BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-------------------
NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ASEN TRONG NƯỚC
NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:
Khoa học môi trường
60.44.03.01
TS. Phan Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS. Phan Thị Thu Hằng.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ........................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................... 3
1.1. Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất........................................... 3
1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam............ 5
1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên thế giới ....................... 5
1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm ở Việt Nam ........................ 6
1.3. Khái quát chung về arsen ........................................................................... 8
1.3.1. Vị trí, cấu hình và trạng thái tự nhiên ..................................................... 8
1.3.2. Tính chất của arsen.................................................................................. 8
1.3.2.1. Tính chất vật lý..................................................................................... 8
1.3.2.2. Tính chất hoá học ................................................................................. 9
1.3.3. Các dạng tồn tại của arsen....................................................................... 9
1.3.4. Độc tính của arsen................................................................................. 14
1.3.4.1. Con đường xâm nhập và cơ chế gây độc với cơ thể con người......... 14
1.3.4.2. Ảnh hưởng của arsen đến sức khỏe ................................................... 15
1.4. Hiện trạng ô nhiễm arsen trên thế giới và ở Việt Nam ............................ 18
1.4.1. Nguồn gốc sự ô nhiễm arsen................................................................. 18
3.1.2.5. Văn hoá xã hội, y tế, giáo dục............................................................ 38
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Thái Nguyên.......................................................................................... 39
3.1.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 39
3.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 39
3.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước của thành phố
Thái Nguyên ......................................................................................... 41
3.2.1. Trữ lượng nước ..................................................................................... 41
3.2.1.1. Nước mặt............................................................................................ 41
3.2.1.2. Nước dưới đất..................................................................................... 42
3.2.1.3. Nước mưa........................................................................................... 44
3.2.2. Thực trạng nước dưới đất...................................................................... 44
3.2.3. Tình hình khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước .................... 46
3.2.3.1. Tình hình khai thác............................................................................. 46
3.2.3.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước .................................................. 51
3.2.3.3. Hiện trạng sử dụng nước giếng tại thành phố Thái Nguyên.............. 56
3.2.3.4. Công tác quản lý, kiểm soát nguồn nước ngầm................................. 60
v
3.2.4. Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng
tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.......................... 63
3.2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 63
3.2.4.2. Khó khăn ............................................................................................ 63
3.3. Đánh giá mức độ ô nhiễm arsen trong nước ngầm tại Thành phố Thái
Nguyên.................................................................................................. 64
3.3.1. Thực trạng hàm lượng arsen trong nước ngầm tại khu vực phía Bắc
thành phố Thái Nguyên......................................................................... 64
3.3.2. Thực trạng hàm lượng arsen trong nước ngầm tại khu vực trung tâm
thành phố Thái Nguyên......................................................................... 66
CN - TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp
Cục Kỹ thuật Y tế cộng đồng
DPHE
The Department of Public
Health Engineering
DS - KHHGĐ
Dân số - kế hoạch hoá gia đình
DTTN
Diện tích tự nhiên
EEC
EPA
EU
IARC
European Economic
Community
Environmental Protection
Agency
European Union
Development Programme
United nations environment
programme
United Nations Children's
Fund
World Bank
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WRI
World Resources Institute
Viện tài nguyên Thế giới
UNEP
UNICEF
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên
thế giới..............................................................................................6
Hình 1.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn của arsen trong môi trường .........................11
Hình 1.2: Các con đường xâm nhập của arsen vào cơ thể người ...................15
Hình 1.3: Bản đồ các khu vực bị nhiễm arsen ở Việt Nam ............................24
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tình trạng sử dụng nước giếng tại thành phố
Thái Nguyên...................................................................................57
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng hệ thống xử lý nước giếng
tại các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ...............59
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực
phía Bắc thành phố Thái Nguyên...................................................65
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực
Trung tâm thành phố Thái Nguyên................................................68
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện hàm lượng arsen trong nước ngầm tại khu vực
phía Tây thành phố Thái Nguyên...................................................70
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong nước ngầm tại khu vực
phía Nam thành phố Thái Nguyên .................................................72
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong nước ngầm tại các khu vực
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên..............................................74
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm kim loại nặng đặc biệt là arsen
trong nước ngầm rất được quan tâm bởi khả năng tích lũy của chúng trong cơ
thể con người. Arsen gây ra hàng loạt các tác động đến sức khỏe, trên thế giới
hàng chục triệu người đã bị bệnh đen và rụng móng chân, sừng hoá da, ung
thư da do sử dụng nguồn nước sinh hoạt có nồng độ arsen cao (Đỗ Văn Ái và
cộng sự, 2000) [1], [8]. Do arsen trong nước không có màu, mùi, vị và khi
uống phải nguồn nước có chứa lượng arsen cao, người dân bị nhiễm độc từ từ,
“Đánh giá thực trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm trên địa bàn Thành
phố Thái Nguyên” để đưa ra những dẫn liệu về tình hình ô nhiễm và sự phân
bố hàm lượng arsen trong hệ thống nước ngầm tại thành phố để từ đó có biện
pháp quản lý và sử dụng đảm bảo an toàn đối với sức khoẻ con người.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm arsen trong nước ngầm và khoanh vùng những
khu vực bị ô nhiễm arsen trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước góp phần
giảm nhẹ ô nhiễm arsen tại thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Qua kết quả nghiên cứu phân tích hàm lượng arsen trong hệ thống nước
ngầm sẽ góp phần làm sáng tỏ về hiện trạng chất lượng nước tại khu vực Thành
phố Thái Nguyên.
Đề tài là một tư liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học
sau này.
* Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác khai thác và
quản lý nguồn nước tại thành phố Thái Nguyên; Là cơ sở dữ liệu phục vụ cho
chiến lược giám sát, đánh giá, quy hoạch và xây dựng bộ chỉ thị môi trường
nước khu vực thành phố.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất
tính chung cho cả nước sinh hoạt thì ở các nước phương Tây mỗi người cần
khoảng 300 lít nước mỗi ngày. Với các nước đang phát triển, số lượng nước
đó thường được dùng cho một gia đình 5 - 6 người. [11]
Nước còn cần cho các hoạt động khác của con người như sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và hoạt động dịch vụ. Lượng nước dùng cho trồng trọt,
chăn nuôi rất lớn: trung bình 1 ha hoa mầu cần 0,12 - 0,29 lít/s; 1 ha trồng lúa
nước cần 1,5 - 7 lít/s; mỗi đầu vật nuôi như ngựa, trâu, bò tiêu tốn 20 - 80
lít/ngày; lợn: 15 - 60; gà, vịt, ngan, ngỗng: 1 - 1,25 lít/ngày. Nhu cầu nước
cho sản xuất công nghiệp cũng rất lớn: để sản xuất 1 tấn thép hay 1 tấn giấy
phải dùng 44.000 lít nước; để lọc một lít dầu cần 10 lít nước; sản xuất một lít
bia phải có 15 lít nước sạch; lượng nước dùng làm mát máy cũng không nhỏ
(động cơ đốt trong: 10 lít/giờ, động cơ dầu: 25 - 50 lít/giờ...). [30]
Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn.
Để khai thác một tấn dầu mỏ cần có 10 m3 nước, muốn chế tạo một tấn sợi
tổng hợp cần có 5.600 m3 nước, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với công
suất 1 triệu kW cần đến 1,2 - 1,6 tỉ m3 nước trong một năm. [11]
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ
thiếu nước nghiêm trọng. Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số
không đủ nước dùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô
nhiễm để ăn uống, sinh hoạt. [30]
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc
biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân
cư nông thôn được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải
dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư
mắc bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em
nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị... Nguồn
5
nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng
Bảng 1.1: Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước
trên thế giới
TT
Lượng NDĐ khai thác sử dụng
∑ lượng Bình
hàng năm
Tên quốc NDĐ sản quân
% so
Bình Sử dụng cho
Năm
gia
sinh/năm người
∑ số với khả quân các lĩnh vực
(tỷ m3) m3/ng
(tỷ m3) năng
người
SH NN CN
tái tạo (m3/ng)
1
Ấn Độ
2
Mỹ
3
384,5
24
10
66
1991
100,0
351,5
9
11
80
46
54
55
828,4
649
18,1
253,8
13
23
64
7
Ả rập Sê-út
2,2
102
1990 14,5
660,2
672,2
10
5
85
7,3
107,1
29
41
30
788
5360
1990 12,6
1,5
85,4
10 LB Nga
29
(Nguồn: Nguyễn Tiến Đạt, 2007 [30])
Đối với các nước phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng lớn. Hiện
nay một số quốc gia đã khai thác vượt quá khả năng tái tạo của nước rất nhiều
lần, điển hình là Pakistan, Ả rập Sê-út. Khai thác quá mức sẽ làm suy giảm
chất lượng nước cũng như làm hạ thấp mực nước ngầm và nó cũng thể hiện
Dân số Việt Nam sống trên diện tích 331690 km2, 80% dân sống ở
nông thôn. Các tầng chứa nước vùng châu thổ rộng lớn của sông Mekông và
sông Hồng hiện nay đang được sử dụng rộng rãi để làm nước uống. Tính đến
nay, tại vùng châu thổ sông Hồng, tổng số giếng khoan có thể lên tới từ
150.000 đến 1 triệu giếng và đa số là giếng nước tư nhân. [6], [48]
Thủ đô Hà Nội nói riêng và nhiều tỉnh thành khác nói chung của Vịêt
Nam hiện đang khai thác nước ngầm để dùng làm nước ăn uống. Năm 1982,
với sự trợ giúp của tổ chức UNICEF, đã có khoảng 200.000 giếng nước được
8
khoan để phục vụ cho nhu cầu của người dân, sau đó rất nhiều gia đình đã tự
khoan nước để dùng bởi các đội khoan tư nhân, khoan lắp giếng theo kiểu của
UNICEF. Vì vậy, số lượng giếng khoan ở Việt Nam hiện nay rất lớn chưa thể
thống kê chính xác và quản lý được. Hiện nay, các nhà máy nước chưa đáp
ứng đủ nhu cầu sử dụng nước của người dân, do đó, người ta vẫn tự động
khoan các giếng khoan gia đình để sử dụng, không phải chỉ ở nông thôn,
ngoại thành, mà ngay cả ở Hà Nội và các thành phố lớn. [4], [10]
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay
trong khi nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi
người trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì
thế giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới
đất. [17], [30]
1.3. Khái quát chung về arsen
1.3.1. Vị trí, cấu hình và trạng thái tự nhiên
As là nguyên tố thứ 33 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hoá học, theo tiếng Hi Lạp tên đầy đủ của nó là arsen. Nó thuộc chu kỳ 4,
phân nhóm chính nhóm VA. Có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s23d104p3
hay [Ar] 3d104s24p3 với cấu hình lớp vỏ electron có sự tham gia của các obitan d
nên trong các hợp chất As có thể có số oxi hoá +3, +5, 0, -3. [19], [20]
Arsen có thể kết hợp với cả kim loại, phi kim và một số hợp chất
hữu cơ, tạo thành các dạng hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ. Hai dạng tồn tại
chính của arsen vô cơ được tìm thấy trong môi trường là các hợp chất
arsenit (arsen hoá trị III) và arsenat (arsen có hoá trị V), còn các dạng hữu
cơ điển hình là các metyl và phenyl arsenat [49]. Arsen phân bố rất rộng
rãi trong tự nhiên, đặc biệt là trong nguồn nước ngầm, nước biển, nguồn
nước khoáng, nước sông suối. Trong tự nhiên arsen tồn tại chủ yếu ở các
dạng hợp chất với O, Cl, S, trong khoáng vật như khoáng sắt đá vôi, muối
mỏ, reagal As4S4 , opriment As2S3 , asenopirit FeAsS, quặng kẽm... [1],
[6], [12], [14], [52].
10
Bảng 1.2: Một số dạng arsen trong các đối tượng sinh học và môi trường
STT
Tên gọi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
tùy theo bản chất của nguồn phát tán, điều kiện phát tán và điều kiện của môi
trường tồn tại. Sự phân bố của arsen trong hệ thống tự nhiên phụ thuộc vào sự
ổn định liên kết của arsen với các hình thái nước và phụ thuộc vào khả năng
hấp thụ arsen lên bề mặt của đất (Đỗ Văn Ái và cộng sự, 2001) [1].
Dưới tác động của các quá trình tự nhiên và nhân sinh khác nhau mà
arsen có thể di chuyển từ hợp phần môi trường này sang hợp phần môi trường
khác dẫn đến sự phân bố phức tạp của arsen trong tự nhiên. Sự di chuyển và
11
tồn tại của arsen trong các trạng thái môi trường khác nhau được thể hiện
trong hình 1.1.
As trong đá quặng
As2+, As3+, As5+
Khí Quyển
Động Vật
VPH, As5+,Đất
Thực Vật
Nước ngầm
Nước mặt lục
địa, As5+
Sinh vật
dưới nước
Hoạt động núi
lửa, As
Kạn) đạt tới 97,8 ppm còn hàm lượng arsen trong quặng chì kẽm đạt tới 8.205
- 61.824 ppm (Đỗ Văn Ái và cộng sự, 2000) [1].
* Arsen trong đất và vỏ phong hoá
Một số nghiên cứu về sự phân bố arsen trong đất và vỏ phong hoá ở
Việt Nam cho thấy: hàm lượng trung bình của arsen trong đất Tây Bắc dao
động trong khoảng 2,6 - 11 ppm. Đất hình thành trên các đá biến chất: phiến
sericit, phiến mica, phiến amphibolit thuộc hệ tầng Nậm Cô, đất trên các đá
biến chất thuộc hệ tầng Suối Chiềng có hàm lượng arsen không cao, khoảng
2,6 ppm. Đất dốc tụ trên đá vôi thuộc diệp Đồng Giao khoảng 2,87 ppm, đất
phát triển trên cát kết, bột kết, sét kết thuộc hệ tầng Cẩm Thuỳ, trên cát kết,
bột kết thuộc diệp Yên Châu trung bình từ 7,1 - 8,4 ppm, đất trên phiến sét
thuộc diệp sông Mã khoảng 9,35 ppm, vỏ phong hoá trên quặng vàng ở Đồi
Bù là 5 - 220 ppm, trung bình 161 ppm. [1]
* Arsen trong trầm tích bở rời
Hàm lượng tổng arsen trong bùn biển đại dương thế giới là 1 ppm,
trong trầm tích Đệ Tứ hạt mịn ở Osaka, Kobe, Kyoto, Fukuoka, Sendai (Nhật
Bản) khoảng 1 - 30 ppm, trong trầm tích sét biển tuổi Plio-Pléitocên ở Osaka
là 200 ppm. Trầm tích ven biển Việt Nam có hàm lượng arsen dao động trong
khoảng 0,1 - 6,1 ppm, cao nhất là vùng ven bờ Bạc Liêu - Cà Mau, Phú yên
và Quảng Ngãi. [1]
13
* Arsen trong không khí và nước
Hàm lượng arsen trong không khí (mg/m3) của thế giới khoảng 0,007 2,3 (trung bình 0,5), vùng ô nhiễm là 1,5 - 190 (trung bình 15); Châu Phi 0,6 1,2; Nam Mỹ 0,9 - 1,6; Châu Âu, Bắc Mỹ 2,4; Nhật Bản 0,3 - 150; Liên Bang
Đức 1,5 - 5,3. Theo phạm Ngọc Hồ và cộng sự (2000), hàm lượng arsen trong
không khí ở khu vực xung quanh Ngã Tư Sở là 0,0036 - 0,071 (trung bình
0,044). [1], [2]
Trong thuỷ quyển arsen tồn tại dưới dạng muối asenat hoặc asenic.
Arsen xâm nhập vào nước do quá trình hòa tan các chất và quặng mỏ, từ nước
1.3.4. Độc tính của arsen
1.3.4.1. Con đường xâm nhập và cơ chế gây độc với cơ thể con người
Arsen được quy định là chất độc hại bảng A. Nhiễm độc arsen gây ung
thư da, làm tổn thương gan, gây bệnh dạ dầy, bệnh ngoài da, bệnh tim mạch….
[25], [29]
Arsen xâm nhập vào cơ thể người qua hai con đường [25], [29], [45]:
- Đường tiêu hoá: Nhận được chủ yếu thông qua thực phẩm mà nhiều
nhất là lượng arsen tích luỹ cao trong đồ ăn biển, đặc biệt là các động vật có
vỏ (thường < 0,2 mg/ngày, trong đó arsen vô cơ khoảng 50 µg), nước uống có
hàm lượng arsen cao…
- Đường hô hấp: Arsen lắng đọng trong không khí gây tác hại trực tiếp
cho con người qua đường hô hấp.
Ngoài ra, arsen còn có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua tiếp xúc
với da. Arsen ở các trạng thái tồn tại khác nhau thì cũng khác nhau về độc
tính đối với sức khoẻ của con người.
15
Hình 1.2: Các con đường xâm nhập của arsen vào cơ thể người [29]
Hàm lượng arsen 0,01 mg/kg có thể gây chết người. Trong các hợp chất
của arsen thì As(III) có độc tính mạnh nhất (thường gọi là thạch tín). Mức độ
độc hại của các chất được sắp xếp theo thứ tự: Asin > As(III) > As(V) > Asen
hữu cơ. As thể hiện tính độc bằng cách tấn công lên các nhóm – SH của
Enzym trong người làm mất hoạt tính của chúng và cản trở hoạt động của
enzym. [25], [29]
Enzym
H
gây ung thư nhóm I, còn EU liệt kê Trioxit asen, Pentoxit asen và các muối
asenat như là các chất gây ung thư loại I.
Con người có thể bị phơi nhiễm arsen qua hít thở, hấp thu thức ăn và
qua nước uống. Một lượng nhỏ arsen trong nước có thể đe doạ đến sức khoẻ
con người bởi vì phần lớn các hợp chất arsen trong nước uống đều ở dạng vô
cơ rất độc (Abernathy et al, 2003) [49].
As là nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển
của con người và sinh vật. Ở hàm lượng nhất định, As có vai trò quan trọng
trong trao đổi chất nuclein, tổng hợp protit và hemoglobin. Tuy nhiên, khi
xuất hiện ở hàm lượng cao hơn, As và các hợp chất của nó là tác nhân gây 19
bệnh ung thư, đột biến và dị thai trong tự nhiên (Đào Bích Thuỷ, 2005) [28].
Đối với thực vật, arsen cản trở quá trình trao đổi chất, làm giảm mạnh năng
suất, đặc biệt trong môi trường thiếu photpho. Sự nhiễm độc As được gọi là
arsenicosis, đó là một tai họa đối với sức khỏe con người [12].
Sau khi vào trong cơ thể, arsen có thể gây ảnh hưởng tới sức khoẻ
thông qua ba tác dụng sinh hoá là: Làm đông tụ protein, tạo phức với enzym
và phá huỷ quá trình photpho hoá. Arsen có thể gây độc cấp tính và mãn tính
[12], [25], [27]:
- Nhiễm độc cấp tính: Xảy ra do ăn uống phải arsen với liều lượng lớn.
Các nghiên cứu cho thấy triệu chứng nhiễm độc rất đa dạng, phụ thuộc vào
hợp chất arsen đã ăn phải. Có thể gặp các biểu hiện tổn thương thận, rối loạn
chức năng tim mạch, đôi khi xuất hiện phù phổi cấp, suy hô hấp, gan to…
Nếu được cứu chữa kịp thời, bệnh nhân có thể sống sót, nhưng để lại các di
chứng nặng nề về não, suy thận, thiếu máu, giảm bạch cầu, tan huyết, xạm da
và tổn thương đa dây thần kinh ngoại biên. [27]
- Nhiễm độc mãn tính: Bệnh nhiễm độc arsen mãn tính do sử dụng
nguồn nước bị ô nhiễm arsen. Biểu hiện gây ấn tượng mạnh nhất là hình ảnh