Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Nước Ngầm Trên Địa Bàn Thành Phố Bắc Ninh - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

i


ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của tôi, được

Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Văn Bình

iv


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

iii

LỜI CẢM ƠN

iv

MỤC LỤC

v

DANH MỤC BẢNG

vi


2.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngần trên thế giới....................................................6
2.2.2. Tình hình khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt Nam.....................................................9
2.3. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH......18
2.3.1. Hiện trạng tài nguyên nước ngầm tại thành phố Bắc Ninh............................................18
2.3.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước..............................................................23
25
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

26

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................................26
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................................................26
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................................................26
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................................26
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................................26

v


3.4.2. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng......................................................................26
3.4.3. Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm...............................30
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................................30
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
31
4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH.................................31
4.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................................................................31
4.1.2. Địa hình, địa mạo...........................................................................................................32
4.1.3. Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi....................................................................32
4.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ BẮC NINH..................................................35
4.2.1. Dân cư............................................................................................................................35


trạng

khai

thác



nhu

cầu

sử

dụng

7
nước

ở Việt Nam đến năm 2020

tại

các

đô

thị
11

4.4.

Số

lượng

gia

súc,

gia

cầm

trên

địa

bàn

thành phố Bắc Ninh qua các năm

37

Bảng 4.5. Diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

39

Bảng 4.6. Tổng hợp kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô


Ninh (NN15).

58

Bảng 4.14. Lượng nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt khu vực đô thị và nông thôn tại thành phố Bắc
Ninh

60

Bảng 4.15. Thông số kỹ thuật của công trình khai thác nước nhỏ tai khu vực đô thị trên địa bàn thành
phố Bắc Ninh

60

Bảng 4.16. Thông số kỹ thuật của giếng khoan nước tại nông thôn trên dịa bàn thành phố Bắc Ninh 60
Bảng 4.17. Lượng nước ngầm sử dụng cho công nghiệp tại thành phố Bắc Ninh

61

Bảng 4.18. Hiện trạng khai thác nước cho công nghiệp

62

Bảng 4.19. Lượng nước ngầm sử dụng cho nông nghiệp tại thành phố Bắc Ninh

64

Bảng 4.20. Lượng nước ngầm sử dụng cho dịch vụ, công cộng

65

Bảng 4.22. Một số nguồn xả thải công nghiệp

68

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ phân vùng đánh giá, tính toán tài nguyên nước............................19
Hình 3.1. Thiết bị lấy mẫu WILDCO......................................................................28
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí lấy mẫu.................................................................................28
Hình 4.1. Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.....................................32
Hình 4.2. Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh...............................34
Hình 4.3. Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm............................38
Hình 4.4. Sự biến động độ cứng (tính theo CaCO3) qua 2 đợt lấy mẫu.................43
Hình 4.5. Sự biến động hàm lượng clorua qua 2 đợt lấy mẫu.................................43
Hình 4.6. Sự biến động hàm lượng sắt qua 2 đợt lấy mẫu......................................44
Hình 4.7. Sự biến động hàm lượng Mangan qua 2 đợt lấy mẫu.............................45
Hình 4.8. Sự biến động chỉ tiêu pH qua 2 đợt lấy mẫu...........................................45
Hình 4.9. Sự biến động độ cứng qua 2 đợt lấy mẫu................................................46
Hình 4.10. Sự biến động clorua qua 2 đợt lấy mẫu.................................................47
Hình 4.11. Sự biến động hàm lượng sắt qua 2 đợt lấy mẫu....................................47
Hình 4.12. Sự biến động hàm lượng Mangan qua 2 đợt lấy mẫu...........................48
Hình 4.13. Biểu đồ so sánh nồng độ Mn qua các năm tại XN giấy Phát Đạt.........53
Hình 4.14. Biểu đồ so sánh nồng độ Fe qua các năm tại XN giấy Phát Đạt...........53
Hình 4.15. Biểu đồ so sánh nồng độ Amoni qua các năm tại XN giấy Phát Đạt....54
Hình 4.16. So sánh nồng độ Mangan qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh.......55
Hình 4.17. Biểu đồ nồng độ sắt qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh................56
Hình 4.18. Biểu đồ nồng độ amoni qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh..........56
Hình 4.19. Hiện trạng sử dụng nước giai đoạn 2011- 2015....................................65

làng nghề và khu vực khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt có khối lượng khai thác,
sử dụng nước lớn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước không được tốt lắm, trong 15 vị
trí lấy mẫu có 9 vị trí chất lượng nước mùa mưa và mùa khô đều vượt QCCP về
hàm lượng Mn, Fe, Amoni, Clorua. Tuy nhiên, chất lượng nước vào mùa khô có
hàm lượng Mn, Fe và Amoni khá cao nên cần phải xử lý nước ngầm trước khi phục
vụ các mục đích khai thác. Chính quyền địa phương đã có những giải pháp tích cực
nhằm sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách hợp lý. Tuy nhiên, cần
phải đề xuất xây dựng một số công trình xử lý nước mặt để phục vụ cho các nhu
cầu sử dụng của người dân.

ix


THESIS ABSTRACT
Water is an important resource which is decisive to the existence and
development of life on the Earth. It is a renewable resource. Beside the influence of
nature, human activities have a significant impact on the water cycle. Vietnam is a
country of which the groundwater resources are fairly rich in reserve and good in
quality. Underground water exists in the cracks and holes of rocks, which are
formed from the sedimentary rock stage or by the osmosis of the surface water and
rainwater ... Underground water can be found at a few meters, a few tens of meters
or even hundreds of meters from the land surface. Since it is less affected by human
impact, underground water is widely used for the community water supply systems.
Bac Ninh city, located in the northwest of Bac Ninh province, Song Hong
Delta has a developing economy. The industrialization and modernization of the
district have brought new issues such as pollution of environment, including
pollution of lakes and river flows; depletion of water due to lack of planning water
extraction which has caused serious consequences and negative affect to the
economic growth and social security…

Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa đòi hỏi nhu cầu nước cho sản xuất và
dân sinh ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhưng phát triển cũng ảnh
hưởng tiêu cực đến chất lượng, trữ lượng nguồn nước. Nhu cầu về nước ngày càng
tăng dẫn đến việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngày càng nhiều. Dưới áp lực
do tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa… nhu cầu dùng nước được ước tính
lên đến khoảng 130-150 tỷ m3/năm, chiếm tới gần 50% lượng nước sản sinh trên
lãnh thổ nước ta và gần 90% nguồn nước mùa khô (khoảng 170 tỷ m 3). Điều đó
cho thấy, nguy cơ thiếu nước đang ở mức nghiêm trọng. Suy thoái, cạn kiệt nguồn
nước mặt, nước ngầm, thiếu nước, khan hiếm nước trở nên phổ biến hơn.
Sự suy thoái nguồn nước ngầm đang diễn ra ở hầu hết các khu vực trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh. Nguyên nhân của sự suy thoái được gắn với nhu cầu sử dụng
nước ngày càng tăng, tác động xấu của hoạt động phát triển lên các quá trình tự
nhiên hình thành nước dưới đất và việc khai thác không đi đôi với các biện pháp
bảo vệ. Phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số làm tăng mạnh nhu cầu dùng
nước, trong khi chỉ số lượng nước đảm bảo trên đầu người đang giảm liên tục.
Quá trình đô thị hoá, phát triển sản xuất công nghiệp, giao thông đã và đang làm
biến đổi mạnh mẽ các điều kiện tự nhiên hình thành nước dưới đất. Nước thải từ
các hoạt động dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm
nguồn nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt trên các đoạn sông
chảy qua các khu công nghiệp, làng nghề. Vấn đề này đã và đang ảnh hưởng rất

1


nhiều đến nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước đã khan hiếm lại bị ô nhiễm,
không đảm bảo chất lượng sử dụng.
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là một thành phố có mật độ dân số
cao, hoạt động công nghiệp gần đây phát triển rất nhanh. Nhu cầu sử dụng nước
ngầm vì thế cũng tăng lên đáng kể. Trong khi đó, áp lực môi trường, bao gồm



chất vượt quy chuẩn cho phép cảnh báo cho người dân để có biện pháp xử lý và
bảo vệ tài nguyên nước dưới đất ở địa phương.

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
2.1.1. Khái niệm nước ngầm (nước dưới đất)
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt
trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Theo độ sâu
phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng
sâu. Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp
đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường
không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước
biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt
rất dễ bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được
ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước. theo không gian
phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có 3 vùng chức năng:
- Vùng thu nhận nước;
- Vùng chuyển tải nước;
- Vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ
vài chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực.
Đây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực
phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe
nút caxtơ. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thần kính nước ngọt
nằm trên mực nước biển (Vũ Minh Cát và Bùi Công Quang, 2002).
2.1.2 Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn nước ngầm
* Đặc điểm

vào tính chất vật lý của các tầng nham thạch đó.
Ở các tầng sâu khác nhau, nham thạch có nhiệt độ và áp suất khác nhau
nên chứa trong các tầng nham thạch đó cũng có nhiệt độ và áp suất khác nhau.
Vì vậy nước ngầm ở các tầng rất sâu có thể có áp suất hàng ngàn N/m 2 và
nhiệt độ có thể lớn hơn 3730K.
- Đặc điểm thứ 5: Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của sinh vật nhưng chịu
ảnh hưởng nhiều của vi sinh vật.
Ở các tầng sâu do không có Oxy và ánh sáng nên vi sinh vật yếm khí hoạt
động mạnh, chi phối nhiều nên thành phần hóa học của nước ngầm. Vì vậy thành
phần hoá học của nước ngầm chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật (Nguyễn
Khắc Cường, 2002).

4


* Cấu trúc của một tầng nước ngầm
Cấu trúc của một tầng nước ngầm được chia ra thành các tầng như sau:
- Bề mặt trên gọi là mực nước ngầm hay gương nước ngầm.
- Bề mặt dưới, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thuỷ gọi là đáy nước
ngầm. Chiều dày tầng nước ngầm là khoảng cách thẳng đứng giữa mực nước
ngầm và đáy nước ngầm.
- Tầng thông khí hay nước tầng trên là tầng đất đá vụn bở không chứa
nước thường xuyên, nằm bên trên tầng nước ngầm.
- Viền mao dẫn: là lớp nước mao dẫn phát triển ngay trên mặt nước ngầm.
- Tầng không thấm: là tầng đất đá không thấm nước (Nguyễn Khắc
Cường, 2002).
2.1.3. Sự hình thành nước ngầm và các loại nước ngầm
Nước trên mặt đất và trong ao, hồ, sông, biển gặp ánh sáng mặt trời bốc
hơi thành hơi nước bay lên không trung, gặp lạnh hơi nước sẽ kết lại thành hạt to
và rơi xuống thành mưa. Nước mưa rơi xuống mặt đất một phần chảy xuống

nước không thay đổi nhiều theo mùa nắng và chất lượng nước tốt (Đặng Kim
Chi, 2001).
2.2.4. Tầm quan trọng của nước ngầm
- Nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt như: ăn, uống, tắm giặt, sưởi ấm….
- Nước ngầm phục vụ cho nông nghiệp: tưới hoa màu, cây ăn quả, các cây
có giá trị kinh tế cao.
- Con người có thể sử dụng nguồn nước ngầm để mở rộng các hoạt động
sản xuất công nghiệp.
- Nước ngầm có chất lượng tốt còn được sử dụng để chữa bệnh. Nước
ngầm phục vụ cho sinh hoạt sẽ giảm hẳn các bệnh do nguồn nước mặt bị ô nhiễm
như: đường ruột, bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da…
- Sử dụng nước ngầm giúp con người được giải phóng sức lao động do
phải lấy nước xa nhà, tiết kiệm chi phí “đổi nước”, tiết kiệm thời gian nâng cao
hiệu quả sản xuất (Đặng Kim Chi, 2001).
2.2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngần trên thế giới
So với nước mặt, nước dưới đất có chất lượng tốt hơn, trong khai thác sử
dụng giảm được chi phí về xây dựng công trình tạo nguồn và dẫn từ xa tới nên từ
xa xưa ở mọi nơi trên thế giới đã khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
Nước dưới đất phân bố không đồng đều trong không gian, thời gian và các
vùng địa lý khác nhau. Nhiều nơi là các vùng sa mạc như Trung Đông, Tây Phi,
Trung Á… cả năm có khi không được một milimet nước mưa.
Theo tính toán của các nhà địa chất Mỹ, toàn trái đất có khoảng 1.357,5 triệu

6


km3 nước, thì chỉ có 3% là nước nhạt (ngọt), phần còn lại (97%) là nước mặn trong
các đại dương. Trong số 3% tổng nước ngọt trên Trái đất thì có tới 77% nằm ở vùng

9
10

Tên nước
Ấn Độ
Mỹ
Trung Quốc
Pakistan
Iran
Mexico
Arabia Saudi
Nhật Bản
Indonesia
Nga

Lượng khai thác nước dưới đất (km3/năm)
190
115
97
55
53
25
21
13,2
12,5
11,6
Nguồn: UNESCO (2006).

Nhìn chung trên thế giới việc phối hợp khai thác sử dụng nước mặt và nước


Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO,
2006) lại vừa lên tiếng cảnh báo thế giới đang quản lý thiếu hiệu quả các nguồn
nước dưới đất. Hiện trạng này đe dọa cuộc sống của ít nhất 2,5 tỷ người trên toàn
cầu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước dưới đất và hàng trăm triệu nông dân
phụ thuộc vào nguồn nước này để sống và sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh
lương thực.
Hội nghị Tư vấn lần thứ 2 về quản lý nguồn nước dưới đất tại Thủ đô

8


Nairôbi của Kênya những đã nhấn mạnh, quản lý yếu kém là một trong số ít
nguyên nhân chủ yếu làm cạn kiệt nguồn nước dưới đất, làm ô nhiễm các tầng
ngậm nước và dẫn đến cạnh tranh không bình đẳng về phân phối sử dụng nguồn
nước dưới đất giữa các cộng đồng và giữa các nước. Hầu hết nếu không muốn
nói là tất cả các tầng ngậm nước không được quản lý theo hướng bền vững hoặc
bình đẳng để bảo tồn và bảo vệ các nguồn nước sạch vô giá này của nhân loại. Tuy
nhiên, các quyết định liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn nước dưới đất trên
thế giới thường được hoạch định trên cơ sở thiếu thông tin khiến các mô hình quản
lý và sử dụng đều không bền vững. Quản lý và sử dụng nước dưới đất thậm chí
đặc biệt phức tạp khi nguồn nước này được chia sẻ xuyên biên giới. Nguồn nước
dưới đất ở châu Phi xuyên biên giới tới 40 quốc gia (Jean Margat, 2000).
Theo Alice Aureli (2007), chuyên gia cao cấp của UNESCO về nguồn nước
cảnh báo, thế giới đang phải đối phó với những thách thức gay gắt chưa từng thấy về
môi trường và tăng dân số toàn cầu, đòi hỏi phải tăng gấp đôi sản lượng lương thực
trong ba thập kỷ tới cũng như tìm kiếm các nguồn năng lượng đáp ứng các nhu cầu
cơ bản. Trong khi đó,các hiểm họa khác cũng đang tăng lên do biến đổi khí hậu, mất
đa dạng sinh học và sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên. Trong bối cảnh này, thúc
đẩy các chiến lược quản lý nguồn nước tốt hơn phải là nhân tố then chốt để đảm bảo
sự sống của nhân loại và sự tồn tại của hành tinh.

trường, vùng ven đô thị và một số vùng kinh tế trọng điểm (Viện Địa Lý).
Hiện nay việc đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi
nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn việc khai thác bằng
các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm
phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn.
 Hiện trạng cấp nước đô thị (các hệ thống cấp nước tập trung ở đô thị
phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, chế biến,…).
Hiện nay nước ngầm đóng khoảng 40% tổng lượng nước cấp cho các đô thị.
Lớn nhất là ở Hà Nội, khoảng 800.000 m3/ngày, Thành phố Hồ Chí Minh khoảng
500.000 m3/ngày.
Có nhiều đô thị sử dụng 100% nước ngầm như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Buôn Ma Thuật, Quy Nhơn, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…,
phần lớn các đô thị còn lại sử dụng cả nước mặt và nước ngầm.(Cục quản lý tài
nguyên nước, 2008).

10


Bảng 2.2. Hiện trạng khai thác và nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị
ở Việt Nam đến năm 2020
Loại

Hiện tại

Tên Đô thị

đô thị

Nguồn nước
Hà Nội

Huế

Nước mặt

90.000

313.000

I

Đà Nẵng

Nước mặt

75.000

470.000

II

Thái Nguyên

Nước mặt + Nước ngầm

23.000
(16.000)

141.000

II


Thanh Hóa

Nước mặt + Nước ngầm

22.000

72.000

I

Vinh

Nước mặt

20.000

107.000

II

Quy Nhơn

Nước ngầm

54.000

60.700

II


Biên Hòa

Nước mặt

51.000

157.600

II

Vũng Tàu

Nước mặt + Nước ngầm

30.000
(80.000)

185.000

II

Mỹ Tho

Nước mặt + Nước ngầm

90.000

II


Lạng Sơn

Nước ngầm

18.000

38.000

11


Loại

Hiện tại

Tên Đô thị

đô thị

Nguồn nước

Nhu cầu
m3/ngày

đến 2020

/đêm

IV


Lào Cai

Nước mặt

8.500

30.700

III

Sơn La

Nước mặt + Nước ngầm

10.000
(5.000)

11.700

III

Bắc Kạn

Nước mặt

4.000

10.000

IV


Bắc Ninh

Nước ngầm

11.000

35.500

III

Hạ Long- Cẩm Phả

Nước mặt + Nước ngầm

97.000
(14.000)

V

Uông Bí

Nước mặt

III

Hà Đông

III
III

Thái Bình

Nước mặt

18.000

III

Hải Dương

Nước mặt + Nước ngầm

30.000
(10.200)

22.700
65.000
46.100

IV

Hưng Yên

Nước ngầm

10.000

11.900

III


Đồ Sơn

Nước mặt + Nước ngầm

5.000

10.000

IV

Hà Giang

Nước mặt + Nước ngầm

4.800

23.000

12


Loại

Hiện tại

Tên Đô thị

đô thị


IV

Sầm Sơn

Nước ngầm

5.000

10.000

III

Hà Tĩnh

Nước mặt

11.000

38.400

III

Đồng Hới

Nước ngầm

6.000

38.400


III

Tam Kỳ

Nước mặt

3.000

14.500

III

Dung Quất

Nước mặt

III

Quảng Ngãi

Nước ngầm

10.000

31.000

III

Tuy Hòa


Nước mặt lộ

7.000

22.400

III

Pleiku

Nước ngầm

20.000

41.000

IV

Đắc Nông

Nước ngầm

3.000

IV

Xuân Lộc

Nước ngầm


Phước Long

Nước ngầm

2.000

8.000

IV

Tây Ninh

Nước ngầm

10.000

30.000

IV

Đồng Xoài

Nước mặt

4.800

V

Gò Dầu



đô thị

Nguồn nước

Nhu cầu
m3/ngày

đến 2020

/đêm

III

Sa Đéc

Nước ngầm

10.000

19.000

III

Cao Lãnh

Nước ngầm

7.000


29.000

IV

Sóc Trăng

Nước ngầm

22.000

28.000

IV

Tân Châu

Nước ngầm

300

2.000

III

Rạch Giá

Nước mặt + Nước ngầm

18.000


được xử lý trước khi phân phối sử dụng.
Có tới 80% dân số nông thôn sử dụng nước ngầm,với các loại công trình
như giếng đào, giếng khoan và mạch lộ.
- Nước ngầm được sử dụng phổ biến để tưới màu, cây công nghiệp(cà
phê, cao su, hồ tiêu Tây nguyên, vải ở Bắc giang…).
- Nước ngầm còn được sử dụng để tưới lúa chống hạn (trong mùa khô
năm 2010 tại các tỉnh đồng bằng – trung du Bắc Bộ, miền Trung, miền Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long).
- Lượng nước ngầm sử dụng để tưới ước tính 600 triệu m3/năm.
- Nước ngầm còn được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản (2005-2006 rất
phổ biến mô hình nuôi tôm trên cát tại khu vực miền Trung: Sử dụng nước ngầm
mặn để nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng sông Cửu Long) (Cục Quản lý tài
nguyên nước, 2008).
 Tình trạng ô nhiễm nước ngầm
Khai thác và sử dụng nước ngầm đang rất phổ biến hiện nay. Cùng với

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status