MỤC LỤC
Lời cam ñoan........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục hình ..................................................................................................... viii
Danh mục viết tắt ................................................................................................... ix
MỞ ðẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 3
1.1. Khái niệm cơ bản về nước ngầm ....................................................................... 3
1.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam ......... 5
1.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên thế giới..................................... 5
1.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam ..................................... 9
1.3. Tổng quan tài nguyên nước ngầm huyện Tiên Du ........................................... 13
1.3.1. Tổng quan mức ñộ nghiên cứu nước ngầm ........................................... 13
1.3.2. Thông tin về tình hình quan trắc, khí tượng, thủy văn và số liệu ........... 14
1.3.3. Phân vùng ñánh giá tài nguyên và cân bằng nước. ................................ 17
1.3.4. ðặc ñiểm phân bố các tầng chứa nước.................................................. 17
1.3.5. Các vấn ñề tồn tại trong quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nước
ngầm huyện Tiên Du ........................................................................... 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 24
2.1. ðối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 24
2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4.1. Phương pháp phỏng vấn: ...................................................................... 24
2.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: ................................................. 24
2.43 Phương pháp lấy mẫu và phân tích ......................................................... 24
2.4.4. Phương pháp so sánh ñánh giá chất lượng môi trường nước ngầm ....... 27
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 28
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh .................. 28
3.5.5. Về hợp tác quốc tế ................................................................................ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 57
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 57
KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 59
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
T
rang
1.1
Các lưu vực sông lớn trên Thế giới ............................................................ 5
1.2
Nhu cầu sử dụng nước ngầm một số nước trên Thế giới ............................. 5
1.3
ðịnh mức cấp nước cho một số nhà máy công nghiệp ................................ 7
Tiên Du .................................................................................................... 29
3.2.
Tổng số giờ nắng, lượng bốc hơi trung bình các tháng tại huyện Tiên
Du ............................................................................................................ 30
3.3
Bảng dân số huyện Tiên Du trong các năm .............................................. 32
3.4.
Lượng nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt khu vực ñô thị tại huyện
Tiên Du .................................................................................................... 37
3.5.
Lượng nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt khu vực nông thôn tại huyện
Tiên Du .................................................................................................... 38
3.6.
Hiện trạng sử dụng ñất tại các khu, cụm công nghiệp tại huyện Tiên
Du ............................................................................................................ 39
3.7.
Lượng nước ngầm sử dụng cho công nghiệp tại huyện Tiên Du ............... 39
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa mưa tại thị trấn Lim ........................... 44
3.15.
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô tại thị trấn Lim ............................ 45
3.16
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa mưa tại xã Tân Chi ............................ 45
3.17
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô tại xã Tân Chi ............................. 46
3.18.
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa mưa tại xã Lạc Vệ .............................. 46
3.19.
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô tại xã Lạc Vệ ............................... 47
3.20.
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa mưa tại xã Tri Phương ....................... 47
3.21.
Kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô tại xã Tri Phương ........................ 48
2.1
Thiết bị lấy mẫu WILDCO ......................................................................... 24
2.2
Vị trí các ñiểm lấy mẫu nước ngầm............................................................. 25
3.1.
Vị trí ñịa huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh ...................................................... 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT
:
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
BVMT
:
Bảo vệ môi trường
HTX
:
Hợp tác xã
KCN
:
Khu công nghiệp
LK
:
Lỗ khoanh
QCCP
:
Quy chuẩn cho phép
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
Tính cấp thiết của ñề tài
Trong toàn bộ lượng nước trên Trái ðất, có 97% là nước biển, chỉ 3% còn
lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và
các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không ñóng băng ñược tìm thấy chủ yếu ở
dạng nước ngầm, chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt ñất và trong không khí.
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy nhiên nguồn nước ngọt và nước
sạch trên thế giới ñang từng bước giảm ñi. Nhu cầu nước ñã vượt cung ở một vài
nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn ñang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu
sử dụng nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ
nguồn nước chỉ mới ñược lên tiếng gần ñây.
Sự suy giảm nguồn nước ngầm ñang diễn ra ở hầu hết các khu vực trên ñịa
tỉnh Bắc Ninh. Nguyên nhân của sự giảm ñược gắn với nhu cầu sử dụng nước
ngày càng tăng, tác ñộng xấu của hoạt ñộng phát triển lên các quá trình tự nhiên
hình thành nước ngầm và việc khai thác không ñi ñôi với các biện pháp bảo vệ.
Phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số làm tăng mạnh nhu cầu dùng nước,
trong khi chỉ số lượng nước ñảm bảo trên ñầu người ñang giảm liên tục. Quá
trình ñô thị hoá, phát triển sản xuất công nghiệp, giao thông ñã và ñang làm biến
ñổi mạnh mẽ các ñiều kiện tự nhiên hình thành nước ngầm. Nước thải từ các hoạt
ñộng dân sinh, kinh tế trên ñịa bàn tỉnh ñã dẫn ñến tình trạng ô nhiễm nguồn
nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng, ñặc biệt trên các ñoạn sông chảy qua
các khu công nghiệp, làng nghề. Vấn ñề này ñã và ñang ảnh hưởng rất nhiều ñến
nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước ñã khan hiếm lại bị ô nhiễm, không
ñảm bảo chất lượng sử dụng. Suy thoái tài nguyên nước ñã và ñang ảnh hưởng
tới sự phát triển bền vững của ñô thị.
Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh là một huyện có mật ñộ dân số cao, hoạt
ñộng công nghiệp gần ñây phát triển tương ñối nhanh. Nhu cầu sử dụng nước
ngầm vì thế cũng tăng lên ñáng kể. Trong khi ñó, áp lực môi trường, bao gồm
khai thác quá mức, ô nhiễm từ hoạt ñộng của con người ...ñã ñẩy nhanh tốc ñộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
hầu như không có trạng thái cân bằng. Tùy theo lực chi phối phân tử nước trong
ñất mà ta phân thành các loại nước sau:
Nước hấp thụ: ðây là nước bao quanh các hạt ñất rắn thành các lớp phân
tử. Trong trường hợp này lực hút giữa bề mặt các hạt ñất và các phân tử nước
chiếm ưu thế so với lực mao dẫn và trọng lực. Lực này lớn hơn lực hút nước của
bộ rễ cây trồng vì vậy mà cây trồng không sử dụng ñược nước hút ẩm.
Nước mao quản: Nước mao quản là nước chứa ñầy trong các lỗ rỗng rất
nhỏ của ñất. Nước mao quản nằm trong khoảng ẩm tính từ ñộ hút ẩm tới sức giữ
ẩm ñồng ruộng. Lúc này lực mao quản chiếm ưu thế so với lực hút trọng lực. Lực
mao quản là kết quả hợp lực giữa lực hút (giữa phân tử nước và các loại ñất) với
lực dính ( giữa các phân tử nước với nhau).
Nước trọng lực: Nước trọng lực là nước chứa ñầy trong các khe rỗng phi
mao quản của ñất. Nước tồn tại trong khoảng ẩm từ sức giữ ẩm của ñồng ruộng
tới ñộ ẩm bão hòa. Dưới tác dụng của trọng lực, nước di chuyển xuống phía dưới
vì vậy không có ý nghĩa cho việc dự trữ ñối với cây trồng.
Nước ngầm: Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng ñất ñã bão
nước hoàn toàn, phía dưới là tầng không thấm nước. ( Phạm Ngọc Dũng, Nguyễn
ðức Quý, Nguyễn Văn Dung, 2005)
Theo ñộ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước tầng mặt và nước
tầng sâu. Ðặc ñiểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các
lớp ñất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo ñịa hình. Nước ngầm tầng mặt
thường không có lớp ngăn cách với ñịa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực
nước biến ñổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm
tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp ñất ñá xốp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
+ Nhiễm bẩn trực tiếp: Trường hợp này do nước bẩn từ trên mặt thông qua
các công trình khoan, ñào qua tầng cách nước giữa 2 tầng chứa nước và chảy
thẳng vào tầng chứa nước.
1.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên thế giới
Khi con người bắt ñầu trồng trọt và chăn nuôi thì ñồng ruộng dần dần phát
triển ở miền ñồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn. Lúc ñầu cư
dân còn ít và nước thì ñầy ắp trên các sông hồ, ñồng ruộng, cho dù có gặp thời
gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm ñược nơi ở
mới tốt ñẹp hơn. Vì vậy, nước ñược xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như
thế qua một thời gian dài, vấn ñề nước chưa có gì là quan trọng.
Nước ngầm phân bố không ñồng ñều trong không gian, thời gian và các
vùng ñịa lý khác nhau. Nhiều nơi là các vùng sa mạc như Trung ðông, Tây Phi,
Trung Á… cả năm có khi không ñược một milimet nước mưa, trái lại ở
Cherrapundji - Ấn ðộ lượng mưa hằng năm bằng 22m.
Bảng 1.1 Các lưu vực sông lớn trên Thế giới
STT
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ
4
Dương Tử
Sênêgan
Mixixipi
5
Hoàng Hà
Volta
Colorado
6
Hắc Long Giang
Congo
Rio-Grande
7
Lena
Zambezi
ra ñời, từng dòng người từ nông thôn ñổ xô vào các thành phố và khuynh hướng
này vẫn còn tiếp tục cho ñến ngày nay. Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân
cư quá ñông ñúc, tình trạng này tác ñộng trực tiếp ñến vấn ñề về nước càng ngày
càng trở nên nan giải.
Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo ñà phát triển của nền công
nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính,
bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp ñược sử
dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên,
nhu cầu nước sử dụng lại thay ñổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia.
Ở một số nước trên thế giới nhu cầu khai thác sử dụng nước ngầm ñã rất
lớn, ñặc biệt sử dụng nước ngầm vào mục ñích sinh hoạt và chăn nuôi, có thể lấy
một số nước ñiển hình như sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước ngầm một số nước trên thế giới
Tên nước
Tỉ lệ nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt
Bỉ
90%
Phần Lan
85-90%
Hà Lan
75%
hoặc hạ thấp nhiệt ñộ của sản phẩm .( Phạm Ngọc Dũng, Nguyễn ðức Quý,
Nguyễn Văn Dung, 2005)
Bảng 1.3 ðịnh mức cấp nước cho một số nhà máy công nghiệp
TT
Loại nhà máy
ðơn vị tính
Mức yêu cầu (m3)
1 tấn sản phẩm
4000
1
Luyện kim màu
2
Nhà máy giấy
1 kg giấy
0,4 - 0,8
3
Nhà máy dệt
0,12 – 0,20
Ô tô 1 chiếc
0,14 – 0,20
Xưởng cơ khí
1 cái
0,035
Xưởng nguội
1 cái
0,02
Xưởng rèn
1 cái
0,04
Xí nghiệp ñường
1 kg
0,008 – 0,012
ñồng ruộng và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp.
*Nhu cầu về nước sinh hoạt:
Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10
lít nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng
cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở
các thị trấn và ở các ñô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục ñến hàng trăm
lần nhiều hơn. (Cao Liêm và Trần ðức Viên, 1990).
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt ñộng khác
của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như ñua thuyền, trượt
ván, bơi lội ... nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội.
1.4 ðịnh mức cấp nước cho một số ñối tượng
ðối tượng
Nhà tắm
Nhà ăn
Bệnh xá
ðơn vị
tính
1 người
1 người
1 giường
Mức yêu cầu
(lít/ngày)
150 - 175
15 - 25
100 – 150
Hệ số không
ñều ngày
Tiểu gia súc
1 ñầu con
1 ñầu con
1 ñầu con
50
30
5 - 10
1,20
1,25
1,25
1,40
1,35
1,35
( Phạm Ngọc Dũng, Nguyễn ðức Quý, Nguyễn Văn Dung, 2005)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
1.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam
* ðặc ñiểm và ảnh hưởng của khí hậu ñến tài nguyên nước của Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam với diện tích 332.000km2 trải dài theo phương kinh
tuyến ở vị trí cuối ðông Nam của lục ñịa Âu-Á trong vùng nhiệt ñới của bán cầu
Bắc. Phần lớn lãnh thổ ñược bao phủ, với ñịa hình nhiều gãy ñứt cùng những
sườn dốc tạo thành mạng lưới sông suối khá dày.
2
Bằng-Kỳ Cùng
Hồng-Thái Bình
3
4
5
Diện
tích(km2)
Tổng lượng nước (km3/năm)
Trong nước
Ngoài vào
Toàn bộ
12880
168700
7,19
93,00
1,73
50,00
8,92
143,00
2660
2830
10350
1260
4,68
5,64
19,30
2,36
4,68
5,64
19,30
2,36
10
11
12
Trà Khúc
An Lão
Côn
3189
1466
2980
6,19
1,64
2,58
17
18
19
Lũy
Cái (Phan Thiết)
ðồng Nai
1910
1050
4410
0,82
0,49
29,20
1,40
0,82
0,49
30,60
20
Cửu Long
795000
20,60
nghiệp.(Cao Liêm và Trần ðức Viên, 1990)
* Nước ngầm:
Nước ngầm cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn tài nguyên nước ở
Việt Nam. Mặc dù nước ngầm ñược khai thác ñể sử dụng cho sinh hoạt ñã có từ
lâu ñời nay; tuy nhiên việc ñiều tra nghiên cứu nguồn tài nguyên này một cách
toàn diện và có hệ thống chỉ mới ñược tiến hành trong khoảng thời gian gần ñây.
Công tác ñiều tra, lập bản ñồ ñịa ðCTV ở nước ta ñã thực hiện ñược các công
trình chủ yếu sau:
+ ðã lập xong và phát hành Bản ñồ ðCTV toàn quốc tỷ lệ 1/500.000.
+ Bản ñồ ðCTV tỷ lệ 1/200000 ñã phủ hơn ½ diện tích lãnh thổ, trong ñó
các vùng trọng ñiểm như vùng ñồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ và một phần Trung Bộ ñã ñược phủ kín.
+ Bản ñồ ðCTV tỷ lệ lớn (1/50000 ñến 1/25000) ñã phủ kín ñược 20 vùng
với tổng diện tích 24.239km2 bao gồm các ñô thị, KCN, nông trường, vùng ven
ñô thị và một số vùng kinh tế trọng ñiểm.
Hiện nay việc ñào giếng ñể khai thác nước ngầm ñược thực hiện ở nhiều
nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn việc khai thác
bằng các phương tiện hiện ñại cũng ñã ñược tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ
nhằm phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư
lớn mà thôi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
* Nước khoáng và nước nóng thiên nhiên:
Nước khoáng là loại nước thiên nhiên có thành phần và tính chất ñặc biệt
(như chứa một số hợp phần muối-ion, khí, chất hữu cơ với hàm lượng lớn, nhiệt
ñộ cao, có tính phóng xạ..), có hoạt tính sinh học cao, cho nên có tác dụng chữa
bệnh hoặc tăng cường sức khỏe cho con người.
nay ñến năm 2020 ñể ñưa diện tích tưới cho nông nghiệp lên 6,5 triệu ha thì tổng
lượng nước cần khoảng 60km3, cho chăn nuôi khoảng 10 -15 km3, nhu cầu về nước
cho 80 triệu dân khoảng 8 km3; tính chung nhu cầu về nước sẽ tăng lên khoảng từ
90 -100 km3. Như vậy ñến năm 2020 lượng nước cần cho sự phát triển ñạt xấp xỉ
khoảng 30% lượng nước ñược cung cấp trên toàn lãnh thổ. Ðiều ñặc biệt là nhu cầu
nầy phần lớn tập trung vào mùa khô trong khi mực nước trong các sông ngòi xuống
thấp nên có nơi nước sẽ không ñủ dùng, ñiều nầy cho thấy nếu không quản lý và
phân phối tốt sẽ xảy ra tình trạng thiếu nước gay gắt như hiện nay.
1.3. Tổng quan tài nguyên nước ngầm huyện Tiên Du
1.3.1. Tổng quan mức ñộ nghiên cứu nước ngầm
Trong phạm vi vùng nghiên cứu từ trước tới nay chỉ có một số ñề án ñiều
tra, ñánh giá và tìm kiếm thăm dò nước ngầm. Trong ñó khối lượng các dạng
công tác ñiều tra ðCTV chủ yếu do Liên ñoàn ðCTV-ðCCT miền Bắc (nay là
Liên ñoàn Quy hoạch và ðiều tra tài nguyên nước miền Bắc) thực hiện. Tổng
hợp các báo cáo ñiều tra, tìm kiếm thăm dò nước ngầm như sau:
- Năm 1983 hoàn thành Báo cáo tìm kiếm nước ngầm vùng Tiên Sơn- Hà
Bắc với diện tích khoảng 256km2. Kết quả ñã ñánh giá ñược trữ lượng tĩnh là
35.575 m3/ng, cấp C1 là 30.000 m3/ng, cấp C2 là 18.364 m3/ng.
- Báo cáo tìm kiếm nước ngầm Vùng Bắc Ninh do ñoàn ñịa chất 58 Liên
ñoàn ñịa chất thuỷ văn ñịa chất công trình thực hiện năm 1982-1986 với khối
lượng chính: khoan 1497,90 m/37LK, hút nước thí nghiệm 37 lỗ khoan, lấy mẫu
nước các loại 230 mẫu. ðã làm sáng tỏ những nét cơ bản về cấu trúc ñịa chất,
trên cơ sở ñó ñã phân chia 6 ñơn vị chứa nước, trong ñó tầng chứa nước qp là
ñối tượng giàu nước nhất. ðối với tầng chứa nước này ñã làm sáng tỏ quy luật
phân bố, thành phần thạch học, sự biến ñổi chiều dày, quan hệ thuỷ lực, chiều sâu
thế nằm, chất lượng nước.
- Kết quả ñã ñánh giá ñược trữ lượng khai thác cấp A = 1.300 m3/ng, cấp
B= 13.800 m3/ng, cấp C1 = 9.600 m3/ng và cấp C2 = 26.000 m3/ng.
Năm 2006 hoàn thành báo cáo lập bản ñồ ðCTV-ðCCT tỉnh Bắc Ninh do
Liên ñoàn Quy hoạch và ðiều tra tài nguyên nước miền Bắc thực hiện. Kết quả
X
Thời
gian ño
Y
Bắt
ñầu
1
Bắc Ninh
Lương Tài
Yên Phong
ðại Phúc, TP
1
06 05’
0
BN
TT
Lương Tài
Thứa,
TT Chờ, Yên
05057'
Phong
Phượng
Quế Võ
Quế Võ
Từ Sơn
7
8
Mao,
1011'
1
06 09'
2
0
TX Từ Sơn
0
1 09'
TT Lim, Tiên Du
TT ðông Bình
106002’
106011’
21009
21003
1960
1960
981
1990
(Thủ tướng chính phủ, 2007)
* Lưới Trạm thủy văn
Trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Tiên Du nói riêng có hệ
thống sông với mật ñộ khá cao nhưng các trạm ño lưu lượng và mực nước chỉ
ñược ñặt trên các sông chính. Các sông nội ñồng chỉ quan trắc mực nước tại các
trạm bơm tiêu vào thời ñiểm lũ, úng.
Bảng 1.7 Danh sách mạng lưới trạm thủy văn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
và các vùng lân cận
TT
Trạm ño
1
Sông
Cầu
4
Phú Cường
105014’
21011’
S. Cà
Lồ
5
Thượng Cát
105052’
21004’
S.
ðuống
6
Bến Hồ
S. Thái
Bình
9
Cát Khê
106018’
21003’
S. Thái
Bình
(Thủ tướng chính phủ, 2007)
* ðánh giá chất lượng tài liệu
Hiện nay lưới trạm khí tượng, ño mưa, ño ñạc thủy văn do Trung tâm Khí
tượng Thủy văn Quốc gia quản lý, quan trắc chỉnh biên theo một quy trình - quy
phạm rất rõ ràng và nghiêm chỉnh, cho số liệu bảo ñảm chất lượng tốt cho nghiên
cứu tính toán. Ở mức ñộ nào ñó phản ảnh ñược các vùng khí hậu cơ bản, ñặc
ñiểm dòng chảy một số sông suối chính....
Về khí tượng, khí hậu: Nhìn chung tài liệu từ những năm 1960 trở lại ñây
ñược kiểm ñịnh, chỉnh biên ñảm bảo ñộ tin cậy ñủ ñể ñánh giá các ñặc trưng yếu
tố khí tượng và ño mưa
Về thủy văn: Tài liệu quan trắc thủy văn ở các trạm cơ bản có chất lượng
ñáng tin cậy ño ñạc liên tục, hệ thống cao ñộ, mực nước ñã ñược ñưa về cao ñộ
quốc gia.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
trường tỉnh Bắc Ninh, 2012 b)
* Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocene- Holocene
Trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tầng chứa nước này không lộ trên bề mặt mà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17
bị các trầm tích trẻ hơn (tầng chứa nước qh và lớp sét cách nước của trầm tích hệ
tầng Vĩnh Phúc) phủ lên trên. Thành phần chủ yếu là cát, cát pha ñôi chỗ có lẫn
sạn sỏi nhỏ thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc và hệ phần trên của hệ tầng Hà Nội. Chiều
dày tại những lỗ khoan bắt gặp thay ñổi từ 3,5m (LK914) ÷26,0 m (G1), chiều
dày trung bình của lớp là 13,4m.
Trong khu vực huyện Tiên Du chưa có lỗ khoan thăm dò hút nước thí nghiệm
tầng này, tuy nhiên theo kết quả thăm dò ñánh giá trữ lượng tại các lỗ khoan vùng lân
cận cho thấy tầng chứa nước trên ñược xếp vào loại tương ñối giàu nước.
Mặt cắt thủy ñịa hóa của vùng nghiên cứu cho thấy tầng chứa nước trên
ñều nhạt và có chất lượng tương ñối tốt. Nước thuộc loại Bicarbonat Clorur Natri
Canci hoặc Bicarbonat Canci.
Nguồn cung cấp cho tầng này chủ yếu là nước mưa, nước mặt, nước của
các tầng bên trên và ñược thoát ra mạng lưới sông, hồ… (Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh Bắc Ninh, 2012 b)
* Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocene
Tầng chứa nước này có diện phân bố ñều khắp trên ñịa bàn huyện nhưng
không lộ ra trên bề mặt mà bị các tầng chứa nước qh, qp2 và các trầm lớp cách
nước phủ lên trên. Thành phần thạch học chủ yếu gồm: cuội sỏi, sạn lẫn cát màu
xám xanh, chiều sâu phân bố lớp từ 23m (LK915) ñến 36m (G1), trung bình
29,9m. Chiều dày tại những lỗ khoan có lớp này thay ñổi từ 3m (LK908) ÷38m
(LKTD03), chiều dày trung bình của lớp là 16,1 m.
Mặt cắt thuỷ ñịa hoá ñiển hình của vùng cho thấy tầng chứa nước trong