Đánh giá thực trạng ô nhiễm Arsen trong nước ngầm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Pdf 24


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THUỲ DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ARSEN
TRONG NƢỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS. Phan Thị Thu Hằng.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2012
Ngƣời viết cam đoan
Nguyễn Thị Thuỳ Dung Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất 3
1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên thế giới 5
1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm ở Việt Nam 6
1.3. Khái quát chung về arsen 8
1.3.1. Vị trí, cấu hình và trạng thái tự nhiên 8
1.3.2. Tính chất của arsen 8
1.3.2.1. Tính chất vật lý 8
1.3.2.2. Tính chất hoá học 9

3.1.1.4. Tài nguyên khoáng sản 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 33
3.1.2.1. Dân số và lao động 33
3.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế 34
3.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 35
3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 37
3.1.2.5. Văn hoá xã hội, y tế, giáo dục 38
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Thái Nguyên 39
3.1.3.1. Thuận lợi 39
3.1.3.2. Khó khăn 39
3.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước của thành phố
Thái Nguyên 41
3.2.1. Trữ lượng nước 41
3.2.1.1. Nước mặt 41
3.2.1.2. Nước dưới đất 42
3.2.1.3. Nước mưa 44
3.2.2. Thực trạng nước dưới đất 44
3.2.3. Tình hình khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước 46
3.2.3.1. Tình hình khai thác 46
3.2.3.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước 51
3.2.3.3. Hiện trạng sử dụng nước giếng tại thành phố Thái Nguyên 56
3.2.3.4. Công tác quản lý, kiểm soát nguồn nước ngầm 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
3.2.4. Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng
tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 63
3.2.4.1. Thuận lợi 63
3.2.4.2. Khó khăn 63

BVTV

Bảo vệ thực vật
CN - TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp
DPHE
The Department of Public
Health Engineering
Cục Kỹ thuật Y tế cộng đồng
DS - KHHGĐ

Dân số - kế hoạch hoá gia đình
DTTN

Diện tích tự nhiên
EEC
European Economic
Community
Cộng đồng kinh tế Châu Âu
EPA
Environmental Protection
Agency
Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
IARC
International Agency for

World Resources Institute
Viện tài nguyên Thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên
thế giới 6
Bảng 1.2: Một số dạng arsen trong các đối tượng sinh học và môi trường 10
Bảng 1.3: Hàm lượng arsen trong nước một số vùng ở Việt Nam 23
Bảng 3.1: Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 34
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp từ năm 2009 - 2011 35
Bảng 3.3: Tổng hợp các điểm khai thác, sử dụng nước dưới đất khu vực
thành phố Thái Nguyên 47
Bảng 3.4: Các điểm khai thác nước dưới đất quy mô tập trung 48
Bảng 3.5: Số liệu thống kê các giếng khoan đã được cấp phép cho các cơ
sở vừa và nhỏ 50
Bảng 3.6: Nhu cầu dùng nước khu công nghiệp phía Bắc và phía Nam 52
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân 54
Bảng 3.8: Sản lượng nước theo đối tượng sử dụng từ năm 2009 - 2011 55
Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng nước giếng tại thành phố Thái Nguyên 56
Bảng 3.10: Các hình thức xử lý nước được áp dụng tại các hộ gia đình trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên 58
Bảng 3.11: Hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực phía Bắc của
thành phố Thái Nguyên 65
Bảng 3.12: Hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực trung tâm của
thành phố Thái Nguyên 66
Bảng 3.13: Hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực phía Tây của
thành phố Thái Nguyên 69

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm kim loại nặng đặc biệt là arsen
trong nước ngầm rất được quan tâm bởi khả năng tích lũy của chúng trong cơ
thể con người. Arsen gây ra hàng loạt các tác động đến sức khỏe, trên thế giới
hàng chục triệu người đã bị bệnh đen và rụng móng chân, sừng hoá da, ung
thư da do sử dụng nguồn nước sinh hoạt có nồng độ arsen cao (Đỗ Văn Ái và
cộng sự, 2000) [1], [8]. Do arsen trong nước không có màu, mùi, vị và khi
uống phải nguồn nước có chứa lượng arsen cao, người dân bị nhiễm độc từ từ,
không nhận thức được mức độ nguy hiểm nên không tích cực phòng ngừa.
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO cứ 10.000 người thì có 6 người bị ung thư
do sử dụng nước ăn có nồng độ arsen > 0,01 mg/l. Theo ước tính của tổ chức
UNICEF, tại Việt Nam hiện nay số người có nguy cơ mắc các bệnh do tiếp
xúc với arsen lên tới 10 triệu người. Khoảng 13,5% dân số Việt Nam đang sử dụng
nước ăn từ nước giếng khoan bị nhiễm arsen (Hồ Vương Bính và cs, 2000) [3].
Là một trong những trung tâm công nghiệp lớn ở Việt Nam, thành phố
Thái Nguyên cũng là một địa bàn có dấu hiệu ô nhiễm arsen tại một số khu
vực. Nơi đây tập trung nhiều nhà máy xí nghiệp lớn như Nhà máy gang thép
Thái Nguyên, Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy điện Cao
Ngạn…lượng nước thải từ các nhà máy đổ ra môi trường hàng ngày khá lớn:
Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ thải khoảng 400 m
3
/ngày, nước thải độc và
bẩn làm ô nhiễm suối Mỏ Bạch và nguồn nước Sông Cầu, Nhà máy cán thép
Gia Sàng và khu gang thép Cam Giá hàng ngày thải một lượng nước lớn
không được xử lý vào suối Xương Rồng gây ô nhiễm khu vực phường Gia
Sàng, phường Túc Duyên Các Nhà máy Tấm lợp Amiăng, Khu gang thép
Thái Nguyên hàng ngày thải ra lượng bụi lớn làm ô nhiễm khu vực Cam
Giá Thêm vào đó là nạn khai thác khoáng sản từ các vùng Sơn Dương,
Quan Triều, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai với công nghệ khai thác lạc hậu,

Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác khai thác và
quản lý nguồn nước tại thành phố Thái Nguyên; Là cơ sở dữ liệu phục vụ cho
chiến lược giám sát, đánh giá, quy hoạch và xây dựng bộ chỉ thị môi trường
nước khu vực thành phố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Vai trò của nƣớc đối với đời sống và sản xuất
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có tới 97% là nước
mặn. Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỉ km
3
, trong đó nước nội địa
chỉ chiếm 91 km
3
(6,1%), còn lại là nước biển và đại dương. Tài nguyên nước
ngọt chiếm 28,25 triệu km
3
, nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực
trái đất. Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được chỉ là 4,2 triệu
km
3
(0,28% thủy quyển). [11]
Nước ngọt là tài nguyên tái tạo được, nhưng sử dụng cần phải cân bằng
với nguồn dự trữ và khả năng tái tạo. Nước là vật phẩm quý giá nhất mà tạo
hoá đã ban tặng cho hành tinh của chúng ta và chính nó là khởi nguồn của sự
sống: vạn vật không có nước không thể tồn tại, con người cũng không là
ngoại lệ. Trong vũ trụ chỉ có trái đất là có nước ở dạng lỏng, vì vậy giá trị của

(động cơ đốt trong: 10 lít/giờ, động cơ dầu: 25 - 50 lít/giờ ). [30]
Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn.
Để khai thác một tấn dầu mỏ cần có 10 m
3
nước, muốn chế tạo một tấn sợi
tổng hợp cần có 5.600 m
3
nước, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với công
suất 1 triệu kW cần đến 1,2 - 1,6 tỉ m
3
nước trong một năm. [11]
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ
thiếu nước nghiêm trọng. Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số
không đủ nước dùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô
nhiễm để ăn uống, sinh hoạt. [30]
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc
biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân
cư nông thôn được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải
dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư
mắc bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em
nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị Nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng
của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương. [17], [31]
1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên thế giới
So với nước mặt thì nước dưới đất có chất lượng tốt hơn nên từ xa xưa ở
mọi nơi trên thế giới con người đã biết khai thác nguồn tài nguyên này để

Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về khai thác nước dưới đất so với nước mặt như:
Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5%. [30]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Bảng 1.1: Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước
trên thế giới
TT
Tên quốc
gia
∑ lƣợng
NDĐ sản
sinh/năm
(tỷ m
3
)
Bình
quân
ngƣời
m
3
/ng
Năm
Lƣợng NDĐ khai thác sử dụng
hàng năm
∑ số
(tỷ m
3
)
% so

109,8
16,2
384,5
24
10
66
3
Pakistan 1991
55
100,0
351,5
9
11
80
4
Trung Quốc
828,4
649
1990
52,9
6,4
41,4

46
54
5
Iran

85
8
Italia
43
750
1992
13,9
46,3
242,6
39
4
58
9
Nhật
185
1460
1995
13,6
7,3
107,1
29
41
30
10
LB Nga
788
5360
1990
12,6
1,5

và Campuchia là 132,8 tỷ m
3
/năm. So với nhiều nước, Việt Nam có nguồn
nước khá dồi dào. [17], [21], [30]
Tính đến năm 2008, Việt Nam có trên 708 đô thị bao gồm 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công
suất thiết kế là 3,42 triệu m
3
/ngày. Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước
mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m
3
/ngày và 148 nhà máy sử dụng
nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m
3
/ngày. Một số
địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản suất
như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quản Ngãi, Bạch Liêu [30]
Theo TS. Đặng Đình Phúc, nguyên Trưởng phòng quản lý - Cục quản
lý Tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng lượng nước dưới
đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m
3
, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m
3
.
- Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m
3
.
- Nước tưới: 550 triệu m
3

As là nguyên tố thứ 33 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hoá học, theo tiếng Hi Lạp tên đầy đủ của nó là arsen. Nó thuộc chu kỳ 4,
phân nhóm chính nhóm VA. Có cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
3

hay [Ar] 3d
10
4s
2
4p
3
với cấu hình lớp vỏ electron có sự tham gia của các obitan d
nên trong các hợp chất As có thể có số oxi hoá +3, +5, 0, -3. [19], [20]
Arsen là một nguyên tố có mặt ở khắp nơi trong môi trường. Sự phân
bố của nó trong tự nhiên phụ thuộc vào sự ổn định liên kết của arsen với các hình
thái nước và phụ thuộc vào khả năng hấp thụ arsen lên bề mặt của đất. [1], [13]

, tan trong HNO
3đặc
và nước cường thuỷ [24]. Trong các hợp chất thì
arsen thường ở trạng thái có số oxi hoá As
+3
và As
+5
. Các oxit của arsen đều
là các oxit axit dễ tan trong nước tạo thành axit và những hợp chất AsCl
3
,
AsCl
5
không bền đều tan trong nước và bị thuỷ phân mạnh. [16], [19], [45]
1.3.3. Các dạng tồn tại của arsen
Arsen có thể kết hợp với cả kim loại, phi kim và một số hợp chất
hữu cơ, tạo thành các dạng hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ. Hai dạng tồn tại
chính của arsen vô cơ được tìm thấy trong môi trường là các hợp chất
arsenit (arsen hoá trị III) và arsenat (arsen có hoá trị V), còn các dạng hữu
cơ điển hình là các metyl và phenyl arsenat [49]. Arsen phân bố rất rộng
rãi trong tự nhiên, đặc biệt là trong nguồn nước ngầm, nước biển, nguồn
nước khoáng, nước sông suối. Trong tự nhiên arsen tồn tại chủ yếu ở các
dạng hợp chất với O, Cl, S, trong khoáng vật như khoáng sắt đá vôi, muối
mỏ, reagal As
4
S
4
, opriment As
2
S

2
H
5
Axit metylasonic, MMAA
MeAsO
3
H
2
6
Trimetylasin
Me
3
As
7
Oxit trimetylasin, TMAO
Me
3
As
+
- O
-
8
Ion tetrametylasoni
Me
4
As
+

9
Trimetylasoniaxetat

2
OH

(Nguồn: [29])
Các dạng chủ yếu của As trong môi trường nước là bốn dạng As(III),
As(V), DMA và MMA, trong đó hai dạng arsen vô cơ có độc tính mạnh hơn
arsen hữu cơ, do đó sự methyl hoá arsen vô cơ được xem là một phản ứng
khử độc arsen (Vahter, 2002) [12], [47]. Hàm lượng As trong nước ngầm phụ
thuộc vào tính chất và trạng thái môi trường địa hóa. As tồn tại trong nước
ngầm ở dạng H
2
AsO
4
-
(trong môi trường pH axit đến gần trung tính), HAsO
4
2-

(trong môi trường kiềm). Hợp chất H
3
AsO
3
được hình thành chủ yếu trong
môi trường oxi hóa - khử yếu [1], [6], [12].
Sau khi phát tán vào môi trường, arsen tồn tại ở nhiều dạng khác nhau
tùy theo bản chất của nguồn phát tán, điều kiện phát tán và điều kiện của môi
trường tồn tại. Sự phân bố của arsen trong hệ thống tự nhiên phụ thuộc vào sự
ổn định liên kết của arsen với các hình thái nước và phụ thuộc vào khả năng
hấp thụ arsen lên bề mặt của đất (Đỗ Văn Ái và cộng sự, 2001) [1].
Dưới tác động của các quá trình tự nhiên và nhân sinh khác nhau mà

lửa, As
Nước mặt lục
địa, As
5+
Sinh vật
dưới nước
Con người và hoạt
động nhân sinh
Trầm tích

Đá trầm tích
Động vật
bán đáy
Nước biển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
hiện trọng mạch nước địa nhiệt, núi lửa, suối nước nóng… Quặng arsenopyrit
là quặng chứa nhiều arsen nhất (Đào Bích Thuỷ, 2005) [28], [52].
Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy, trong nhiều phức hệ đá xâm
nhập có chứa arsenopyrit với mức hàm lượng arsen từ < 100 ppm đến 1000
ppm. Hàm lượng arsen trong quặng vàng kiểu thạch anh - vàng - sufua trong
các đá phun trào bazan thuộc hệ tầng Việt Nam, khu vực Đồi Bù (Hoà Bình)
dao động trong khoảng từ 50 - 204 ppm. Hàm lượng trung bình arsen trong đá
phiến sericit, phiến sét hệ tầng Cốc Xô thuộc vùng mỏ chì kẽm Chợ Đồn (Bắc
Kạn) đạt tới 97,8 ppm còn hàm lượng arsen trong quặng chì kẽm đạt tới 8.205
- 61.824 ppm (Đỗ Văn Ái và cộng sự, 2000) [1].
* Arsen trong đất và vỏ phong hoá
Một số nghiên cứu về sự phân bố arsen trong đất và vỏ phong hoá ở
Việt Nam cho thấy: hàm lượng trung bình của arsen trong đất Tây Bắc dao

sunfua hoặc khử các khoáng oxy hydroxit giàu arsen. Nhờ các quá trình thủy
địa hóa, sinh địa hóa, các điều kiện địa chất, thủy văn mà arsen có thể xâm
nhập vào môi trường nước thông qua con đường tự nhiên hay nhân tạo. [37]
Hàm lượng arsen trong nước biển (µg/l) trên thế giới khoảng 3,7; nước
sông thế giới khoảng 4; nước sông ở Mỹ khoảng 1,5; Nhật 1,7; Liên Bang
Đức khoảng 3,6; Thuỵ Điển khoảng 0,2 - 10; Anh khoảng 15 [1], [2]. Kết quả
nghiên cứu của Trung tâm Địa chất Khoáng sản Biển và Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội cho thấy, nước biển ven bờ Việt Nam có
biểu hiện ô nhiễm arsen. [1]
Nước dưới đất trong những vùng trầm tích núi lửa, một số khu vực
quặng hoặc nguồn gốc nhiệt dịch, mỏ dầu khí, mỏ than thường giàu arsen.
Nếu nước dưới đất không có oxi thì các hợp chất arsenat được khử thành
arsenua chất này có độc tính cao gấp 4 lần arsenat. Trong môi trường tầng đất
giàu chất hữu cơ và sắt thì khả năng hấp thụ arsen tốt khiến tiềm năng ô
nhiễm sẽ cao hơn. [9], [12]
* Arsen trong sinh vật
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, cây trồng
cũng chứa một lượng arsen nhất định, đôi khi khá cao. Arsen chủ yếu tích tụ ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
rễ, ở những khu vực đất bị ô nhiễm thì rễ cây hấp thụ khá nhiều arsen (1000 -
6000 ppm), còn phần trên mặt đất là 100 ppm. Sinh vật biển thường giàu
arsen, hàm lượng trung bình arsen trong cá biển từ 0,6 - 4,7 ppm, cá nước
ngọt là 0,54 ppm, arsen tập trung trong gan và mỡ. [1], [2]
Đối với cơ thể người, arsen đi vào cơ thể trong một ngày đêm thông
qua chuỗi thức ăn khoảng 1 mg, qua bụi không khí 1,4 µg và các đường khác
0,04 - 1,4 µg. Hàm lượng arsen trong cơ thể người khoảng 0,08 - 0,2 ppm.
Arsen tập trung trong gan, thận, hồng cầu, hemoglobin và đặc biệt là tập trung
trong não, xương, da, phổi, tóc. [35]

3-
có tính chất tương tự với PO
4
3-
nên sẽ thay thế PO
4
3-
trong
enzym, gây ức chế enzym, ngăn cản quá trình tạo ra ATP là chất sản sinh ra
năng lượng, As(III) còn gây đông tụ protein.
Ảnh hưởng đáng lo ngại nhất của arsen là nó gây đột biến gen, ung thư,
thiếu máu, các bệnh tim mạch… sau 15 - 20 năm kể từ khi phát hiện người
nhiễm độc thạch tín sẽ chuyển sang ung thư và chết (W. Pickardt, 1999) [44].
1.3.4.2. Ảnh hưởng của arsen đến sức khỏe
Theo chỉ dẫn 67/548/EEC - Liên minh Châu Âu thì arsen nguyên tố và
các hợp chất của arsen được phân loại là “độc” và “nguy hiểm cho môi
trường”.
Enzym
H
H
+
AsO
3
3-
Enzym
S
S
As
O
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status