MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục sơ đồ
ix
Danh mục ảnh
ix
Danh mục hộp
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NỘI ĐỒNG
2.1 Cơ sở lý luận
5
5
2.1.1 Một số khái niệm
5
2.1.2 Vai trò của thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh
tế quốc dân
7
2.1.3 Đặc điểm công trình thủy lợi
22
25
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
26
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
26
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
28
3.2 Phương pháp nghiên cứu
31
3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
31
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
32
4.2 Thực trạng quản lý và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi tại các xã
nghiên cứu
52
4.2.1 Thực trạng quản lý công trình thủy lợi của 3 xã nghiên cứu
52
4.2.2 Thực trạng sử dụng công trình thủy lợi của 3 xã nghiên cứu
65
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng công trình thủy
lợi tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
4.3.1 Nhóm yếu tố về hệ thống chính sách
v
71
71
4.3.2 Nhóm yếu tố quản lý của chính quyền các cấp
72
4.3.3 Nhóm yếu tố về nhận thức của người dân
74
84
5.1 Kết luận
84
5.2 Kiến nghị
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHỤ LỤC
89
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
BQC
Bình quân chung
Ủy ban nhân dân
UBTVQH
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của các năm 2012 - 2013
30
3.2
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành năm 2011 - 2013
31
3.3
Kết quả tưới tiêu của huyện Thủy Nguyên năm 2013
47
4.5
Kết quả tu bổ, nạo vét kênh mương, cống, xi phông huyện Thủy
Nguyên 2011-2013
50
4.6
Kết quả cải tạo, nâng cấp trạm bơm giai đoạn 2011-2013
4.7
Tình hình quản lý các công trình thủy lợi của 3 xã nghiên cứu
(2011-2013)
51
54
4.8
Thực trạng vi phạm và xử lý vi phạm an toàn công trình thủy lợi
59
4.14
Kết quả kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu 2011-2013
70
4.15
Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố hệ thống chính sách
72
4.16
Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố quản lý của chính quyền các cấp
73
4.17
Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố nhận thức của người dân
74
4.18
Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố về sự hợp tác giữa chính quyền
và người dân
Khung phân tích nghiên cứu đề tài
32
4.1
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
39
4.2
Nguyên nhân công trình thủy lợi xuống cấp
59
4.3
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng công trình thủy lợi
nội đồng tại huyện Thủy Nguyên.
78
DANH MỤC ẢNH
Số ảnh
Tên ảnh
Trang
4.5
Một đoạn kênh cấp IV bị sạt lở của xã Kỳ Sơn
58
DANH MỤC HỘP
Số hộp
Tên hộp
Trang
4.1
Ý kiến về sự tham gia của người dân trong quy hoạch thủy lợi
53
4.2
Ý kiến của người dân về lý do nợ đọng thủy lợi phí
62
ix
PHẦN I
phần kinh tế, tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia đầu tư, quản lý sử dụng công
trình thủy lợi.
Quán triệt Nghị quyết số 26-NQ/TƯ và Nghị quyết số 13-NQ/TƯ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) xác định nhiệm vụ nâng cao
hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có, phục vụ tốt sản xuất nông
nghiệp, dân sinh, kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng hiện nay.
Những năm gần đây, Hải Phòng nói chung và huyện Thủy Nguyên nói
riêng đã tập trung chỉ đạo công tác nâng cấp và quản lý hệ thống công trình thủy
lợi. Tuy nhiên, hiệu quả đem lại vẫn chưa được như mong muốn. Mới chỉ tập
trung đầu tư xây mới mà chưa coi trọng công tác nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng;
việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được thực hiện nhưng chưa mang
lại hiệu quả như ý. Hệ thống cơ chế, chính sách quản lý công trình thủy lợi chưa
đổi mới kịp thời và phù hợp với cơ chế kinh tế mới. Doanh nghiệp khai thác công
trình thủy lợi (KTCTTL) luôn nằm trong tình trạng khó khăn, thiếu vốn; các Hợp
tác xã (HTX) thì luôn trong tình trạng thu không đủ chi. Thực tế đó đã đặt ra
nhiều câu hỏi: Yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các công trình thuỷ lợi
nội đồng? Phương hướng hoàn thiện hệ thống và giải pháp nào giúp quản lý và
sử dụng tốt các công trình thủy lợi nội đồng tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng?
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý
và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi nội đồng trên địa bàn huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cường công tác quản lý và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi nội đồng ở huyện
Thủy Nguyên, Hải Phòng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng hệ
thống công trình thủy lợi nội đồng.
lợi nội đồng là gì?
- Thực trạng quản lý và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi nội đồng tại
huyện Thủy Nguyên những năm gần đây như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng hệ thống
3
công trình thủy lợi nội đồng tại huyện Thủy Nguyên? Mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố như thế nào?
- Những giải pháp nào được đưa ra giúp tăng cường quản lý và sử dụng hệ
thống công trình thủy lợi nội đồng trên địa bàn thời gian tới?
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NỘI ĐỒNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
* Thuỷ lợi
Thủy lợi là lĩnh vực kinh tế kỹ thuật rộng lớn, bao gồm nhiều hoạt động
đấu tranh với tự nhiên để khai thác mặt có lợi của nguồn nước trên và dưới mặt
đất phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời hạn chế những tác hại của nguồn
nước gây ra đối với sản xuất là đời sống (Nguyễn Thu Hằng, 2015). Những biện
pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ
thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy.
Đầu vào
Đầu ra
* Công trình thủy lợi
Cũng theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2001), “Công trình thủy lợi là
công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng,
chống tác hại do nước gây ra; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao
gồm: Hồ chứa, cống, trạm bơm, kênh, công trình trên kênh, bờ bao các loại”.
Theo đó công trình thủy lợi nội đồng được hiểu là những công trình thủy
lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm của công trình là nước tưới.
Nước tưới là yếu tố hàng đầu và không thể thiếu đối với sản xuất nông nghiệp.
Trong phạm vi của đề tài, tôi tập trung đi nghiên cứu các công trình
thủy lợi nội đồng và gọi chung là công trình thủy lợi.
* Hệ thống công trình thủy lợi nội đồng
Là tập hợp các công trình làm nhiệm vụ lấy nước từ nguồn nước, dẫn
vào đồng ruộng tưới cho cây trồng và tiêu hết lượng nước thừa trên đồng
ruộng. Hệ thống công trình thủy lợi nội đồng bao gồm công trình lấy nước,
công trình kênh mương dẫn nước tưới tiêu và các công trình phục vụ trên hệ
thống đó (Nguyễn Thị Vòng, 2012). Hay nói một cách đơn giản, hệ thống
công trình thủy lợi nội đồng là một hệ thống kênh, đập, trạm bơm, đê điều
nhằm phục vụ việc tưới tiêu và thoát úng cho đồng ruộng.
* Quản lý
Hoàng Mạnh Quân (2007) có nêu “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều
khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển
phù hợp với quy luật, đạt mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý”.
* Sử dụng các công trình thuỷ lợi nội đồng
Là một quá trình vận hành, khai thác các công trình thủy lợi nhằm đảm
bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng kế hoạch tưới tiêu, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và cho xã hội.
* Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi
Trần Chí Trung (2009) có nêu “Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy
danh, 2014):
- Thứ nhất: Thủy lợi là tiền đề mở rộng diện tích canh tác do việc phát
triển các hệ thống tưới tiêu tạo ra các vùng canh tác mới.
- Thứ hai: Thủy lợi là tiền đề làm tăng vụ do đó tăng diện tích gieo trồng
trên diện tích canh tác, tăng vòng quay của diện tích đất nông nghiệp.
7
- Thứ ba: Thủy lợi góp phần thâm canh tăng năng suất cây trồng, thay đổi
cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao giá trị tổng sản lượng. Theo tài liệu của
FAO, các loại giống mới có tưới tiêu hợp lý đạt 80 - 90% năng suất, nếu không
chỉ đạt 30 - 40%. Bên cạnh đó, thủy lợi còn cần dùng nước để cải tạo đất, thau
chua, rửa mặn, ... (Khuyết danh, 2014).
- Thứ tư: Thủy lợi tạo điều kiện cho các ngành kinh tế quốc dân khác phát
triển. Thực tiễn sản xuất trong thời gian qua đã khẳng định những hiệu quả mà các
hệ thống công trình thủy lợi mang lại là hết sức to lớn. Ngoài phục vụ cho nông
nghiệp và dân sinh, phát triển giao thông thủy, phát điện, nuôi cá, cải thiện môi
trường sinh thái góp phần phát triển nông thôn toàn diện, xóa đói giảm nghèo.
2.1.3 Đặc điểm công trình thủy lợi
Thủy lợi nói chung và thủy lợi nội đồng nói riêng luôn đòi hỏi phải có sự
đồng bộ trong hoạt động giữa các công trình trong hệ thống nhằm phát huy hiệu
quả cao nhất trong tưới tiêu. Các công trình này có đặc điểm sau:
* Về đặc điểm đầu tư
Các công trình thủy lợi thường có vốn đầu tư ban đầu phục vụ xây dựng
lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư trực tiếp thường chậm hoặc không thu hồi được,
kinh doanh gần như không có lãi. Nguồn vốn xây dựng được lấy từ ngân sách
Nhà nước, vốn địa phương, vốn vay hoặc trích từ thuỷ lợi phí của các Công ty
KTCTTL và nhân dân đóng góp,... Công trình được hoàn thành sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế cao trong nếu được khai thác và quản lý tốt (Nguyễn Văn Sơn, 2008).
* Về đặc điểm kỹ thuật
trình thủy lợi được tốt hơn.
- Khai thác và quản lý các công trình thủy lợi tốt sẽ nâng cao được hệ số sử
dụng nước hữu ích, giảm bớt lượng nước rò rỉ, thẩm lậu, nâng cao tính bền vững của
hệ thống, giảm bớt chi phí tu sửa. Mặt khác, khai thác và quản lý tốt sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp, ngăn ngừa được hiện tượng đất bị
lầy hoá, tái mặn hoặc bị rửa trôi do tình trạng sử dụng nước bừa bãi gây nên.
2.1.4 Phân loại công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi có những đặc điểm khác nhau ở mỗi công trình, được
xây dựng để phục vụ những mục đích khác nhau, do đó cũng có nhiều cách phân
9
loại khác nhau theo nhiều tiêu chí sau:
* Theo mục đích xây dựng
- Công trình thủy lợi nội đồng: là những công trình để tưới tiêu, dẫn nước
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như cống lấy nước, trạm bơm, kênh tưới tiêu,
các công trình trên kênh.
- Công trình thủy điện: là những công trình khai thác năng lượng dòng
nước để phát điện như nhà máy điện, ống dẫn nước, bể áp lực.
- Công trình cấp thoát nước: phục vụ cho các thành phố, khu công nghiệp,
vùng đông dân như cống, tháp chứa nước, trạm bơm, bể lọc,...
- Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: phục vụ cho tàu thuyền đi lại
như kênh vận tải, âu thuyền,...
* Theo tác dụng của công trình
- Công trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như
cống, trạm bơm.
- Công trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như
đập, đê, cống điều tiết.
- Công trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở
nuôi trồng thuỷ sản hay cây trồng đều có yêu cầu nghiêm ngặt trong vấn đề xử lý
nước thải và tiêu thoát nước đảm bảo môi trường nước bền vững. Do đó nhất
thiết phải quan tâm đầy đủ đến quy hoạch và thiết kế.
* Công tác duy tu nâng cấp, bảo dưỡng
Các công trình thủy lợi qua quá trình sử dụng do tác động của thời gian và
các yếu tố thời tiết, khí hậu sẽ bị xuống cấp không còn khả năng tưới tiêu như lúc
mới xây dựng. Hệ quả tất yếu xảy ra là hiệu quả sử dụng thấp, chi phí duy tu, bảo
dưỡng quá lớn vì thế cần phải tiến hành nâng cấp, cải tạo để đáp ứng được nhiệm
vụ của công trình, nâng cao được hiệu quả kinh tế.
Việc nâng cấp có thể được thực hiện thông qua các biện pháp: Tu sửa, bảo
dưỡng, lắp đặt thêm thiết bị, mở rộng thêm hệ thống,... Cần thực hiện chế độ bảo
dưỡng thường xuyên và định kỳ nhằm duy trì năng lực khai thác của hệ thống các
công trình nhằm hạn chế thất thoát nước và những thiệt hại, xuống cấp của các
công trình thủy lợi nội đồng do tác động của thiên tai và con người (Nguyễn Thị
Vòng, 2012).
11
* Công tác bảo vệ công trình, xử lý vi phạm
Trong mùa mưa bão, cần tổ chức phòng chống, chuẩn bị đầy đủ các
nguyên vật liệu cần thiết và chuẩn bị các phương án ứng cứu đối phó kịp thời với
các sự cố xảy ra. Bên cạnh đảm bảo an toàn công trình trước thiên tai, công tác
xử lý vi phạm, bảo vệ an toàn công trình trước tác động của con người cũng đóng
vai trò hết sức quan trọng trong quản lý và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi.
Các vi phạm phổ biến thường gặp như: đập phá công trình, lấn chiếm hành lang
công trình để phục vụ lợi ích cá nhân,...
* Công tác khai thác sử dụng công trình
Quá trình sử dụng công trình cần chú trọng xây dựng một kế hoạch dùng
nước cụ thể đảm bảo công trình làm việc đúng theo chỉ tiêu thiết kế, an toàn và
kéo dài thời gian phục vụ, đồng thời gắn sử dụng nước với công tác quản lý hệ
quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật
vận hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện để bảo đảm vận hành công
trình an toàn hiệu quả.
- Tổ chức cá nhân được giao hoặc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu
cầu kỹ thuật của từng công trình, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà
nước trên địa bàn về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được giao. Thực
hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
2.1.5.3 Quy trình quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Căn cứ vào quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi có thể phân chia
quá trình sản xuất thành 3 công đoạn chính là quản lý vận hành công trình đầu mối
(sản xuất ra sản phẩm); quản lý vận hành kênh và các công trình trên kênh (lưu
thông phân phối sản phẩm) và quản lý nước mặt ruộng (tiêu thụ sản phẩm). Trong
mỗi công đoạn thường bao gồm 4 nhóm công việc chính đó là công tác quan trắc;
công tác vận hành; công tác bảo dưỡng công trình và công tác kiểm tra bảo vệ. Nội
dung các công việc trong từng nhóm thực hiện theo quy phạm quản lý vận hành.
Quy trình quản lý vận hành công trình thủy lợi được minh họa như sơ đồ:
Công đoạn 1 (Công đoạn sản xuất): Quản lý vận hành công trình đầu mối
nhằm tạo ra nguồn nước tưới tiêu. Công đoạn này bao gồm các công tác quản lý
13
vận hành công trình đầu mối như trạm bơm, hồ chưa, cống,…
Đối với hồ chứa là quá trình vận hành hồ để tích nước trong hồ theo quy
trình. Muốn tích được nước phải sử dụng phương tiện công cụ (cống, đập…).
Khi có nhu cầu cấp nước thì mở cống đưa nước vào kênh lưu thông và phân phối
xuống tới hộ dùng nước (Đoàn Thế Lợi và Trương Đức Toàn, 2009).
Công đoạn 2 (Công đoạn lưu thông - phân phối): Công đoạn này là cầu
- Đập dâng
tác tưới/tiêu
- Cống vùng triều
- Nghiệm thu
Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi
Công đoạn 3 (Công đoạn tiêu thụ sản phẩm): Quản lý nước mặt ruộng.
Nước được chuyển giao từ bên cung ứng sang hộ tiêu dùng. Khi nước về tới các
vùng, các cánh đồng phải được quản lý phân phối tới đầu kênh cấp 2, đảm bảo
tưới được nhiều diện tích và không gây lãng phí. Công việc trên được các HTX
địa phương quản lý và phân phối đến tận các hộ dùng nước. Công đoạn này bao
gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập kế hoạch phân phối
nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu (Đoàn Thế Lợi
và Trương Đức Toàn, 2009).
14
2.1.5.4 Loại hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ
NN&PTNT, tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi nội đồng bao gồm các
loại hình sau:
- Doanh nghiệp:
Gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100%
vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công
trình thủy lợi.
- Tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định của Luật HTX hoặc bộ Luật
trình thường xuyên là giải pháp khả dĩ nhất để duy trì khả năng hoạt động và kéo
dài tuổi thọ sử dụng của công trình.
Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật cũng là yếu tố ảnh hưởng khá nhiều
trong sử dụng hệ thống công trình. Bên cạnh đó là trình độ thiết kế, thi công công
trình bởi trên thực tế, các công trình thủy lợi vô cùng phức tạp, địa điểm xây
dựng thường là ở ngay lòng sông, suối, nền đất yếu, luôn bị nước ngầm uy hiếp.
* Hợp tác giữa chính quyền và người dân
Để công tác quản lý và sử dụng công trình đạt hiệu quả cao thì không chỉ
riêng là công việc của các cấp lãnh đạo, những nhà quản lý mà còn là cả trách
nhiệm và quyền lợi của người dân; cần có sự hợp tác, phối hợp nhịp nhàng trong
công tác điều tiết nước và quản lý công trình. Sự phản hồi thông tin giữa cán bộ
quản lý và người dân cần được thống suốt để kịp thời phát hiện và xử lý các sự
cố của công trình trong quá trình hoạt động.
* Nhận thức của người dân
Trong thực hiện bất kì một chủ trương chính sách nào, công tác định
hướng và lãnh đạo thuộc về phía cán bộ quản lý, tuy nhiên việc thực hiện các chủ
trương đó lại do người dân quyết định. Mức độ hiệu quả phụ thuộc vào nhận thức
của người dân về các chủ trương chính sách đó. Nhận thức của người dân càng
cao thì việc quản lý và sử dụng hệ thống công trình thủy lợi càng dễ dàng.
* Sự quản lý của chính quyền các cấp
Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn và thái độ làm việc đội ngũ cán bộ
là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử
dụng công trình. Trên thực tế, nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng tốt sẽ xây
dựng được kế hoạch tưới tiêu, cấp thoát nước hợp lý, bên cạnh đó là làm chủ
16
được công nghệ, vận hành tốt các thiết bị máy móc, khai thác được tối đa hiệu
năng sử dụng của công trình, đem lại hiệu quả to lớn cho sản xuất nuôi trồng.
Sự rõ ràng trong quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sẽ tạo điều
Nội dung về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã được quy
định cụ thể trong các Văn bản quy phạm pháp luật ngành thủy lợi, bao gồm:
Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 về việc khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ và
Thông tư số 65/2009/TT-NNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ NN&PTNT.
Sau hơn 5 năm thực hiện Thông tư 65 đã có 39/63 địa phương trên toàn
quốc thực hiện phân cấp theo hướng dẫn của Bộ NN&PTNT. Trong đó có 14
tỉnh xây dựng mới quy định về phân cấp, 14 tỉnh điều chỉnh quyết định cũ cho
phù hợp với hướng dẫn, 11 tỉnh rà soát và đánh giá quy định đang thực hiện đã
phù hợp với hướng dẫn của Bộ. Một số địa phương do đặc thù hệ thống công
trình thủy lợi (các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long) hoặc do lịch sử, tập quán
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp nên
vẫn giữ nguyên hình thức quản lý, khai thác (Tổng cục thủy lợi, 2014).
Tại Hải Phòng - một trong những tỉnh, thành đi đầu đã mạnh dạn phân
cấp, bàn giao công trình thủy lợi cho các tổ chức dùng nước quản lý. Uỷ ban
nhân dân (UBND) thành phố đã ban hành Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND
ngày 31/7/2009 về việc phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn. Theo đó các Công ty KTCTTL có nhiệm vụ quản lý, sử dụng các
cống qua đê, các tuyến kênh liên xã và trạm bơm tưới tiêu trên 500m3/h; các tổ
hợp tác, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý các tuyến kênh phục vụ trong phạm vi
thôn, xã và trạm tưới tiêu từ 500m3/h trở xuống. Song song với việc phân cấp
quản lý, UBND thành phố cũng đã ra Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 29/10/2010
về việc kiểm tra, xử lý vi phạm Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 và Quyết
định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 về việc ban hành Quy định về
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố. Theo đó tăng cường
đẩy mạnh kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm Pháp lệnh gây mất an toàn
cho công trình, làm cản trở ách tắc dòng chảy, ô nhiễm nguồn nước; ban bố phạm
vi vùng phụ cận công trình để làm thước đo đánh giá mức độ vi phạm.
2.2.1.2 Miễn thủy lợi phí
Để đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển thủy lợi phục vụ sự nghiệp
chưa công bằng trong việc cấp bù cho hai loại hình tổ chức hợp tác doanh nghiệp
quản lý công trình được đầu tư từ Nhà nước và từ vốn dân huy động dẫn đến mâu
19