chó mắc phải bệnh Care là rất cao (Hồ Đình
Chúc, 1993).
Chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng cần phân biệt với những
bệnh sau:
Bệnh viêm gan truyền nhiễm: Bụng chướng to, sờ nắn vùng gan thấy con
vật rất đau đớn. Giác mạc đục hơn, có thể như “cùi nhãn”.
Bệnh do Parvovirus: Gây viêm dạ dày, ruột xuất huyết do hoại tử tế bào
thượng bì nhung mao ruột, thường ỉa chảy phân loãng như nước và có máu tươi,
con vật chết rất nhanh, không có triệu chứng thần kinh.

lượng, độc lực của virus và “tuổi” tế bào. Tế bào mới nuôi cấy thì virus gây
nhiễm dễ dàng hơn, CPE xuất hiện nhanh và nhiều hơn ở những tế bào đã nuôi
cấy nhiều ngày (Lan và cs, 2005).
Chẩn đoán bằng phản ứng miễn dịch đánh dấu enzym (ELISA)
ELISA(Enzyme linked Immuno Sorbent Assay) là một phương pháp xét
nghiệm miễn dịch dựa trên cơ chế kết quả đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng
thể, có sử dụng kháng thể có gắn enzyme và chất phát quang nhằm phát hiện ra
sự kết hợp đó (Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2009).
Chẩn đoán bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch
Nhuộm hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry - IHC) là phương
pháp có độ chính xác cao cho phép phát hiện kháng nguyên tồn tại trong tổ

16


chức. Phương pháp này được thực hiện dựa trên nghuyên lý là sự kết hợp giữa
kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu và được phát hiện bằng chất chỉ thị màu
(Nguyễn Hữu Nam và cs, 2011).
Chẩn đoán phát hiện RNA của virus Care bằng RT- PCR
Phương pháp RT-PCR (Reverse Transcription Polymesase Chain
Reaction) là sự kết hợp giữa phương pháp phiên mã ngược và phương pháp PCR.
Phương pháp này có thể phát hiện các RNA tồn tại với lượng rất thấp mà khó có
thể phát hiện bằng phương pháp khác.
Do Taq polymerase sử dụng trong PCR không hoạt động trên RNA nên
trước hết cần chuyển RNA thành cDNA, nhờ enzyme phiên mã ngược Reverse
Transcriptase (RT). Sau đó, cDNA này sẽ được khuếch đại nhờ Taq polymerase. Dấu
hiệu xác định bệnh là sản phẩm nhân bản một đoạn gen đặc hiệu của virus. Sự hiện
diện của sản phẩm này được nhận biết qua điện di trên gel agarose (Lan và cs, 2008).
Chẩn đoán phát hiện bệnh Care bằng kit chẩn đoán nhanh
Hiện nay, nhiều phòng khám thú y sử dụng phương pháp xét nghiệm

Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, cho chó ăn đầy đủ dinh dưỡng và vệ sinh sạch
sẽ nơi ở của chó là những biện pháp tốt để tăng sức đề kháng tự nhiên của cơ thể
cho đối với bệnh.
Những chó ốm phải nuôi cách ly, chuồng chó ốm phải tiêu độc bằng
thuốc sát trùng, xử lý chất bài tiết và thức ăn nước uống thừa của chó bệnh.
Chó mới mua về phải kiểm tra kỹ hồ sơ, nuôi cách ly, theo dõi ít nhất 10
ngày, nếu không thấy có biểu hiện của bệnh mới cho nhập đàn.
Phòng bệnh bằng tiêm phòng vắc xin
Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh dễ dàng và có hiệu quả nhất đối với
các bệnh do virus gây ra nói chung, trong đó có bệnh Care. Vậy trước hết chúng ta
phải hiểu:
- Vắc xin là gì ?
Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu
chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh
cụ thể. Các nghiên cứu mới còn mở ra hướng dùng vắc xin để điều trị một số
bệnh (vắc xin liệu pháp, một hướng trong các miễn dịch liệu pháp. Việc dùng vắc
xin để phòng bệnh gọi chung là chủng ngừa hay tiêm dù phònghoặc tiêm chủng,
mặc vắc xin không những được cấy (chủng), tiêm mà còn có thể được đưa vào cơ
thể qua đường miệng.

18


- Cơ chế hoạt động của Vắc xin
Hệ miễn dịch nhận diện vắc xin là vật lạ nên hủy diệt chúng và "ghi nhớ"
chúng. Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã
ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu
hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh
thức các tế bào lympho nhớ). Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch
đặc hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status