Đánh giá thực trạng một số mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
  

ĐỖ QUỲNH THƠ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ
MỐI NGUY Ô NHIỄM THỰC PHẨM CHẾ BIẾN
SẴN TRÊN ĐỊA BÀN TP.THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành Khoa học Môi trƣờng Thái Nguyên, 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Đánh giá thực trạng một số mối nguy ô nhiễm
thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái Nguyên” do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan - giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và sự giúp đỡ của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêm túc
của tôi, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức, điều tra, phân tích thực tế.
Các tài liệu , số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, tài liệu tham khảo có
nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lờ i cam đoan trên.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012

Tác giả
Đỗ Quỳnh Thơ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đỗ Quỳnh Thơ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Cơ sở lí luận 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn 5
1.1.3. Cơ sở pháp lý 6
1.2. Khái quát về ô nhiễm thực phẩm 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về an toàn thực phẩm 7
1.2.1.1. Ô nhiễm thực phẩm 7
1.2.1.2. Chất ô nhiễm 7
1.2.1.3. Mối nguy 7
1.2.1.4. Phụ gia thực phẩm 8
1.2.1.5. Vi khuẩn chỉ điểm 8
1.2.1.6. Ngộ độc thực phẩm, nhiễm trùng thực phẩm và bệnh truyền qua thực
phẩm 9
1.2.2. Phân loại ô nhiễm thực phẩm 10

2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu 37
2.5.6. Phương pháp tổng hợp, so sánh 37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2. Điều kiện về kinh tế 40
3.1.3. Điều kiện về xã hội 40
3.2. Khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm 44
3.3. Điều tra hiện trạng cung cấp và tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn trên địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
bàn TP. Thái Nguyên 46
3.3.1. Hiện trạng nguồn cung cấp thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái
Nguyên 47
3.3.1.1. Hiện trạng nguồn cung cấp thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái
Nguyên 47
3.3.1.2. Nguyên liệu thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái Nguyên 48
3.3.2. Hiện trạng tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái Nguyên
50
3.4. Giám sát, đánh giá thực trạng một số mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế
biến sẵn trên địa bàn TP. Thái Nguyên 53
3.4.1. Thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại các chợ trên địa
bàn TP. Thái Nguyên. 53
3.4.1.1. Thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại chợ Phú Thái
53
3.4.1.2. Thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại chợ Minh Cầu
55
3.4.1.3. Thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại chợ Đồng
Quang 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm.
- BYT: Bộ Y tế.
- CB: Chế biến.
- CP: Chính phủ.
- CV: Coefficient of variation – Hệ số biến động.
- EFSA: European Food Safety Authority - Ủy ban An toàn thực phẩm châu
Âu.
- EU: European Union - Liên minh châu Âu.
- FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.

- TS: Tiến sĩ.
- UBND: Ủy ban nhân dân.
- VKCĐ: Vi khuẩn chỉ điểm.
- WHO: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


trên địa bàn TP. Thái Nguyên 52
Bảng 3.13: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Phú Thái 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

xi
Bảng 3.14: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Minh Cầu 55
Bảng 3.15: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Đồng Quang đợt 1 57
Bảng 3.16: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Đồng Quang đợt 2 58
Bảng 3.17: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Thái đợt 1 60
Bảng 3.18: Kết quả phân tích mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
chợ Thái đợt 2 62
Bảng 3.19: Đánh giá thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn
giữa các chợ trên địa bàn TP. Thái Nguyên 64
Bảng 3.20: Đánh giá thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
các chợ trên địa bàn TP. Thái Nguyên theo nhóm thực phẩm 65
Biểu đồ 3.1. So sánh thực trạng mối nguy ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại
các chợ trên địa bàn TP. Thái Nguyên với các chợ huyện theo nhóm thực phẩm 66
Bảng 3.21: Đánh giá thực trạng ô nhiễm thực phẩm chế biến sẵn tại các chợ
trên địa bàn TP. Thái Nguyên theo nhóm chỉ tiêu gây ô nhiễm 67
Bảng 3.22: Nhận thức của các nhóm đối tượng về phụ gia thực phẩm 68
Bảng 3.23: Nhận thức của các nhóm đối tượng về nguyên nhân ô nhiễm 70
thực phẩm (Đơn vị: Tỷ lệ %) 70
Bảng 3.24: Thái độ, thực hành của các nhóm đối tượng về sử dụng trang phục
bảo hộ, vệ sinh dụng cụ chế biến, chứa đựng thực phẩm 71
Bảng 3.25: Nhận thức, đánh giá của các nhóm đối tượng về ATVSTP tại các

toàn vệ sinh thực phẩm cũng ngày càng gia tăng. Thực phẩm có thể bị ô nhiễm do
mối nguy có bản chất sinh học, hóa học hay vật lý gây ảnh hưởng đến sức khỏe
người tiêu dùng và trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến ngộ độc
nguy hiểm. Các chất ô nhiễm có thể xâm nhập vào thực phẩm nếu quy trình sản
xuất, kinh doanh và tiêu thụ thực phẩm không tuân thủ quy định và các điều kiện
đảm bảo an toàn.
Với sự phát triển kinh tế xã hội, thực phẩm chế biến sẵn ăn ngay đang là lựa
chọn của nhiều người, nhiều hộ gia đình trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Thực phẩm
chế biến sẵn có thể sử dụng trực tiếp, không cần chế biến lại, góp phần tiết kiệm
thời gian của nhiều bà nội trợ. Đồng thời, các mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn rất
phong phú và đa dạng, đem lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Tuy nhiên,
quá trình sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm ăn sẵn không bảo đảm có thể
làm thực phẩm chế biến sẵn bị ô nhiễm về mặt lí học (có lẫn các dị vật), hóa học (sử
dụng hàn the, foocmol, các chất phụ gia cấm…) hoặc sinh học (nhiễm các mầm
bệnh). Chính vì vậy, thực phẩm chế biến sẵn ăn ngay bên cạnh những thuận tiện
trong sử dụng còn tiềm ẩn các mối nguy về ô nhiễm thực phẩm, mất vệ sinh an toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
thực phẩm.
Thành phố Thái Nguyên là một đô thị loại 1 với hơn trên 200 ngàn dân, tập
trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, trường học. Trên địa bàn thành phố có số lượng các
chợ, bếp ăn tập thể khá lớn. Vì vậy, mức độ tiêu thụ thực phẩm của thành phố khá
cao. Nếu các thực phẩm trên địa bàn TP. Thái Nguyên không đảm bảo an toàn, thì
sẽ gây ra ảnh hưởng tới một bộ phận không nhỏ người tiêu dùng. Do đó, việc giám
sát và cảnh báo các mối nguy ô nhiễm thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc
phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm tại TP. Thái
Nguyên.
Xuất phát từ các vấn đề trên và nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá
mối nguy ô nhiễm thực phẩm, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực

nhiễm thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn TP. Thái Nguyên, từ đó, đề ra các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm thực phẩm có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
5. Những đóng góp mới của đề tài
Trước đây, đã có một số nghiên cứu về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trên
địa bàn TP.Thái Nguyên. Tuy nhiên, những đề tài này phạm vi, đối tượng và mức
độ nghiên cứu mới dừng ở một vài khía cạnh nhất định. Chẳng hạn như đánh giá
hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong rau, quả, chè; nghiên cứu mức độ ô nhiễm
đất trồng rau; hoặc đánh giá mức độ sử dụng hàn the trong giò chả ở mức độ test
nhanh (phân tích định tính)… Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu này có một số đóng
góp mới sau:
- Đánh giá được thực trạng một số mối nguy đối với một số nhóm thực phẩm
chế biến sẵn sử dụng phổ biến tại các chợ trên địa bàn trung tâm TP. Thái Nguyên
bằng phân tích định lượng.
- So sánh được thực tế ô nhiễm thực phẩm và mối nguy ô nhiễm thực phẩm
giữa các chợ, các nhóm thực phẩm.
- Chỉ ra được các mối nguy cao về mặt hóa học và sinh học đối với các loại
thực phẩm chế biến sẵn trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Thự c phẩ m là cá c sả n phẩ m mà con ngườ i ăn, uố ng ở dạ ng tươi số ng hoặ c đã
qua sơ chế , chế biế n, bảo quản. Thự c phẩ m không bao gồ m mỹ phẩ m , thuố c lá và

phẩm các hóa chất độc hại. Hiện nay, phụ gia thực phẩm được sử dụng khá phổ
biến. Tuy nhiên, bên cạnh việc sử dụng các loại phụ gia trong danh mục cho phép,
một số cơ sở vì chạy theo lợi nhuận còn sử dụng các chất cấm hoặc dùng không
đúng liều lượng trong quá trình sản xuất và chế biện thực phẩm. Điều này sẽ gây
ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người tiêu dùng nếu sử dụng những thực phẩm
này, đặc biệt sử dụng trong một thời gian dài.
Chính vì vậy, việc đánh giá các mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm là điều cần
thiết. Đánh giá được mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm sẽ là cơ sở, căn cứ để đề ra
các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm
và bệnh truyền qua thực phẩm, cũng như các sự cố về an toàn thực phẩm.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Ngày nay, vấ n đề ăn uố ng và sứ c khỏ e cà ng ngà y cà ng đượ c chú ý . Có nhiều
nghiên cứ u chứ ng minh sự liên quan chặ t chẽ giữ a thự c phẩ m, ăn uố ng và sứ c khỏ e.
Ăn uố ng không chỉ là đá p ứ ng nhu cầ u cấ p thiế t hà ng ngà y , mà còn là biện pháp để
duy trì , nâng cao sứ c khỏ e và tăng tuổ i thọ (Minh Phương, 2009) [23]. Thức ăn
cung cấp năng lượng cho cơ thể dưới dạng gluxit, lipit, protein, ngoài ra, thức ăn
còn cung cấp các axit min, axit béo, vitamin và các chất cần thiết cho cơ thể phát
triển và duy trì các hoạt động của tế bào và tổ chức. Người ta thấy rằng sự thiếu
hoặc thừa các chất dinh dưỡng trên so với nhu cầu đều dẫn đến ảnh hưởng bất lợi
tới sức khỏe và có thể dẫn đến bệnh tật. Ngoài ra, thức ăn không chỉ có các chất
dinh dưỡng mà còn có các chất tạo màu sắc, hương vị cũng như có thể có các chất
độc hại đối với cơ thể.
Hàng ngày hàng giờ trên thế giới đều xảy ra các vụ ngộ độc liên quan đến
thực phẩm, đặc biệt là ở các nước đang phát triển khi điề u kiệ n về vệ sinh chưa
đượ c tố t và kinh phí cho việ c bả o đả m vệ sinh an toà n thự c phẩ m cò n hạ n chế . Ngộ
độ c thự c phẩ m là tì nh trạ ng bệ nh lý cấ p tính xả y ra độ t ngộ t ngay sau khi ăn uố ng
phải thực phẩm có chứa chất độc , thườ ng biể u hiệ n là các triệu chứng dạ dày - ruộ t
(nôn, đau bụ ng, tiêu chả y…) và các triệu chứng khác tùy theo t ác nhân gây ngộ độc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


- Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 03 năm 2007 của Bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
trưởng Bộ Y tế Quy định về điều kiện sức khoẻ đối với người tiếp xúc trực tiếp
trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay.
- Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban
hành quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép
sử dụng trong thực phẩm”.
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
1.2. Khái quát về ô nhiễm thực phẩm
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về an toàn thực phẩm
1.2.1.1. Ô nhiễm thực phẩm
Theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010 [24], ô nhiễm thực phẩm là sự xuất
hiện tác nhân ô nhiễm thực phẩm gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
1.2.1.2. Chất ô nhiễm
* Chất ô nhiễm: Bất kỳ chất nào không được chủ ý cho vào thực phẩm mà có
mặt trong thực phẩm do kết quả của việc sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao
gói, vận chuyển và lưu giữ thực phẩm hoặc do ảnh hưởng của môi trường tới thực
phẩm (Trần Đáng, 2008) [16].
* Đặc điểm của chất ô nhiễm:
- Không có mục đích công nghệ và không chủ động cho vào thực phẩm.
- Xuất hiện không do chủ định trong thực phẩm.
- Có thể xuất hiện một cách tự nhiên (tình cờ) trong thực phẩm, khó có khả
năng kiểm soát được hoặc cần phải chi phí rất cao cho việc loại bỏ chúng.
- Sự có mặt trong thực phẩm thường khó nhận biết được, phải giám sát.

- Phụ gia thực phẩm: Cũng là chất được chủ ý cho vào nhằm đáp ứng yêu cầu
công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm, nhưng được chấp nhận như
một thành phần có giới hạn trong thực phẩm.
1.2.1.5. Vi khuẩn chỉ điểm
Vi khuẩn gây bệnh có mặt trong môi trường không đồng đều. Vì vậy không dễ
gì lấy mẫu xét nghiệm cho ra kết quả dương tính. Kết quả âm tính chỉ nói lên rằng
mẫu đó không có vi khuẩn cần xét nghiệm chứ không thể nói được môi trường đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
không có vi khuẩn gây bệnh. Chính vì vậy mà người ta đi tìm một loại vi khuẩn chỉ
điểm để khi tìm ra được chúng có thể đi đến kết luận môi trường cần quan tâm bị ô
nhiễm.
Theo Bùi Trọng Chiên (2008) [3], tiêu chuẩn xét chọn vi khuẩn chỉ điểm như
sau:
- Nơi cư trú của vi khuẩn chỉ điểm (VKCĐ) và vi khuẩn gây bệnh cần chỉ
điểm trong cơ thể con người và môi trường phải là một.
- Sự có mặt của VKCĐ tại môi trường bên ngoài chứng tỏ môi trường đó bị ô
nhiễm do con người thải ra.
- VKCĐ có mặt ở môi trường bên ngoài có số lượng nhiều gấp bội lần so với
vi khuẩn gây bệnh.
- Phân bố trong môi trường tương đối đồng đều.
- Khả năng sinh sản ở môi trường rất có hạn.
- Thời gian tồn tại ở môi trường bên ngoài không lâu, tương đương với các
loại vi khuẩn mà nó chỉ điểm.
- Ít bị động bởi các yếu tố bên ngoài như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ
- Có thể xét nghiệm định lượng được.
- Phương pháp xét nghiệm đơn giản, cho kết quả nhanh chóng và chính xác.
Dựa theo tiêu chuẩn đó, tại Hội nghị Vi sinh vật Y học quốc tế lần thứ 19, Tổ
chức Y tế Thế giới đã chọn E.Coli làm vi khuẩn chỉ điểm cho môi trường có khả
Hình 1.1. Các con đƣờng gây ô nhiễm sinh học vào thực phẩm
(Nguồn: Trần Đáng, 2008) [16]
Tác nhân sinh họ c
Súc vậ t bị bệ nh
Sinh vậ t có độ c
tố
Môi trường
Chế biế n TP
Vệ sinh cá
nhân (tay
ngườ i là nh
mang trù ng,
hắ t hơi,
ho )
Bảo quả n
TP
Nấ u không kỹ
Mổ thịt
Điề u kiệ n

parahemolyticus, Salmonella, Shigella, Campylobacter, Listeria, Streptococcus,
Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Yersinia enterocolitica, Proteus.
+ Các virus: Ngộ độc thực phẩm do vi rút thường gặp do các loại virus gây
viêm gan A (Hepatis virut A), virus viêm gan B, virus gây bệnh bại liệt (Polio
Picornavirus), virut gây ỉa chảy (Rota virus), norwalk virus.
+ Các k sinh trùng : Ký sinh trùng gây ô nhiễm thực phẩm bao gồm ký sinh
trùng đơn bào (amip, trùng lông ) và ký sinh trùng đa bào (nhóm giun và nhóm
sán).
* Ô nhiễ m hó a họ c
- Nhữ ng chấ t hó a họ c cho thêm và o thự c phẩ m theo ý muố n
+ Các chất để bảo quản thực phẩm: Chấ t sá t khuẩ n (muố i nitrat, nitrit ), chấ t
kháng sinh, chấ t chố ng oxy hó a (acid ascobic ), chấ t chố ng mố c (natri axetat ).
+ Các chất làm tăng tính hấp dẫn của thức ăn : Chấ t tạ o ngọ t tổ ng hợ p , các
phẩm màu (phẩ m mà u vô cơ, phẩ m mà u tổ ng hợ p…)
+ Các chấ t cho thêm và o để chế biế n đặ c biệ t: Chấ t là m trắ ng bột (khí chlor,
oxyt nitro… ), chấ t là m tăng khả năng thà nh bá nh , dai, giòn của bột (bromat, hàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
the…), các chất làm cứ ng, giòn thực phẩm (canxi chlorua, canxi citrat, canxi
phosphate…), làm tăng khẩ u vị (natri monoglutamate…).
- Nhữ ng hó a chấ t lẫ n và o thự c phẩ m
+ Các hoá chất công nghiệp, hóa chát trong đất: dioxin, PCBs, vinul chloride,
acrylonitrile, benzopyrene, styren…
+ Các kim loại nặng: thủy ngân, chì, cadimi, arsen, đồ ng, sắ t…
+ Chấ t ô nhiễ m trong quá trì nh nấ u nướ ng: acrylamide, chloropropanols
- Ha cht bảo vệ thực vật
Ô nhiễ m thự c phẩ m do hó a chấ t bả o vệ thự c vậ t (HCBVTV) ở nước ta ngày
càng gia tăng. Nguyên nhân do chưa kiể m soá t đượ c tình trạ ng nhậ p lậ u , buôn bá n
các loại HCBVTV cấm qua biên giới, chưa hướng dẫn cách dùng HCBVTV đến nơi

8
Táo Trung Quốc
50
9
Lê Trung Quố c
50
(Nguồn: Trần Đáng, 2008) [16]
- Độc tố của sinh vậ t
+ Độc tố nấm độc:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trích đoạn Ngộ độc thực phẩm trên thế giới và các vấn đề liên quan Điều kiện về xã hội Khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về an toàn vệ sinh thực phẩm Giải pháp quản lý Giải pháp tuyên truyền giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status