tích hợp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005 2015 huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------

------------------------

TRỊNH XUÂN LÂM

TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA
LÝ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2005 2015 HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------

------------------------

TRỊNH XUÂN LÂM


i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này, tôi nhận
được sự quan tâm giúp đỡ đầy nhiệt huyết của các thầy cô giáo bộ môn Hệ thống
thông tin đất đai, các thầy cô trong Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp hết sức tận tình, quý báu của thầy
giáo hướng dẫn TS. Trần Quốc Vinh.
Đồng thời Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
cán bộ phòng Tài nguyên và môi trường và cán bộ nhân dân các xã của huyện
Gia Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu, hoàn thành tốt luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Trịnh Xuân Lâm

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vi

2010 và 2015 từ ảnh vệ tinh Landsat ................................................................. 35
2.3.3. Xây dựng bản đồ biến động đất đai giai đoạn 2005 -2015 huyện Gia Lâm
.......................................................................................................................... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 36
2.4.1. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ sử dụng đất........................................... 36
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ......................................... 36
2.4.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp .......................................... 37
2.4.4. Phương pháp xử lý tư liệu ảnh viễn thám ................................................. 37
2.4.5. Phương pháp xây dựng tệp mẫu bằng phần mềm ENVI ........................... 37
2.4.6. Phương pháp đánh giá độ tin cậy tệp mẫu ................................................ 37
2.4.7. Phương pháp giải đoán ảnh ...................................................................... 38
2.4.8. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ ............................................. 38
2.4.9. Phương pháp thành lập bản đồ biến động đất đai bằng phần mềm ArcGIS
.......................................................................................................................... 39
2.4.10. Phương pháp phân tích thống kê ............................................................ 39
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu ....................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 40
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ....................................................... 42
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ............................. 46
3.1.4. Tình hình quản lý đất đai của huyện Gia Lâm .......................................... 47
3.2. Giải đoán ảnh viễn thám và xây dựng bản đồ sử dụng đất huyện Gia Lâm ........ 51
3.2.1. Nguồn tư liệu ảnh viễn thám .................................................................... 51
3.2.1.1. Dữ liệu ảnh viễn thám ........................................................................... 51
3.2.2. Giải đoán ảnh viễn thám và thành lập bản đồ sử đụng đất huyện Gia Lâm ........ 51
3.2.2.1.Nhập dữ liệu ảnh vệ tinh ........................................................................ 51
3.3. Thành lập bản đồ và đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2015 ....... 64

iv


Bảng 3.9. Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 Huyện Gia Lâm – Thành phố
Hà Nội ............................................................................................................... 69
Bảng 3.10. Thay đổi sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2015................ 70

vi


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Nguyên lý thu nhận ảnh viễn thám ............................................................. 3
Hình 1.2. Hình ảnh vệ tinh QuickBird của Mỹ (a) và ảnh chụp công viên Thống
Nhất của vệ tịnh QuickBird tháng 7/2004 (b)........................................................... 11
Hình 1.3. Hình ảnh vệ tinh VNREDSat - 1 (a) và ảnh chụp khu vực Ba Đình Hà Nội
từ vệ tinh VNREDSat - 1 (b) ................................................................................... 12
Hình 1.4. Các bộ phận cấu thành của GIS ................................................................ 18
Hình 1.5. Thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp so sánh sau phân loại.... 24
Hình 1.6. Phương pháp phân loại dữ liệu đa thời gian ............................................. 25
Hình 1.7. Vector thay đổi phổ ................................................................................... 25
Hình 1.8. Thuật toán phân tích vector thay đổi phổ.................................................. 26
Hình 1.9. Thành lập bản đồ biến động bằng phương pháp cộng màu trên một kênh
ảnh ............................................................................................................................. 30
Hình 2.1. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ sử dụng đất .......................................... 36
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội ......................................... 40
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2014 ................................................ 42
Hình 3.3. Cộng gộp kênh ảnh Landsat 8 năm 2015.................................................. 52

thực vật, biến đổi các đặc tính lý hóa của đất, các hệ thống thủy văn và tài
nguyên động, thực vật. Biến động sử dụng đất là một trong những nguyên nhân
dẫn đến biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái. Mặc dù biến động sử dụng
đất xảy ra ở từng khu vực nhưng lại tác động tiêu cực trên phạm vi toàn cầu. Do
đó, những hiểu biết về nguyên nhân, động lực cũng như ảnh hưởng của biến
động sử dụng đất có vai trò quan trọng.
Việc theo dõi biến động đất đai theo phương pháp truyền thống rất thụ
động, phụ thuộc vào mức độ quản lý đất đai của các đơn vị hành chính. Với sự
phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì công nghệ ảnh viễn thám và tư
liệu ảnh vệ tinh cũng phát triển với độ phân giải ngày càng cao, phản ánh trung
thực bề mặt trái đất tại thời điểm chụp. Chính vì vậy công nghệ viễn thám được
ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực từ khí tượng thủy văn, địa chất, môi trường cho đến nông - lâm - ngư nghiệp trong đó có theo
dõi biến động đất đai với độ chính xác khá cao, từ đó giúp các nhà quản lý có
thêm nguồn tư liệu để giám sát biến động sử dụng đất. Đây là phương pháp mới,

1


hiện đại và được rất nhiều các nước phát triển trên thế giới áp dụng như Ấn Độ
Trung Quốc, Thái Lan, Ai Cập, Canada...
Sự kết hợp giữa viễn thám và kỹ năng xử lý số liệu của hệ thống thông tin
địa lý (GIS) và hệ thống định vị toàn cầu (GPS) giúp chúng ta có một công cụ
hoàn chỉnh để tìm hiểu sự thay đổi sử dụng đất, số lượng và vị trí phân bố. Đó là
phương pháp theo dõi biến động sử dụng đất ưu việt hơn hẳn so với phương pháp
truyền thống về không gian, thời gian và kinh phí, ta có thể theo dõi diễn biến tự
nhiên cũng như tác động của con người trong hàng chục năm trở lại đây. Ngoài
việc mang lại hiệu quả cao, chính xác thì phương pháp kết hợp ảnh viễn thám và
công nghệ GIS còn dễ cập nhật. Với những ưu điểm đó, việc sử dụng tư liệu ảnh
viễn thám để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đã trở thành phương pháp
hiệu quả nghiên cứu biến động sử dụng đất, góp phần tích cực trong công tác

nghiên cứu gián tiếp thông qua hình ảnh của chúng.
Dữ liệu viễn thám là loại dữ liệu có thể thu được về vùng rộng hàng trăm km2
trong một khoảng thời gian ngắn bằng các thiết bị ghi nhận các bức xạ hay phản xạ
ở các phổ khác nhau của các đối tượng tạo ra mà kết quả thu được là hình ảnh chính
đối tượng đó.

Hình 1.1. Nguyên lý thu nhận ảnh viễn thám

3


Nguyên lý cơ bản của viễn thám đó là quá trình thu nhận năng lượng phản
xạ hay bức xạ của các đối tượng tự nhiên tương ứng với từng giải phổ khác nhau.
Kết quả của việc giải đoán các lớp thông tin phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết
về mối tương quan giữa đặc trưng phản xạ phổ với bản chất, trạng thái của các
đối tượng tự nhiên. Những thông tin về đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng
tự nhiên sẽ cho phép các nhà chuyên môn chọn các kênh ảnh tối ưu, chứa nhiều
thông tin nhất về đối tượng nghiên cứu, đồng thời đây cũng là cơ sở để phân tích
nghiên cứu các tính chất của đối tượng, tiến tới phân loại chúng.
Hệ thống viễn thám thường bao gồm 7 thành phần chúng có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau (Nguyễn Khắc Thời và cs, 2011). Phân theo trình tự họa động
của hệ thống có:
- Nguồn năng lượng (A): Là thành phần đầu tiên của hệ thống viễn thám,
là nguồn năng lượng dùng để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối
tượng. Có loại viễn thám sử dụng năng lượng mặt trời (viễn thám chủ động) và
loại tự cung cấp năng lượng đến đối tượng (viễn thám bị động). Thông tin của
đối tượng mà viễn thám thu nhận được dựa vào năng lượng từ đối tượng đến thiết
bị nhận vậy nếu không có nguồn năng lượng chiếu sáng hay truyền tới đối tượng
thì không có năng lượng từ đối tượng đến thiết bị nhận;
- Những tia phát xạ và khí quyển (B): Năng lượng đi từ nguồn phát năng

người điều vẽ;
- Có sự hiểu biết về ảnh phối
hợp tốt hơn;
- Có thể phân tích được các
thông tin phân bố không gian.
- Tốn thời gian;
- Đòi hỏi người có hiểu biết,
kinh nghiệm để điều vẽ;
- Kết quả thu được không đồng
nhất.

Giải đoán ảnh bằng xử lý số
- Thời gian xử lý ngắn;
- Kết quả xử lý được chuyển hóa;
- Chiết xuất được các đặc tính vật lý;
- Năng suất cao, có thể đo được các
chỉ số đặc trưng tự nhiên.
- Rất khó ứng dụng kinh nghiệm của
người điều vẽ;
- Chiết xuất ít thông tin về bối cảnh;
- Kết quả phân tích thông tin kém.

- Ứng dụng (G): Là thành phần cuối cùng của quá trình, được thực hiện
khi ứng dụng thông tin mà ta tách được từ ảnh để hiểu rõ hơn về đối tượng mà
chúng ta quan tâm, kiểm nghiệm những thông tin đã có, để khám phá những
thông tin mới,... để nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể.
Công nghệ Viễn thám kết hợp với Hệ thống thông tin địa lý được áp dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Quản lý tài nguyên và môi trường:
+ Quản lý tài nguyên đất: Lập bản đồ và theo dõi biến động sử dụng đất,

Landsat là vệ tinh thí nghiệm của Mỹ do cơ quan hàng không vũ trụ NASA
(National Aeronautics and Space Administration) quản lý. Là hệ thống vệ tinh quỹ
đạo cận cực (góc mặt phẳng quỹ đạo so với mặt phẳng xích đạo là 98,20), lúc đầu có
tên là ERST (Earth Remote Sensing Satellite), sau 2 năm kể từ lúc phóng ERST - 1
thì đổi thành Landsat, sau đó là Landsat - TM và Landsat – ETM.

6


Vệ tinh Landsat đầu tiên được phóng vào quỹ đạo ngày 23/07/1972 và
ngừng hoạt động vào ngày 06/01/1978 có tên là Landsat 1. Đến nay đã có 8 thế
hệ vệ tinh Landsat.
Bảng 1.2. Các hệ thống vệ tinh Landsat
Vệ tinh
Landsat 1
Landsat 2
Landsat 3
Landsat 4
Landsat 5
Landsat 6
Landsat 7
Landsat 8

Ngày phóng
23/07/1972
22/01/1975
05/03/1978
16/07/1982
01/03/1984
05/03/1993

Bộ cảm
MSS
TM/ETM
ETM+
OLI
TIRS

Độ cao bay chụp (km)
919
705
705
705

Chu kỳ lặp (ngày)
18
18
16
16

705

16

- Bộ cảm MSS (Multi Spectral Scanner): Bộ cảm này được đặt trên các vệ
tinh Landsat 1, 2, 3 ở độ cao 919 km và Landsat 4, 5 ở độ cao 705 km, chu kỳ lặp là
18 ngày. Độ phân giải của Landsat MSS là 79 x 79 m gồm 4 kênh 1, 2, 3, 4, trong
đó kênh 1, 2 nằm trong vùng nhìn thấy, kênh 3, 4 nằm trong vùng cận hồng ngoại.
- Bộ cảm TM/ETM (Thematic Mapper/ Enhanced Thematic Mapper): Từ
năm 1982 vệ tinh Landsat 4 được phóng và mang thêm bộ cảm chuyên dùng để
thành lập bản đồ chuyên đề là bộ cảm TM. Tháng 4/1999 vệ tinh Landsat 7

Kênh phổ

Bước sóng

Phổ điện từ

(µm)

Kênh 4
Kênh 5
Kênh 6
Kênh 7
Kênh 1
Kênh 2
Kênh 3
Kênh 4
Kênh 5
Kênh 6
Kênh 7
Kênh 1
Kênh 2
Kênh 3
Kênh 4
Kênh 5
Kênh 6
Kênh 7
Kênh 8

0,5 - 0,6
0,6 - 0,7

Kênh 10
Kênh 11

0,450 - 0,515
0,525 - 0,600
0,630 - 0,680
0,845 - 0,885
1,560 - 1,660
2,100 - 2,300
0,500 - 0,680
1,360 - 1,390
10,3 - 11,3
11,5 - 12,5

Lục
Đỏ
Cận hồng ngoại
Cận hồng ngoại
Chàm
Lục đỏ
Đỏ
Cận hồng ngoại
Hồng ngoại trung
Hồng ngoại nhiệt
Hồng ngoại trung
Chàm
Lục đỏ
Đỏ
Cận hồng ngoại
Hồng ngoại trung

30
30
30
30
30
30
60
30
15
30
30
30
30
30
30
30
15
30
100
100


Mặc dù có 8 thế hệ vệ tinh Landsat đã bay vào quỹ đạo nhưng hiện tại chỉ
còn 2 vệ tinh đang hoạt động đó là Landsat 7 và LDCM (Landsat Data
Continuity Mission) hay còn gọi là Landsat 8.
So với Landsat 7, Landsat 8 có cùng độ rộng dải chụp, cùng độ phân giải
ảnh và chu kỳ lặp lại (16 ngày). Landsat 8 mang theo 2 bộ cảm: Bộ cảm thu nhận
ảnh mặt đất OLI (Operatiol Land Imager) và bộ cảm biến hồng ngoại nhiệt
(TIRS - Thermal Infrared Sensor). Các bộ cảm này được thiết kế để cải thiện
hiệu suất và độ tin cậy cao hơn so với bộ cảm Landsat 7 và trước đó. Bộ cảm

Cấp 3: Hiệu chỉnh hình học có sử dụng mô hình độ cao số của mặt đất.
Bảng 1.5. Các thông số kỹ thuật của bộ cảm vệ tinh SPOT
Bộ cảm
SPOT 1
SPOT 2
SPOT 3

SPOT 4

SPOT 5

SPOT 6
SPOT 7

Độ phân
giải (m)
10
20
20
20
10
20
20
20
20
2,5 hoặc 5
10
10
10
20

0,50 - 0,59
0,61 - 0,68
0,78 - 0,89
0,61 - 0,68
0,50 - 0,59
0,61 - 0,68
0,78 - 0,89
1,58 - 1,75
0,48 - 0,71
0,50 - 0,59
0,61 - 0,68
0,78 - 0,89
1,58 - 1,75
0,45 - 0,745
0,45 - 0,525
0,53 - 0,59
0,625- 0,695
0,76 - 0,89

1.1.2.3. Vệ tinh QuickBird và ảnh QuickBird
Ảnh của vệ tinh QuickBird là ảnh vệ tinh có độ phân giải không gian cao
nhất hiện nay cho ra các kênh toàn sắc có độ phân giải là 0,61 m, trường phủ mặt
đất của ảnh là 16,5 km x 16,5 km và có độ phân giải của các kênh đa phổ là 2,44
m. QuickBird cho ảnh độ phân giải 0,7 m ghép kênh toàn sắc tổ hợp với kênh
hồng ngoại. Với độ phân giải cao thì ảnh của vệ tinh QuickBird được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực cần độ chính xác lớn như xác định chính xác các đối tượng,
thành lập bản đồ giao thông, ...

10


- Độ cao quỹ đạo trên xích đạo: 680 km;
- Góc nghiêng mặt phẳng quỹ đạo: 98,130;
- Độ tròn quỹ đạo: 0,001193;
- Chu kỳ quỹ đạo: 98,5 phút;
- Bộ cảm đặt trên vệ tinh VNREDSat - 1 là cảm biến bổ sung, được gọi là
NAOMI (New AstroSat Optical Modular Instrument);
- Thời gian chụp lặp lại (vệ tinh nghiêng ±35o): 3 ngày;
- Thời gian chụp lặp lại (vệ tinh nghiêng ±15o): 7 ngày;
- Chụp ảnh ở kênh toàn sắc và 4 kênh đa phổ;
- Vệ tinh VNREDSat - 1 có độ phân giải mặt đất 2,5 m đối với kênh toàn
sắc (Panchromatic) và 10 m đối ảnh đa phổ.
Bảng 1.6. Đặc điểm ảnh vệ tinh VNREDSat - 1
Kênh
Kênh toàn sắc
Kênh 1: Chàm
Kênh 2: Xanh lục
Kênh 3: Đỏ
Kênh 4: Cận hồng ngoại

Bước sóng (µm)
0,45 - 0,75
0,45 - 0,52
0,53 - 0,60
0,62 - 0,69
0,76 - 0,89

Độ phân giải (m)
2,5
10
10

kiểm định.
Phân loại không kiểm định gồm một số thuật toán được sử dụng như:
+ Thuật toán K-mean: Ban đầu người ta chọn ra K điểm trong không gian
phổ để nhận làm tâm của các lớp rồi tiến hành phân loại các điểm ảnh theo nguyên
tắc khoảng cách tối thiểu, sau đó xác định vị trí trung bình của tất cả các điểm ảnh
thuộc mỗi lớp để nhận làm tâm của các lớp giữa hai lần lặp trùng nhau thì kết thúc.
Do tâm của các lớp tự điều chỉnh trong quá trình lặp nên phương pháp cho kết quả
đáng tin cậy, không phụ thuộc vào việc lựa chọn các tâm ban đầu và trình tự xét
các điểm ảnh nhưng đòi hỏi người phân loại phải tự xác định trước số lượng các
lớp phổ trên ảnh, việc này tương đối khó nhưng cũng có thể khắc phục được bằng
kiến thức chuyên gia khi tổ hợp các kênh phổ lại với nhau.

13


+ Thuật toán ISO-DATA (Interactive self Organizing Data Analysis): Đây
là một cách phân loại cải biên của phân loại K-Mean, nhằm khắc phục những
nhược điểm của phương pháp K-Mean bằng cách sau mỗi lần lặp tiến hành kiểm
tra để gộp nhóm, loại bỏ hay tách lớp khi cần, nhờ đó tự điều chỉnh được số lớp
trong kết quả phân loại.
Phương pháp phân loại không kiểm định giúp chúng ta phát hiện các lớp
phổ trên ảnh từ đó phục vụ cho việc phân loại có kiểm định hoặc trợ giúp phân loại
đối tượng ở những nơi khó tiếp cận như khu vực xảy ra thiên tai, những vùng xa
xôi chưa có điều kiện khảo sát.
Phương pháp phân loại có kiểm định
Khác với phương pháp phân loại không kiểm định, phương pháp phân loại
có kiểm định là phương pháp phân loại do người phân loại chọn ra các nhóm đối
tượng làm mẫu phân loại (các vùng mẫu). Trên cơ sở các vùng mẫu này, các pixel
trong toàn ảnh sẽ được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định để đưa về nhóm
đối tượng đã được đặt tên phân loại (các lớp chuyên đề). Sự phân loại này dựa trên

loại đơn giản nhất. Nó dựa trên các số liệu mẫu để xác định khoảng cách phân bố
của mỗi lớp trên tùng kênh. Từ đó xác định miền phân bố của chúng trong không
gian phổ dưới dạng hình hộp. Đối với phương pháp phân loại này mặc dù thuật toán
đơn giản, tốc độ xử lý nhanh, những điểm ảnh được phân loại đều có độ tin cậy cao.
Nhược điểm của phương pháp này là số điểm ảnh không được phân loại lớn. Nếu
giữa các kênh ảnh có tương quan thì thì khả năng giao cắt giữa miền phân bố của
các lớp sẽ càng lớn. Để khắc phục điều này ảnh trước khi phân loại được biến đổi về
dạng các thành phần chính, để loại bỏ tương quan giữa các kênh ảnh.
1.1.3.2. Phương pháp phân loại định hướng đối tượng
Phương pháp phân loại thông kê thường dẫn đến sự lẫn phổ, làm mất thông
tin và rất manh mún khi nghiên cứu ở khu vực ven đô. Mặc dù độ phân giải không
gian ngày càng tăng cho phép chúng ta nhận biết các đối tượng trên ảnh được rõ
ràng hơn. Nhưng một điều không mong muốn xảy ra là khi thực hiện các phép
phân tích biến động lấy các pixel làm cơ sở thì thấy có sự bất đồng về giá trị phổ
của các pixel. Điều này gây khó khăn lớn cho việc phân loại bằng các phương
pháp thống kê dựa trên phổ của các pixel. Để khắc phục được nhược điểm đó,
phương pháp phân loại theo đối tượng đã sử dụng các thông tin hữu ích khác có
thể là chìa khóa cho khâu giải đoán như: cấu trúc, các hình dạng chuẩn…và đặc
biệt làm thông tin về ngữ cảnh của đối tượng đó do chính các đối tượng ảnh tạo

15


nên. Sự phản ánh các đối tượng ảnh được xác định bằng tính chất vật lý, hóa học
của đối tượng và các đặc trưng của thế giới thực được chia làm ba loại:
- Các đặc trưng thực: Là các đặc trưng về mặt vật lý của đối tượng. Đây là
yếu tố xác định về hình ảnh của đối tượng trên thực tế như màu sắc, cấu trúc, hình
dạng và được thu nhận bởi bộ cảm biến của các thiết bị thu.
- Các đặc trưng quan hệ: Đây là những đặc trưng mô tả mối quan hệ địa lý
giữa các đối tượng với nhau hoặc có toàn cảnh xung quanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status