MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục viết tắt .............................................................................................. vii
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
Danh mục hình ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu............................................................................................ 2
2.1. Mục đích ................................................................................................ 2
2.2. Yêu cầu .................................................................................................. 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 3
1.1. Khái quát về nước mặt .................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm tổng quan nước mặt ............................................................ 3
1.1.2. Vai trò của nước .................................................................................. 4
1.1.3. Vai trò của các hồ ................................................................................ 7
1.2. Tài nguyên nước mặt của thế giới và Việt Nam ............................................ 8
1.2.1. Trên Trái Đất ....................................................................................... 8
1.2.2. Trên Việt Nam ..................................................................................... 9
1.3. Các hồ chứa ở Việt Nam ............................................................................. 12
1.3.1. Hiện trạng các hồ ............................................................................... 12
1.3.2. Hiện trạng chất lượng nước hồ........................................................... 14
1.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ...................................................... 18
1.4.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước............................................. 18
1.4.2. Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước hồ ............................................. 18
1.4.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng nước mặt .......................... 21
1.4.4. Tác hại của ô nhiễm môi trường nước................................................ 28
1.4.5.Tổng quan về Chỉ số chất lượng nước (WQI – Water Quality Index) .. 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3.2. Các nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng đến chất lượng nước hồ trên địa
bàn TP. Nam Định .................................................................................... 47
3.2.1. Hiện trạng các hồ tại các khu vực nghiên cứu .................................... 47
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.2.2. Nguồn phát sinh chất thải có tác động tới chất lượng nước hồ trên
địa bàn TP.Nam Định ....................................................................... 51
3.3. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước tại các hồ khu vực
nghiên cứu trên địa bàn TP.Nam Định ................................................ 62
3.3.1. Diễn biến chất lượng nước theo các thông số quan trắc ..................... 62
3.3.2. Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ theo chỉ số WQI ................... 85
3.4. Công tác quản lý môi trường nước mặt, nước hồ thành phố ........................ 88
3.4.1. Quy hoạch TP gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội và BVMT.................................................................................... 88
3.4.2. Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế ...................... 88
3.4.3. Phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể theo hướng tổ
chức quản lý tập trung....................................................................... 89
3.4.4. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật . 90
3.4.5. Tăng cường các nguồn lực ................................................................. 90
3.4.6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các mô hình quản lý và công
nghệ thân thiện môi trường ............................................................... 91
3.4.7. Sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng ........................................ 91
3.5. Đề xuất biện pháp cải thiện chất lượng nước hồ. ......................................... 91
3.5.1. Biện pháp chung ................................................................................ 92
3.5.2. Biện pháp riêng đối với từng hồ......................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 97
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
4
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
5
CCN
Cụm công nghiệp
6
COD
Nhu cầu oxy hóa học
7
DO
Oxy hóa tan
8
13
NTSH
Nước thải sinh hoạt
14
KCN
Khu công nghiệp
15
KT-XH, AN-QP
Kinh tế - xã hội, An ninh – quốc phòng
16
PO43-
Phosphate
17
TNMT
Tài nguyên môi trường
23
UBND
Ủy ban nhân dân
24
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
25
WQI
Chỉ số chất lượng nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.2.
Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn.......................... 52
3.3.
Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại
Phường Lộc Vượng,
Phường Thống Nhất ................................................................................ 53
3.4.
Bảng hiện trạng diện tích - dân số TP Nam Định năm 2015 .................... 54
3.5.
Dự báo khối lượng chất ô nhiễm do hàng ngày đưa vào môi trường............ 54
3.6.
Đặc trưng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt khách sạn, nhà hàng ............. 56
3.7.
Các chất gây ô nhiễm và đặc tính nước thải dệt nhuộm ........................... 58
3.8.
Thành phần tính chất nước thải dệt nhuộm. ............................................. 58
Đánh giá ô nhiễm các hồ thành phố Hà Nội thông qua giá trị BOD5........ 15
3.1.
Bản đồ thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định .......................................... 39
3.2.
Diễn biến nhiệt độ qua các năm giai đoạn 2011 - 2014 ............................ 41
3.3.
Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình qua các năm tỉnh Nam Định
giai đoạn 2011 - 2015.............................................................................. 42
3.4.
Diễn biến số giờ nắng các tháng qua các năm tỉnh Nam Định giai
đoạn 2011 - 2015 .................................................................................... 42
3.5.
Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng qua các năm tỉnh Nam
Định giai đoạn 2011 - 2015 ..................................................................... 43
3.6.
Một số hình ảnh quanh cảnh hồ Vị Xuyên, thành phố Nam Định ............ 48
3.7.
– 2015..................................................................................................... 72
3.24. Diễn biến chất lượng COD hồ Thống Nhất giai đoạn 2011 – 2015 .......... 75
3.25. Diễn biến chất lượng BOD5 hồ Thống Nhất giai đoạn 2011 – 2015......... 75
3.26. Diễn biến chất lượng NH4+ hồ Thống Nhất giai đoạn 2011 – 2015 .......... 76
3.27. Diễn biến chất lượng TSS hồ Thống Nhất giai đoạn 2011 – 2015 ........... 76
3.28. Diễn biến chất lượng Phenol hồ Thống Nhất giai đoạn 2011 – 2015 ........... 77
3.29. Diễn biến chất lượng TSS hồ Sinh Thái giai đoạn 2011 – 2015 ............... 79
3.30. Diễn biến chất lượng Phenol hồ Sinh Thái giai đoạn 2011 – 2015 ........... 79
3.31. Diễn biến chất lượng chất hoạt động bề mặt hồ Sinh Thái giai đoạn
2011 – 2015 ............................................................................................ 80
3.32. Diễn biến chất lượng COD hồ Xăng Dầu giai đoạn 2011 – 2015............. 82
3.33. Diễn biến chất lượng BOD5 hồ Xăng Dầu giai đoạn 2011 – 2015 ........... 82
3.34. Diễn biến chất lượng TSS hồ Xăng Dầu giai đoạn 2011 – 2015 .............. 83
3.35. Diễn biến chất lượng chất hoạt động bề mặt hồ Xăng Dầu giai đoạn
2011 – 2015 ............................................................................................ 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Nam Định nằm ở phía Nam đồng bằng Sông Hồng trù phú, là
địa phương có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên với hạ tầng giao thông để phát
triển cả đường bộ và đường sông tạo thuận lợi cho sự phát triển toàn diện kinh tế
xã hội. Cùng với quá trình phát triển không ngừng của nền kinh tế - xã hội thành
phố Nam Định cũng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường đang
tăng nhanh. Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện đời sống, cơ sở hạ tầng tại
hầu khắp các khu vực thành thị, nông thôn, tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng
Nam Định để đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu,
khắc phục ô nhiễm môi trường nước hồ, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội bền
vững của thành phố.
Để hiểu thêm về tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt các hồ khu vực thành
phố Nam Định và đưa ra được các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải
thiện chất lượng nước các hồ trong thành phố, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ thành phố Nam Định – tỉnh Nam
Định giai đoạn 2011 - 2015”.
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước hồ trên địa bàn thành phố.
- Đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra, đánh giá chất lượng nước hồ của thành phố.
- Xác định được các nguồn thải và mức độ tác động của chúng tới chất
lượng nước hồ tại thành phố.
- Thu thập thông tin về kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể trong các
giai đoạn 2010-2015 và 2015 – 2020.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước và
bảo vệ môi trường nước hồ thành phố.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về nước mặt
1.1.1. Khái niệm tổng quan nước mặt
các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong
các hồ nước mặn trên các lục địa. (Phạm Ngọc Dũng, 2005)
1.1.2. Vai trò của nước
1.1.2.1. Với con người
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên
quả đất. Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả
đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được. Từ xưa,
con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã
coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã
hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển
trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở
lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn
minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh
Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam ...
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng
lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng
xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước
ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương
chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất
quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng
trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa
vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước. Một người
nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy
trì các hoạt động sống bình thường.
Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức
năng các hệ thống trong cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người
thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm
giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật.
cơ thể.
• Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
• Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của
các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. ¾ Vì vậy các
cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước. (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.2.3. Đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
• Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát
triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít
nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước
trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định
hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt,
ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ
tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới. Đối với VIệt Nam,
nước đã cùng với con người làm lên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông
Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên các hệ sinh thái
nông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên
một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo - đứng nhất nhì thế giới hiện nay. Nước Việt
Nam theo nghĩa đen đúng của nó là nước – H2O. (Phạm Ngọc Dũng, 2005)
• Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan
các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn
nước, một tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước
trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát
cho ngư dân trong vùng các loại cá tôm đặc biệt của Hồ Tây. 10 năm trở về
trước, ốc Hồ Tây nhiều đến nỗi Công ty đầu tư khai thác Hồ Tây khai thác không
xuể, mỗi người một ngày có thể vét được cả tạ ốc. Cả trăm người làm nghề nạo
vét ốc Hồ Tây, mỗi ngày vét lên gần chục tấn ốc, đủ cung cấp một phần cho TP
Hà Nội. Tôm càng Hồ Tây tuy không lớn nhưng thịt thơm ngon, giá trị kinh tế
cao. Gần đây ở Trung Quốc giá tôm này còn cao hơn tôm càng xanh. Ở Hồ Tây
(Hà Nội) sản lượng đạt 30 – 40 tấn (1965). (Nguyễn Cao Huần và cs., 2010)
•
Giá trị gián tiếp
- Điều hòa nước mặt, chứa nước mặt, phục vụ cho phát triển du lịch, tạo
cảnh quan môi trường đô thị phục vụ các hoạt động thể thao, giải trí trên sông,
hồ gắn liền với các loại hình kinh doanh dịch vụ, công viên bể bơi.. Hàng năm
Trên Hồ Tây còn tổ chức các lễ hội truyền thống mang giá trị tinh thần cao.
- Giá trị bảo tồn: Tham gia vào chu trình nước trong tự nhiên, duy trì hệ
sinh thái nước lành mạnh, bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước,bảo tồn các vùng
đất ngập nước có giá trị. Đã có nhiều các nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học
của hệ sinh thái Hồ Tây. (Nguyễn Cao Huần và cs., 2010)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
1.2. Tài nguyên nước mặt của thế giới và Việt Nam
1.2.1. Trên Trái Đất
1.2.1.1. Tài nguyên nước mặt
Theo Korzun và cs., lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km3, trong
đó nước biển và nước đại dương chiếm 96,5%. Chỉ còn lại 3,3% lượng nước trong
đất liền và trong khí quyển. Lượng nước ngọt mà con người có thể sự dụng được
14.410
4.570
8.200
11.765
348
2.040
2.230
46.768
% so với
Diện tích
toàn cầu
(1000km2)
7
10.500
31
43.475
10
30.120
17
24.200
25
17.800
1
7.683
4
1.267
5
13.977
100
điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời
gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố
rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng.
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng
khoảng 847 km3, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm
60% và dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40%.
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kong bằng khoảng 500 km3,
chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước, sau đó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3
(4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, không trên
dưới 20 km3 (2,3 – 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, Thái Bình và sông Ba
cũng xấp xỉ nhau, khoảng 8,5 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11,1%).
Một đặc điểm quan trọng nữa của tài nguyên nước sông của nước ta là
phần lớn nước sông (khoảng 60%) là được hình thành trên phần lưu vực nằm ở
nước ngoài, trong đó hệ thống sông Mê Kong chiếm nhiều nhất 447 km3 (88%).
Nếu chỉ xét thành phần lượng nước sông được hình thành trong lãnh thổ nước ta,
thì hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớn nhất (81,3 km3) chiếm
23,9%, sau đó đến hệ thống sông Mê Kong (53 km3) chiếm 15,6%, hệ thống sông
Đồng Nai (32,8 km3) chiếm 9,6%. (Phạm Ngọc Hồ và cs., 2009)
1.2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước mặt
Theo số liệu thống kê, tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạt khoảng
hơn 830 – 840 tỷ m3, trong đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài
(Cục Quản lý Tài nguyên nước, 2010). Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ
thống sông, hồ chứa trên cả nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên
nhân chủ yếu là do khai thác quá mức tài nguyên nước và ảnh hưởng của biến đổi
độ ô nhiễm thường tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về các sông
giảm. Ngoài ra, mức độ ô nhiễm nước còn phụ thuộc mạnh vào hiệu quả kiểm
soát các nguồn thải đổ vào nguồn nước. Thực tế hiện nay, do các nguồn thải đổ
vào lưu vực sông hầu như chưa được kiểm soát làm cho vấn đề ô nhiễm nước
mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Nhìn chung, các đoạn sông chảy qua các khu đô thị, khu vực tập trung các
hoạt động sản xuất công nghiệp, khai khoáng, sau khi tiếp nhận các nguồn nước
thải chưa qua xử lý của các đô thị và của các cơ sở sản xuất thì chất lượng nước
thường giảm sút đáng kể. Theo kết quả quan trắc các hệ thống sông chính trên cả
nước, nhiều chất ô nhiễm trong nước có nồng độ vượt quá quy chuẩn cho phép
dao động từ 1,5 đến 3 lần. Tình trạng ô nhiễm này đã kéo dài trong nhiều năm,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của dân cư và làm mất mỹ
quan các khu vực. (Lương Đức Phẩm, 2009)
Theo kết quả quan trắc thông số BOD5 tại một số điểm của các hệ thống
sông chính trên cả nước đã thấy có hiện tượng vượt mức tiêu chuẩn cho phép và
dao động từ 1,5- 3 lần. Hình 1.1 dưới đây là đồ thị biểu hiện chỉ số BOD5 của các
con sông chính của các thành phố lớn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Hình 1.1. Diễn biến BOD5 trên các sông chính tại các thành phố lớn
giai đoạn 2005 - 2009
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2012, Môi trường nước mặt lục địa, Bộ
TN&MT, 2012
1.3. Các hồ chứa ở Việt Nam
1.3.1. Hiện trạng các hồ
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2012, các hồ chứa (tự nhiên và
1
Hồng
8
2
Mã
5
Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn, Pa Ma, Huổi Tạo
3
Cả
4
Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng, Ngàn Trươi
4
Hương
4
5
5
10
Srêpốk
6
hồ chứa
Sơn La, Hòa Bình,Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi
Quảng, Bản Chát, Nậm Na 3, Lai Châu
Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch, A Lưới (trên
sông A Sáp thuộc LVS Sê Kông)
A Vương, Đăk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung
2, Sông Bung 4, Đăk Mi 1
Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng, Ayun
Hạ, cụm hồ An Khê – Kanak
Plêy Krông, Ialy, Sê San 4, Thượng Kon Tum,
Sê San 4A
Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srêpốk 3, Srêpốk
4, Đức Xuyên, Srêpốk 7
Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ, Đơn Dương, Hàm
11
Đồng Nai
là các hồ chứa, công trình thủy lợi hoặc công trình đa mục đích (hồ chứa, thủy
lợi, thủy điện,…). Về cơ bản, hệ thống các hồ tự nhiên có chất lượng nước đảm
bảo, có thể sử dụng cho sinh hoạt. Chất lượng môi trường nước tại các hồ chứa,
công trình thủy lợi hoặc công trình đa mục đích về cơ bản vẫn đáp ứng cho nhu
cầu nước sử dụng trong sinh hoạt, tuy nhiên chất lượng môi trường nước của một
số hồ đã bị ô nhiễm tại một số thời điểm trong năm. Tuy nhiên, chất lượng nước
các hồ trong khu vực nội thành, nội thị tại một số thành phố lớn hiện đã bị ô
nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ.
1.3.2. Hệ thống ao hồ tại một số thành phố lớn
1.3.2.1. Hệ thống ao hồ tại thành phố Hà Nội
Theo số liệu thống kê, hiện nay trong nội thành Hà Nội có khoảng 110 hồ
và hồ chứa với tổng diện tích khoảng 1.165ha. Chất lượng nước của hệ thống ao
hồ Hà Nội đã và đang có xu hướng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đặc biệt là các hồ
như: Hồ Yên Sở được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50%
lượng nước thải của thành phố. Người dân trong khu vực này không có đủ nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu. Điều kiện sống của họ cũng bị đe dọa
nghiêm trọng vì khu vực trong khuôn viên hồ là nơi nuôi dưỡng mầm mống của
dịch bệnh. (Nguyễn Cao Huần và cs.,2010)
Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng 2010 đã tiến hành phân
tích nước 120 ao hồ tại Hà Nội bao gồm các thống số: DO, nhiệt độ, BOD, độ
độc, chlorophyll. Phần lớn các hồ đều bị ô nhiễm hữu cơ. 71% hồ có các yếu tố
sinh hóa vượt quá tiêu chuẩn cho phép, trong đó 14% hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ
nặng; 25% hồ ô nhiễm nặng và 32 hồ có dấu hiệu bị ô nhiễm. Kết quả phân tích
cho thấy phần lớn các hồ bị ô nhiễm hữu cơ. Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là nước
thải sinh hoạt và một phần rác thải do người dân thiếu ý thức thải xuống hồ. Có
1.3.2.2. Hệ thống ao hồ tại thành phố Huế
TP.Huế được coi là trung tâm du lịch nổi tiếng của cả nước với nhiều
danh lam thắng cảnh đẹp, là nơi có quần thể di tích cổ đô huế được UNESSCO
công nhân di sản thế giới vào năm 1993. Cảnh quan môi trường gắn liền với quần
thể di tích là những nhân tố quan trọng tạo nên quần thể di sản văn hóa Huế
chính là hệ thống ao hồ nằm trong TP.Huế. Hệ thống ao hồ này không những tạo
nên vẻ đẹp hài hòa mềm mại duyên dáng cho các công trình kiến trúc của Huế
mà còn là nhân tố hết sức quan trọng trong việc điều hòa môi trường sống, tạo
nên sự cân bằng sinh thái, điều tiết lưu thông sông trong khu vực kinh thành Huế
và các vùng phụ cận.
Hệ thống ao hồ trong TP.Huế đảm nhận các chức năng chính: cung cấp
nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; tạo cân bằng sinh thái; điều tiết và
thoát nước bên trong kinh thành tránh gây ngập úng và mùa mưa lũ lụt; tạo cảnh
quan môi trường. Tất cả các ao hồ thông với nhau qua hệ thống cống ngầm, cống
nối, và mạch ngầm để nhận nước thải từ các khu dân cư. Nước mưa nước thải
theo hệ thống cống dẫn sẽ đổ dồn về các ao hồ làm cho các ao hồ trở thành rốn
nước của khu vực và các ao hồ thông qua quá trình tự làm sạch của mình sẽ góp
phần giảm thiểu các chất ô nhiễm. Sự tồn tại hoạt động của hệ thống ao hồ đóng
vai trò quan trọng trong chức năng tiêu thoát nước của TP.Huế. Tuy có vai trò
hết sức quan trọng như vậy nhưng cùng với sự phát triển lớn mạnh của TP.Huế
trong những năm vừa qua đã làm cho hệ thống các ao hồ trong khu vực bị san
lấp, lấn chiếm, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. (Nguyễn Thị
Thu Huyền, 2013)
Theo nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước của một số hồ khu
vực TP.Huế, kết quả quan trắc giai đoạn từ 1995 đến 2012 cho thấy:
- Giá trị pH của các ao hồ nằm trong TP.Huế ít dao động và thỏa mãn quy
chuẩn cho phép QCVN08:2008/BTNMT.
- Giá trị DO của các ao hồ có xu hướng giảm dần, một số hồ không thỏa
mãn QCVN08:2008/BTNMT cột B1 nhưng thỏa mãn quy chuẩn cho phép
nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các hộ dân sống xung quanh, đặc biệt vẫn
còn tình trạng các nhà vệ sinh tạm bợ được xây dựng rải rác dọc theo các ao hồ
vừa làm mất vẻ thẩm mỹ vừa là nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng nước. Do
đó, đánh giá diễn biến chất lượng nước của các ao hồ TP để tìm ra nguyên nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17
gây ô nhiễm và có những giải pháp bảo vệ kịp thời là việc làm nhất thiết hiện nay
của TP. (Nguyễn Thị Thu Huyền, 2013)
1.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ
1.4.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây
nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải
trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".
Theo Luật tài nguyên nước 2012 đã định nghĩa:
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước
so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan
trắc trong các thời kỳ trước đó.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao