MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ .............................................................. ix
PHẦN I MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................3
1.3.2 Phạm vi về nghiên cứu ............................................................................3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................4
2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................4
2.1.1 Một số lý luận về quy hoạch nông thôn mới ............................................4
2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp..............................................8
2.1.3 Ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông
nghiệp ............................................................................................................ 15
2.2 Cơ sở thực tiễn của quá trình quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất
nông nghiệp ........................................................................................ 16
2.2.1 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp
ở một số nước trên thế giới ............................................................................ 17
2.2.2 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp
ở một số địa phương nước ta .......................................................................... 19
2.2.3 Chủ trương, chính sách quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất
nông nghiệp ở nước ta.................................................................................... 22
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 25
iii
phát triển nông nghiệp ................................................................................... 65
4.3.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu .............................................................. 65
iv
4.3.4 Đánh giá sự ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát triển sản
xuất nông nghiệp dựa trên kết quả từ mô hình hồi quy ................................... 66
4.3.5 Mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố với mức độ ảnh hưởng của quy
hoạch nông thôn mới đến phát triển nông nghiệp ........................................... 80
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới để
phát triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu. ................................... 83
4.4.1 Định hướng ........................................................................................... 83
4.4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới để phát
triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái Châu. ........................... 85
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 97
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 97
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 100
PHỤ LỤC........................................................................................................ 102
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
BNN&PTNT
GTXS
Giá trị sản xuất
NĐ
Nghị định
NN
Nông nghiệp
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
QĐ
Quyết định
QH
Quy hoạch
QHNTM
XD
Xây dựng
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1 Tình hình dân số huyện Khoái Châu qua 3 năm .....................................28
Bảng 3.2 Tình hình đất đai của huyện Khoái Châu qua 3 năm..............................30
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu qua 3 năm ..................34
Bảng 4.1 Thực trạng ruộng đất của huyện Khoái Châu sau khi giao đất ổn định
lâu dài tính đến hết năm 2014 ..................................................................42
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện nông thôn mới của các xã của huyện Khoái Châu
tính đến hết năm 2014...............................................................................43
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện nông thôn mới của huyện Khoái Châu năm 2014 ....44
Bảng 4.4 Tình hình vốn đầu tư cho nông thôn mới ở huyện Khoái Châu đến 2014
....................................................................................................................45
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Khoái Châu trước và sau quy
hoạch NTM................................................................................................47
Bảng 4.6 Thông tin chung về hộ điều tra ................................................................49
Bảng 4.7 Tình hình xây dựng hệ thống giao thông của huyện trước QH và sau
quy hoạch...................................................................................................50
Bảng 4.26 Mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sử dụng
đất đến phát triển nông nghiệp .................................................................73
Bảng 4.27 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản xuất đến phát
triển nông nghiệp ......................................................................................74
Bảng 4.28 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản
xuất đến phát triển nông nghiệp ...............................................................75
Bảng 4.29 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản xuất đến phát
triển nông nghiệp ......................................................................................76
Bảng 4.30 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố quy hoạch sản
xuất đến phát triển nông nghiệp ...............................................................77
Bảng 4.31 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thủy lợi đến phát triển nông
nghiệp ........................................................................................................78
Bảng 4.32 Hệ số mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố thủy lợi đến
phát triển nông nghiệp ..............................................................................79
Bảng 4.33 Kết quả mô hình hồi quy ........................................................................81
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện .................................................................... 25
Đồ thị 4.1 Tình hình tập huấn trước và sau quy hoạch ....................................... 57
Đồ thị 4.2 Sự thay đôi về địa điểm chăn nuôi sau quy hoạch ............................. 60
Đồ thị 4.3 Sự thay đổi về phương thức chăn nuôi của hộ ................................... 60
Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................... 66
ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
quy hoạch sản xuất, quy hoạch kinh tế xã hội...
Tại huyện Khoái Châu, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân trong
huyện đã tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quan tâm chú
trọng đầu tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới, chính quyền và
nhân dân các địa phương tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào xây dựng
nông thôn mới. Bên cạnh đó, để phát triển nông nghiệp tốt thì cần có nhiều yếu
tố, trong bối cảnh hiện nay thì yếu tố quy hoạch nông thôn mới ảnh hưởng lớn
đến sự phát triển nông nghiệp hiện nay. Đặc biệt Khoái Châu là huyện có điều
kiện tư nhiên, vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, trên
thực tế, từ thời điểm quy hoạch nông thôn mới đến nay còn có nhiều vấn đề chưa
phù hợp với tiềm năng phát triển nông nghiệp của huyện. Một số địa phương quy
hoạch vùng sản xuất chưa thực sự phù hợp, diện tích quy hoạch còn nhỏ chưa
đáp ứng được nhu cầu để sản xuất theo hướng hàng hóa, nhất là hàng hóa chất
lượng cao.
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch
nông thôn mới đến phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến phát
triển sản xuất nông nghiệp tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất
giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới ở địa
phương trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch nông thôn
mới, phát triển sản xuất nông nghiệp;
2
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý luận về quy hoạch nông thôn mới
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn mới
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều công
dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác (Mai Thanh Cúc , Quyền Đình Hà và cs, 2005) .
Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn
kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm
vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng ấp, bản, buôn, phum,
sóc được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa,
phong tục , tập quán và các yếu tố khác.
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển
không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát
triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp (BNNPTNT-BTN&MT, 2011).
Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Là nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có nội dung đáp ứng các tiêu chí
trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính phủ, Quyết định số
800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 (Chính phủ, 2009,
2010).
Khu chức năng xã, thôn, xóm, bản, làng, trung tâm xã: Là khu đất thuộc
xã hoặc thôn, xóm, bản , làng, trung tâm xã…được sử dụng với mục đích bố trí
tế; Cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu vực còn yếu kém. Sự đấu nối, phối hợp
trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các điểm dân cư mới chỉ đáp ứng nhu
cầu trước mắt và nhanh chóng bị lạc hậu trong quá trình phát triển. Chính vì vậy
5
việc quy hoạch nông thôn mới là một nhu cầu bức thiết nhằm: Phát triển nông
nghiệp, nông thôn ; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường,
điện, đường, trường, trạm…nhất là thủy lợi, giao thông đã được đầu tư xây dựng
tại nhiều nơi, góp phần thúc đẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn.
2.1.1.3 Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới
• Yêu cầu chung:
Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các
quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc
phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường
(BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011).
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
từng vùng và quy hoạch phát triển ngành; gắn liền với định hướng phát triển hệ
thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực
nông thôn; giải quyết phê duyệt (quy hoạch vùng huyện, vùng tỉnh, Quy hoạch
chung đô thị…) (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011)
Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã
nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với
việc lập quy hoạch theo thông tư liên tịch 13/2011 (BXD-BNNPTNT-BTN&MT,
2011).
- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo thông
tư liên tịch 13/2011. Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử
dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
Bước II: Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới.
- Lập nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới.
- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới.
Bước III: Lập, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới.
- Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới:
+ Điều tra, khảo sát quy hoạch.
+ Luận chứng các cơ sở và xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
+ Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch.
7
+ Lấy ý kiến, hoàn chỉnh nội dung đồ án để trình thẩm định, phê duyệt đồ
án quy hoạch nông thôn mới.
- Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới.
+ Tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch nông thôn mới.
+ Phê duyệt đồ án và ban hành Quy định quản lý quy hoạch nông thôn
mới.
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới.
Bước IV: Quản lý thực hiện quy hoạch nông thôn mới.
- Tổ chức công bố, công khai và cung cấp thông tin quy hoạch.
Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu
chức năng.
- Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất
rừng phòng hộ ngoài thực địa.
- Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới.
Bước V: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới.
2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn
giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp. (Phạm Vân Đình,
Đỗ Kim Chung và cs, 1997)
Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp.
Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống,
các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân đạm.
2.1.2.2 Phát triển
Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng về số
lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn về cơ
cấu, phân bố của cải. Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát
triển nông thôn bền vững” (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội thì phát
triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh
thần của con người bằng mở rộng sản xuất. Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng
hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay
9
đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi
về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực
chế tạo và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của
nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất
định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn
(Trương Quang Hải, Đỗ Hữu Thư, 1999).
2.1.2.3 Phát triển sản xuất nông nghiệp
Phát triển sản xuất nông nghiệp là quá trình tăng trưởng kinh tế, tăng
trưởng các nguồn lực, các yếu tố sản xuất của ngành nông nghiệp cả về số lượng
lẫn chất lượng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồng thời là quá trình giải quyết hài
hòa các mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển sản
xuất nông nghiệp phải đặt trong sự phát triển bền vững. Phát triển sản xuất nông
không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản
phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Lương thực thực phẩm là yếu tố
đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển
kinh tế – xã hội của đất nước (Nguyễn Thế Nhã, 2000)
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao
thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về
số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều đó do tác động của các nhân tố: sự gia
tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người (Nguyễn Thế Nhã,
2000)
Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát
triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương
thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và
thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các
nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn (Nguyễn Thế Nhã,
2000)
Thứ hai: Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực
đô thị
Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp
lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
11
Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị
của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của
nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…(Nguyễn Thế Nhã, 2000)
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển
kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi
vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển
bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi
trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn. Nông nghiệp sử dụng nhiều
hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất và nguồn
nước. Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và
khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất
nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển
bền vững của môi trường (Nguyễn Thế Nhã, 2000).
2.1.2.5 Ý nghĩa của phát triển kinh tế nông nghiệp
Ở bất kỳ nước nào dù là nước giàu hay nước nghèo, nông nghiệp đều có
vị trí quan trọng. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh
tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con
người tồn tại.
C.Mác cũng đã khẳng định: “Nông nghiệp là một trong hai ngành sản
xuất vật chất chủ yếu của xã hội, sản phẩm nông nghiệp là nhu cầu tối cơ bản
của con người”.
Mặt khác, phần lớn nguyên liệu của các ngành nông nghiệp thực phẩm,
công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ khác do nông nghiệp cung cấp. Vì
vậy, sự phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm tiêu dùng này
lệ thuộc vào việc cung cấp nguyên liệu của nông nghiệp (Nguyễn Sinh Cúc,
Nguyễn Văn Tiêm, 1996)
13
Ở những nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá,
nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình,
mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp thu ngoại tệ hay trao đổi
lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác của
nền kinh tế quốc dân (Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Văn Tiêm, 1996).
nghiệp
2.1.3.1 Ảnh hưởng của quy hoạch nông thôn mới đến điều kiện sản xuất nông
nghiệp
Sau khi tiến hành quy hoạch nông thôn mới, thực hiện xây dựng nông thôn
mới với nhiều tiêu chí được đưa ra để nhằm phát triển kinh tế xã hội nói chung
và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Đặc biệt với việc chú trọng xây
dựng đường giao thông nông thôn, đường nội đồng, hệ thống kênh mương được
kiên cố hóa, tăng cường các trạm bơm trên địa bàn huyện. Sau khi xây dựng
được những vấn đề này sẽ tạo điều kiện rất tốt cho phát triển nông nghiệp. Khi
đường giao thông thuận lợi giúp cho việc đi lại thuận tiện, vận chuyển hàng hóa
nhanh chóng, khả năng tiếp cận thị trường của người dân sẽ tăng lên rất nhiều và
kịp thời. Giao thông nội đồng thuận lợi tạo điều kiện cho việc vận chuyển đầu
vào cũng như đầu ra nhanh chóng, giảm được công lao động, mặt khác còn tạo
điều kiện để các hộ chăm sóc cây trồng, vật nuôi dễ dàng và thường xuyên hơn.
Hệ thống kênh mương được kiên cố hóa sẽ giúp cho việc cung cấp nước được
đầy đủ và kịp thời sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt hơn, nâng cao
được năng suất cây trồng.
2.1.3.2 Ảnh hưởng đến quy mô sản xuất.
Sau khi quy hoạch nông thôn mới, các địa phương sẽ có các mục tiêu rõ
ràng về quy hoạch vùng sản xuất. Trước hết, địa phương cần lựa chọn những cây
trồng, vật nuôi mũi nhọn để phát triển thành cây hàng hóa ở địa phương. Ngoài
việc lựa chọn cây trồng mũi nhọn ở địa phương thì địa phương cần xác định vùng
đất phù hợp sản xuất các lại cây trồng đó để tạo điều kiện cho sự phát triển theo
hướng hàng hóa. Còn các vùng đất xấu khó thực hiện trồng các loại cây thì
chuyển sang sử dụng mục đích chăn nuôi hoặc thủy sản để phát triển ngành này.
Như thế sẽ giúp cho quy mô sản xuất tăng lên đáng kể, số lượng trang trại, gia
trại sẽ gia tăng, nhiều hộ sẽ mạnh dạn thầu đất, thuê đất, đổi đất đề đầu tư cho
15
2.2.1 Thực trạng quy hoạch nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp
ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Hàn Quốc
Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau
chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và
phần lớn người dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
nhưng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra khắp đất nước. Đến năm 1970 vẫn
còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện khó
khăn (Trần Hồng Quảng, 2015).
Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng
thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô
nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình. Hơn thế nữa, khuyến
khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để phát triển nông
thôn. Những ý tưởng này chính là nền tảng của đổi mới nông thôn, được đích
thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970. Phong trào đổi mới nông
thôn đã đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 thành tố: “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp
tác”. Cơ sở để hình thành tinh thần này là: “Chăm chỉ” là động cơ tự nguyện của
người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, “Tự lực” là ý
chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của
bản thân và “Hợp tác” là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng phải
nhờ vào nỗ lực của tập thể (Trần Hồng Quảng, 2015).
Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc
đang trì trệ trong đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt
được những kết quả khả quan. Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động
“Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến
kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh
tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD)
cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD) (Trần
Hồng Quảng, 2015).
đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp. Ngân sách
nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây
nhà ở cho dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông
dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách” (Đỗ Văn Quân, 2014).
18