Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý nghiên cứu hiện trạng tài nguyên lãnh thổ các tỉnh dọc sông hồng việt nam - Pdf 60

MÚC L U C
Trang
Trang phụ bì a
Lời cam đoan
M ụ c lục
Danh mục ký hiệu và chữ viết lắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hì nh
MỞ ĐẦU ì
Chương l . T Ổ N G Q U A N V Ề ÚNG D Ụ N G V I Ễ N T H Á M VÀ H Ệ
THÔNG

T I N Đ Ị A LÝ T R O N G

N G U Y Ê N VÀ Đ Ặ C Đ I Ể M VÙNG NGHIÊN
Ù

cứu

NGHIÊN

TÀI

cứu

Tinh hình ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong
nghiên cứu tài nguyên trên thế giới và ở Việt Nam

8

1.1.1


34

Ì .2

Chương ĩ .

MÔ HÌNH ÚNG D Ụ N G VIÊN THÁM VÀ H Ệ T H Ô N G
TIN Đ Ị A LÝ T R O N G NGHIÊN cứu

H I Ệ N T R Ạ N G TÀI

N G U Y Ê N LÃNH T H O CÁC T Ỉ N H D Ọ C SÔNG H Ồ N G
2.1

2.1.1

Cơ sở lý luận về úng dụng viễn thám và GIS trong nghiên
cứu tài nguyên

38

Viễn thám

38


2.1.2

H ệ thông tin địa lý

trạng tài nguyên vùng sông Hồng

Chương 3.

71

NGHIÊN cứu H I Ệ N T R Ạ N G TÀI N G U Y Ê N LÃNH T H O
CÁC T Ỉ N H D Ọ C SÔNG M Ỏ N G B Ằ N G PHƯƠNG PHÁP
X Ử L Ý Ả N H SỐ V Ệ T I N H VÀ H Ệ T H Ô N G TIN Đ Ị A LÝ

3. Ì

Nghiên cứu ờ toàn lãnh thổ các tỉnh dọc sông Hồng

3.2

Nghiên cứu ở các khu vực đại điện

100

3.2.1

Khu vực Lào Cai

loi

3.2.2

Khu vực Hà N ộ i




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASTER

Bộ cảm do phản xạ và phát xạ nhiệt vũ trụ nâng cao

ESRI

Viện nghiên cứu hệ thống môi trường

ETM+

Bộ cám lập bản đổ chuyên đề lăng cường

FAO

Tổ chức nông lương của Liên hợp qu ốc

GIS

H ệ thông tin địa lý

GLI

Bộ cảm tạo ảnh toàn cầu

IKONOS


TM

Bộ cảm lập bản đồ chuyên đề

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

UNDP

Chương trình phát triển của Liên hợp q uốc

UNEP

Chương trình môi trường của Liên hợp q uốc

ƯSGS

Cục địa chất M ỹ

WMO

Tổ chức khí tượng thế giới


D A N H M Ụ C CÁC BẢNG

Bảng số

Tôn bảng

26

2. Ì Bước sóng và tần số d ùng trong viễn thám vệ tinh

39

2.2

Đặc điểm của các bộ cảm vệ tinh quang học

41

2.3

Ong d ụng của ảnh viễn thám

43

2.4

Các ứng d ụng chính của từng băng phổ T M và ETM-f-

44

2.5

Ong đụng của các băng ảnh SPOT

45




3.1

Các ảnh lổ hợp tháng 32 ngày M O D Ỉ S vùng sổng Hồng

88

năm 2002
3.2

Các băng ánh tổ hợp tháng 32 ngày MODIS

88

3.3

Sử dụng đất và lớp phủ đất vùng sông Hồng, 2002

96

3.4

Diện l ích dái, nước và thực vại am các lỉnh vùng sông
Hồng, 2002

98

3.5


So sánh kết quả lập bản đồ sử đụng đài và lớp phủ đất
khu vực Lào Cai

3.11

I 31

Diện tích hồ (ha) ớ Hà Nội xác định bằng các phương
pháp khác nhau

132


D A N H M Ụ C CÁC HÌNH

Hình số

e
T n hình

Trang

1.1

Vị trí LTCTDSH Việt Nam

22

1.2


31

Hiện trạng rừng L T C T D S H , 1993

33

ì .8 Tỷ lệ dân thành thị ở các tỉnh L T C T D S H
2.1

Mô hình khái niệm về ứng dụng viễn thám và GIS trong
nghiên cứu hiện trạng lài nguyên vùng

2.2

71

Quá trình ứng dụng xử lý ánh số và GIS trong nghiên cứu
hiện trạng tài nguyên L T C T D S H

2.3

34

73

Sử dụng ảnh vệ tinh the o mỏ hình phân cấp đa bộ cảm
trong nghiên cứu hiện trạng tài nguyên lãnh thổ các tỉnh
dọc sông Hồng Việt Nam

2.4


So sánh sử dụng đất và lớp phủ đất theo tỉnh L T C T D S H ,
2002

3.6 Tỷ lộ che phủ rừng của các tỉnh L T C T D S H , 2002
3.7

Diện tích đất, nước và thực vật của các tỉnh L T C T D S H ,
2002

3.8 Tỷ lộ đất, nước và thực vật L T C T D S H , 2002
3.9

VỊ trí các khu vực nghiên cứu

3.10 Chỉ số thực vật N D V I ETM+ khu vực Lào Cai, 27/12/99
3.11

Bản đồ sử dụng đất và lớp phủ đất khu vực Lào Cai
Phân loại từ ảnh Landsat 7 ETM+, 27/12/1999

3.12

Phân bố diện tíc h sử dụng đất và lớp phủ đất khu vực Lào
Cai, 1999

3.13

Chỉ số thực vật N D V I SPOT khu vực Hà N ộ i , 26/10/95




N ộ i , 1995
3.20 Tỷ lệ diện t ích đất , nước và thực vại khu vực Hà N ộ i ,
1995
3.21

Ảnh IKONOS khu vực hổ Hoàn Kiếm, 30/03/2000

3.22

Bản đồ sử dụn g đất và lớp phủ đất khu vực hồ Hoàn
Kiếm, 2000. Phân loại lừ ảnh I K O N O S

3.23

Tỷ l ệ diện t ích sử dụng đất và lớp phủ đất khu vực hồ
Hoàn K i ế m , 2000

3.24 Chỉ số thực vật N D V I ETM+ khu vực Ba Lạt, 08/05/2001
3.25

Bản đồ sử dụng đất và lớp phủ đất khu vực Ba L ạ i
Phân loại từ ảnh Lan dsat 7 ETM+, 08/05/2001

3.26 Tỷ l ệ diện tích sử dụng đất và lớp phủ đất khu vực cửa Ba
Lạt, 2001
3.27

Tỷ lệ che phủ rừn g của các t ỉnh L T C T D S H a) kết quá

triển kinh tế xã hội và là cơ sở cho sự phái triển tiếp theo của viễn thám và GIS
ở Việt Nam.

I


Sự phát triển nhanh của công nghệ máy tính và truy ền thông, sự cái
thiện rõ về chất lượng, giá t hành và sự sẵn có của nhiều loại ảnh vệ t inh mới
như MODIS, ETM+, ASTER, I K O N O S . . . trong những năm gần đây cũng như
tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế đất nước dựa chủ y ếu vào việc gia tăng
các hoạt động khai thác và sử dụng t ài nguyên từ 1986 đến nay đã tạo ra nhiều
cơ hội và t hách thức mới cho việc sử dụng rộng rãi hơn công nghệ viễn t hám
và GIS ở Việt Nam. Các nhà nghiên cứu t rong nước giờ đây (lã cỏ thô và phái
ra quy ết định lựa chọn giữa nhiều loại ánh vệ tinh rất khấc nhau vổ độ phân
giải phổ, không gian và thời gian và giữa nhiều loại phần mềm viễn thám và
GIS để khai thác thông tin tài nguyên. Song, cho đến nay

số lượng và chất

lượng các công trình nghiên cứu vẫn ở mức rất hạn chế chưa tương xứng với
tiềm năng của công nghệ và đòi hỏi của công tác quy hoạch và quán lý lài
nguyên ở nhiều cấp khác nhau. Các ứng dụng chưa được tiến hành một cách
hệ thống và mới chỉ dừng lại ở một số chuyên đề hoặc ở một đơn vị hành
chính như huyện, t ỉnh. Đặc biệt , chưa có công t rình học thuật nào đề cập đến
ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu tài nguy ên cấp vùng gồm nhiêu
tỉnh với nhiều loại cảnh quan khác nhau ở Việt Nam dựa trên những tiến bộ
mới về công nghệ và đòi hỏi của t hực liễn. Do đó việc lìm ra mô hình ứng
dụng viễn thám và GIS thích hợp cho nghiên cứu lài nguy ên vùng ờ Việt Nam
là hết sức cần thiết, có tác dụng trực tiếp đến hiệu quả đào tạo và ứng dụng
công nghệ phục vụ quy ạch và quản lý tài nguy ên trên toàn lãnh thổ và ở

thích hợp cho nghiên cứu hiện trạng tài ngu yên lãnh thổ các tỉnh dọc sông
Hổng Việt Nam phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học cũng như quy hoạch và
quản lý tài nguyên theo hướng phát triển bền vững.
Để đạ t được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau:
Ì) Tổng quan tình hình ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu tài
nguyên trên thế giới và ở Việt Nam.
2) Xâ y dựng mô hình ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu
hiện trạng tài nguyên lãnh thổ các tỉnh dọc sống Hồng Việt Nam.

ĩ


3) Thử nghiệm mô hình ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu
hiện trạng tài nguyên lãnh thổ các lỉnh dọc sông Hổng và để xuất
các nghiên cứu tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đe tài là dữ liệu ảnh vệ linh, dữ liệu dối
chiếu, phương pháp phân tích dữ liệu và hiện trạng tài nguyên lãnh thổ cá c
tỉnh dọc sổng Hồng Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở việc nghiên cứu hiện
trạng tài nguyên đất, nước và thực vật (sử dụng đất và lớp phủ đất) ở quy mô
toàn vùng và ba khu vực đại diện cho cảnh quan núi, đồ ng bằng và ve n biển
(Lào Cai, Hà Nội và Ba Lạt) bằng ảnh vệ tinh quang học có độ phâ n giải
không gian trung bình, phâ n giải cao và rất cao.
4. Ý nghĩa khoa học và thự c tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của luận án là đã tạo ra được một mô hình ứng dụng
viễn thá m và GIS trong nghiên cứu tài nguyên phù hợp với hoàn cảnh Việt
Nam và đã thu được những bằng chứng mới về hiện trạng và biến động tài
nguyên ở cá c tỉnh dọc sông Hồng trôn cơ sở ứng dụng phương pháp xử lý ảnh
số vệ tinh và GIS.

-

Báo cáo của các dự án và chương tr ình nghiên cứu như Dự án thử
nghiệm về ngh iên cứu đới bờ ở Việt Nam, Dự án quy hoạch tổng Ihể
ĐBSH, Đề án kh ai th ác tổng hợp và sử dụng hợp lý lài ngu yên dải
ven biển Bắc Bộ, Đe án Điều tra kh ảo sái ch ai lượng môi trường và
động thái dinh dưỡng vùng cửa sông châu

thổ sông Hồng, Dự án

quản lý tài ngu yên nước lưu vực sông Hổng, Dự án phát triển hệ
thông tin phục vụ qu ản lý rừng nhiệt đới, Chương trình khoa học
công nghệ cấp nhà nước vé sử dụng hợp lý tài ngu yên và báo vệ môi
trường KHCN.07...
-

Số liệu kiểm kê r ừng Việl Nam năm 1999 và sử dụng đất năm 2000,

-

Kết quả th ực h iện các đề tài ngh iên cứu của tác giả kế cả các ngh iên
cứu th ực địa ở các tỉnh dọc sông Hồng, đặc biệt từ 1992-2003.

Các trang th iết bị như máy lính cá nhân, máy quét, bàn số hoa, ổ ghi
C D , máy in và các phần mềm E N V I , IDRISI, A R C / I N F O , M A P I N F O và các
phần mềm kh ác đã được sử dụng tr ong quá tr ình thực hiện luận án.
6. Phương p h á p nghiên cứu
Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đã đề ra, các phương pháp nghiên cứu
khác nhau đã được lựa chọn và áp dụng.
Phương pháp mô hình hoa

Luận điềm ỉ. Mô hình phân tích viễn thám và GIS theo 3 cấp I) ở ly
lệ nhỏ với ảnh MODIS, G L I , 2) ở tỷ lộ tr ung bình với ánh Landsat,
SPOT và 3) ớ tỷ lệ lớn với ảnh IKONOS, QuickBi r d bảo đảm thu
được thông tin từ khái quát đến chi tiết về tài nguyên lãnh thổ các
tỉnh dọc sông Hồng một cách nhanh chóng, cập nhai, lặp lại. nhai
quán về thời gian và hiệu quả về giá thành.



Luận điểm 2. Tài nguyên đất, nước và thực vật vùng nghiên cứu qua
phân tích viễn thám và GIS, thể hiện r õ quy luật phân hoa (heo mùa.
theo lãnh thổ với xu thế giảm diện tích thực vại lự nhiên, tăng điên
tích đất canh tác nông nghiệp và mặt nước từ Lào Cai r a đến biên.

6


8. Đóng góp mới
Luận á n có những đóng góp mới như sau:
-

Đề xuất mô hình xử lý ảnh số vê tinh đa độ phan giãi, đa thời gian và
GIS trong nghiên cứu hiện trạng tài nguyên lãnh thổ cá c tính dọc
sông Hồng.

-

Nhận biết và lượng hoa được hiện trạng và biến động tài nguyên
vùng nghiên cứu trẽn cơ sơ sử (lụng kè! hợp phương pháp viễn Ihám



Chương 3.

Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên lãnh thổ các tỉnh doisong Hồng hằng phương pháp xử lý ảnh số vệ tinh và hệ
thông tin địa lý

Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

7


Chương Ì

TỔNG QUAN VE ỨNG DỤNG VIÊN THẢM VÀ
HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG NGHIÊ N c ứ u TÀI NGUYÊN
VÀ ĐẶC ĐIỂM VỪNG NGHIÊN c ú t )

LI

Tình hình ứng dụng viễn thám và hệ thông (in địa lý trong nghiên
cứu tài nguyên trên thế giới và ỏ Việt Nam
Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) đóng vai trò quan trọng đôi với sự tồn tại

và phát triển của con người. Theo thời gian, nhận thức vé tài nguyên cũng như
các phương pháp hay công nghệ nghiên cứu tài nguyên đã phát triển không
ngừng nhờ các nỗ lực không một mỏi của nhiều thế hộ các nhà khoa học và
quản lý. Phần này đề cập đến hoại động ứng dụng viễn thám và GIS trong
nghiên cứu tài nguyên trên thế giới và ở Việt Nam thông qua một s ô ví dụ cụ

Trong mấy chục năm qua trong nghiên cứu lớp phủ thực vật, các nhà
nghiên cứu đã tập trung khai thác sự khác biệt về phản xạ của t hực vật ờ các
băng đỏ và cận hồng ngoại của phổ điện từ như băng I, băng 2 đổi với ảnh
N O A A A V H R R , MODIS, T M 3 , T M 4 đối với ảnh Landsat T M , XS2, XS3 đối
với ảnh SPOT xs...

Kế
t quả là hàng loạt chỉ số thực vạt đã được đề xuất 12]

nhằm mục đích nhạn biết và lượng hoa tôi hơn thực vật xanh ở các môi trường
khác nhau phục vụ quy hoạch và quản lý tài nguyên và môi trường. Các chỉ số
thực vật được xếp t hành các nhóm như chỉ số dựa vào tỷ số, chi số vuông góc
và chỉ số trực giao (Bảng ỉ. 1).
Các chỉ số thực vật tạo ra từ ảnh vệ tinh đa phổ như Lanđsat MSS, T M ,
SPOT, N O A A . . . đặc biệt là chỉ sổ thực vật chuẩn hoa N D V I được dùng phổ
biến t rong lập bản đồ và theo dõi thảm thực vật [36, 56, 75, 76, 93 102

103].

Chỉ số thực vật có thể được diễn giải như một bản đồ mô tá lượng thực vật như
một biến liên t ục. Mặt khác các ngưỡng chỉ số thực vật có thể được xác định
để lập bản đồ các lớp rời rạc về lượng thực vật. Bản đồ N D V I chỉ ra lượng
thực vật ở mỗi vị trí. Ưu điểm của chỉ số N D V I là có thể giám bớt được ánh
hưởng của địa hình, dễ diễn giải và có thể tạo ra được từ tất cả các loại ảnh vệ
tinh đa phổ đù đó là ảnh phân giải thấp, phân giải cao hay rất cao để biểu diễn

9


phân bố thực vật và để giải quyết các vấn đề về kiểu, lượng và trạng thái thực


vuông góc,

a là góc giữa đường đãi và trục NIR

Richardson and
Wiegand, 1977)

GVI
Chỉ sô trực

(Chỉ số thực vật

[(0.386MSS4)+(0.562MSS5)+

giao

xanh, Kauth and

(0.600MSS6) +(0.491MSS7)]

Thomas, 1976)
Ngoài các ứng dụng địa phương, viền thám vệ tinh dã đóng vai trò quan
trọng trong nghiên cứu tà i nguyên rừng trên diện rộng trong các dự án của
F A O về đánh giá tài nguyên rừng nhiệt đới 1980 ở châu Phi và đánh giá tài
nguyên rừng nhiệt đới 1990 bằng ảnh Landsat MSS, T M và IRS ỏ dạng tương
tự.

lo


nhiệt độ của nước mạt, sự ổ nhiễm của sông, suối, độ đục và dòng ch ảy ở h ồ
và vịnh ở nh iều nơi trên th ế giới [59, 60, 63, 73, 89, 109]. Các ứng dụng của
li


(ừng băng ảnh viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên nước được (hể hiện ở
Bảng 1.2
V i ệ c khai thác thông tin nước từ ảnh vệ tinh đã trở thành một giải pháp
tiện lợi, kinh tế và chính xác. Điều này được các nhà nghiên cứu khẳng định
trong nhiều hội nghị do F A O tổ chức. Việc phân loại nước bằng ảnh vệ linh có
thể thực hiện bằng các phương pháp khác nhau như phân ngưỡng dùng mội
băng ảnh, dùng anh chỉ số nước và dùng ảnh l ổ hợp màu. Việc phân lo ại các
thể nước nhằm mục đích tạo ra thông tin bổ sung như chu vi, diện lích, và các
đặc điểm khác và để phân lo ại thành sông, hồ, biển, nước trong, nước đục,
sâu, nông. Phản xạ của nước lăng với độ đục và giám với độ mặn tăng. Ánh tổ
hợp màu giả chuẩn (FCC) tạo ra từ ba kênh lục, đỏ và cân hồng ngo ại của các
ảnh đa phổ như Landsat T M , ETM+, SPOT xs, M O D I S . . . được đùng để phân
loại nước theo độ đục dựa vào màu nước trôn ảnh (Bảng Ì .3).
B ả n g 1.2 T í n h hữu ích của c á c b ă n g ảnh v i ễ n t h á m (ro ng phân biệt c á c thể nước
Băng

Bước sóng, mkm
0.4-0.5

Lam

Đặc điểm
Nhậy cảm với các thể nước và xuyên l ỏ i , song ánh
sáng ờ băng này tán xạ rộng và dẫn đến sương mờ
dưới nước

thực sự không có phàn xạ hồng ngo ại xuất hiện từ
nước trong khoảng này

Hồng ngoại
nhiệt

3-15

Đặc biệt hữu ích đ ố i với việc định vị kiểu phân bố
dòng đại dương cổ tương phản nhiệt độ nhỏ

12


Bảng 1.3 Phân loại nước theo độ dục 147]
Độ đục

Màu trên ảnh FCC

Thấp

Lam sẫm

Vừa

Lam vừa

Cao

Lam nhại và lam phới trắng

H ệ thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới, CGIS (Canadian GIS) đã được
sử dụng trong kiểm kê, đánh giá đất nồng nghiệp ở Canada từ giữa những năm
1960. V i ệ c s ử dụng GIS để hỗ trợ khảo sát và đánh giá đất đã được liến hành
sâu rộng ở M ỹ và các nước khác [42, 99].

13


Các chức năng của GIS , đặc biệt là khả năng liên kết dữ liệu để tạo ra
thông tin mới hỗ trợ các quyết địn h khôn g gian đã được ứng dụng trong lạp
bản đồ hiện trạng và biến động lài nguyên đất, rùng và nước phục vụ quy
hoạch và quản lý [39, 40, 55, 65, 92].
Bôn cạn h các ứng dụn g ở quy mô địa phương, quốc gia, GIS đã được
ứng dụn g ở quy mô liên quốc gia và toàn cầu. Mội ví dụ điển hình là hệ
ARC/INFO của ESRI đã được chọn dùng trong chương trình CORINE
(Coordinated Information on the European Environment) do Cộng đồng châu
Âu khởi xướng năm 1985. Chương trình đã hoạt động thành công cho phép
người sử dụng ở các nước khác nhau tiếp cận hệ thống và trao đổi dữ liệu. Các
bộ dữ liệu đất, khí hậu, địa hình và sinh thái đã được phái triển và các dự án đã
được xúc tiến để phân tích các vấn đề môi trường cụ thể liên quan đến khí
thải, ô nhiễm nước và xói mòn đất.
Một ví dụ khác là năm 1983 Chương trình Moi trường Liên hợp quốc
(UNEP) đã chọn ESRI để xây dựng một hệ thống dựa vào GIS để phân tích và
lập bản đồ các vùng sa mạc trên quy mô toàn cầu. Tiếp đó, năm 1985 UNEP
đã xúc tiến việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên toàn cầu (GRID) với sự nợ
giúp của GIS.
Như vậy, việc ứn g dụng viễn thám và GIS trong n ghiên cứu hiện trạng
tài n guyên trôn thế giới đã có nhũng bước tiến quan trọng về dữ liệu sử dụng,
phương pháp phân tích và quy mô nghiên cứu từ địa phương đến khu vực và
toàn cầu. Theo thời gian, cùng với sự phát triển của côn g n ghệ và nhận thức

Ngành địa chính đã hoàn thành đề tài cấp nhà

nước v ề ứng dụng v iễn thám thành lạp bản đồ sử dụng đất toàn quốc tỷ l ệ
1:250000 năm 1996

[22] và đang xây dựng quy phạm thành lập bản đồ địa

hình, hiện chỉnh bản đồ sử dụng đất. Ngành lâm nghiệp đã triển khai việc sử
dụng ảnh Landsat, SPOT trong kiểm kê rừng 5 năm một lần và theo dõi
chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng.
Trong nghiên cứu chuyên đề v ề tài nguyên thực v ật, kỹ thuật viễn thám
được sử dụng lần đầu tiên để lập bản đồ rừng toàn quốc từ 1979-1981 và đánh
giá biến động rừng Việt Nam từ 1975 đến 1983 v ới sự trợ giúp của F A O [ 50].
Dữ liệu SPOT, Landsat T M và phương pháp giải đoán bằng mắt được dùng để
15


lập bản đồ thảm thực vật ven biển châu thổ sông Hồng và sổng Mê Công í74Ị,
thảm thực vật tỉnh Hà Tây [ 27]. Dữ liệu Landsat T M và MSS đã được áp dụng
để lập bản đồ các kiểu rừng ở Việt Nam, tỷ lệ 1:250.000 [ 69] và theo dõi biến
động rừng ở Kiên Giang và Bình Thuận [12, I4|. Gần đây, dữ liệu N O A A
A V H R R , MODIS đã bắt đầu được thu tại Viội Nam và được sử dụng để th eo
dõi và dự báo cháy rừng.
Trong nghiên cứu đai, dà có các công llình sử dụng íính Landsal MSS
và SPOT F C C ở dạng tương tự để lập bản đồ đất đới bờ châu thổ sông Hồng và
sồng Mô Công [ 87]; ảnh Landsaỉ T M để nghiên cứu xói mòn đất ở Vĩnh Phúc
[11] và GIS để thành lập bản đồ xói mòn tiềm năng Việt Nam tỷ lệ
1:1000.000 [33],
Dữ liệu Landsat MSS, T M , SPOT và Soyuz và các phương pháp giải
đoán bằng mắt, xử lý ảnh số và GIS đã được ứng dụng trong nghiên cứu hiện

viễn thám và GIS thôn g dụn g trên thế giới đều đã lần lượt được đưa vào qua
các con đường khác nhau như PCI, E R D A S . D I D A C T I M , ER M A P P E R ,
E N V I , ILWIS, IDRISI, SPANS, I N T E R G R A P H , A R C / I N F O ,

ARCVIEW,

M A P I N F O . Bên cạnh các phần mềm nước ngoài, các phần mềm s ản xuất lại
Việt Nam cũng đã được đưa vào sử dụng như WINGIS của côn g ty Dolsoft,
W i n A S E A N của Phòn g Viễn thám môi trường, Viện Địa lý.
V ề đào tạo , viễn thám và GIS đã được đưa vào giảng dạy ở nhiêu trường
đại học ớ Việt Nam như Đại học Quốc gia Hà N ộ i , thành phố H ồ Chí Minh,
Đại học Huế, Đại học lâm n ghiệp, n ồn g n ghiệp và Đại học mỏ đ ịa chất. Bên
cạnh các lớp chính khoa, nhiều lớp đào tạo ngắn hạn vẻ s ử dụng phần mềm
viễn thám và GIS đã được tổ chức bằng sự tài trợ của các cơ quan ở tro ng và
ngoài nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status