Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm tại một số khu vực trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên - Pdf 30


54
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ GIANG NAM Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGẦM TẠI
MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2013 – 2015
Giáo viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thánh
Thái Nguyên, năm 2014

49 MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục đích. yêu cầu của đề tài 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm thế giới và Việt Nam 13
2.1.1. Hiện trạng môi trường nước ngầm thế giới 13
2.1.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm Việt Nam 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.3. Nội dung nghiên cứu 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 18
3.4.2. Phương pháp tổng hợp so sánh 19
3.4.3. Phương pháp kế thừa 19
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu nước để phân tích 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1. Điều kiện tự nhiên. kinh tế - xã hội Tỉnh Thái Nguyên 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 20
4.1.1.1.Vị trí địa lý 20

5.2.Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44 51 DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của kim loại nặng trong nước ngầm đối với sức khỏe
con người 5
Bảng 2.2 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước mặt và nước ngầm 11
Bảng 2.3 Các tác hại do hóa chất trong nước gây ra 12
Bảng 2.4 Ước tính lượng nước trên thế giới 14
Bảng 2.5: 15 quốc gia dẫn đầu thế giới về khai thác sử dụng nước ngầm 15
Bảng 2.6 Thống kê số lượng giếng khoan đường kính nhỏ trên toàn quốc 16
Bảng 2.7 Hàm lượng trung bình các thông số ô nhiễm nước ngầm 17
Bảng 4.1:Nguồn nước ngầm tại thành phố Thái Nguyên: 28
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân 30
B
B


n
n
g
g
â
â
n
nt
t
í
í
c
c
h
hm
m


t
ts
s

ốc
c


a
an
n
ư
ư


c
cn
n
g
g


m
m
t
t

v
v


c
ct
t
r
r
ê
ê
n

đ


a
ab
b
à
à

i
iN
N
g
g
u
u
y
y
ê
ê
n
n 33
Bảng 4.4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học của nước ngầm
t
t


i
im
m


t

r
ê
ê
n

đ


a
ab
b
à
à
n
nt
t
h
h
à
à
n

y
ê
ê
n
n 34
B
B


n
n
g
g4
4
.
.
5
5K
K
ế
ế
t
t


m


t
ts
s

ốc
c
h
h

ỉt
t
i
i
ê
ê
u
u


ư


c
cn
n
g
g


m
m
t
t


i
im
m


t
t


ê
n

đ


a
ab
b
à
à
n
nt
t
h
h
à
à
n
n
h

ê
n
n 35

52 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quá trình hình thành nước ngầm 2
Hình 2.1 nguồn nước ngầm bị ô nhiễm sắt Cơ sở pháp lý 7
Hình 2.2 Phân bố trữ lượng nước ngầm trên thế giới 13
Hình 4.1 Vị trí địa lý của Thành phố Thái Nguyên 20
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước giếng khoan quy mô công nghiệp 36
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước giếng khoan quy mô công nghiệp 37

TN&MT: tài nguyên và môi trường.
TT: thông tư.
TTS: tổng hàm lượng cặn lơ lửng.
UBND: ủy ban nhân dân.
UNICEF: Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
V/v: về việc
VPCP: văn phòng chính phủ.
VSMT: vệ sinh môi trường.
WHO: Tổ chức Y tế Thế Giới.
1 Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Sự sống trên Trái đất bắt đầu từ nước. Nước là một nhu cầu thiết yếu
cho mọi sinh vật. Không có nước cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại
được. Nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt
hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp. nông nghiệp và
nhiều công dụng khác.

Hình 1.1 Quá trình hình thành nước ngầm
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển. mặc dù được nhà nước đặc
biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân
cư nông thôn được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải
dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. kéo theo tỷ lệ dân cư
mắc bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa. 95% trẻ em
nông thôn bị nhiễm giun. hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy. lị Nguồn
nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng
của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương [10]

3 1.2. Mục đích. yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Đánh giá chỉ tiêu nguồn nước ngầm với các thông số đã cho bằng cách
so sánh với QC 02:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt. QCVN 01 - 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước ăn uống.Và QC 09:2008/BTNMT về đánh giá chất lượng nước ngầm
1.2.2. Yêu cầu
• Đánh giá đầy đủ. chính xác chất lượng nước ngầm.
• Thông tin và số liệu thu được phải chính xác trung thực. khách quan.
• Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
• Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn. quy chuẩn
môi trường Việt Nam hiện hành.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
• Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. cách thức tiếp
cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học.
• Nâng cao kiến thức. kỹ năng tổng hợp. phân tích số liệu và rút ra

nông nghiệp. nuôi cá. nghỉ ngơi. giải trí. cho động vật nuôi và các loài hoang dã".
Suy thoái nguồn nước là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều
hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước. làm thay đổi tính chất ban đầu
của nước. Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên
(mưa. tuyết tan. lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư. bệnh viện.
sản xuất nông nghiệp. nước thải nhà máy…) [11] 5 Bảng 2.1 Ảnh hưởng của kim loại nặng trong nước ngầm
đối với sức khỏe con người
Tên kim loại nặng Biểu hiện và hậu quả
Asen (III) Nguy hại cho da. hệ thống tim mạch và thậm chí
gây ung thư sau 3 – 5 năm.
Arsenate – asen (V)
Chì – Pb
-Trẻ em: chậm phát triển về thể chất. trí tuệ và tinh
thần.
-Người lớn: gây hại thận. tim mạch và nội tạng.
Cadium – Cd
-Ngắn hạn: gây tiêu chảy. tổn thương gan.
-Lâu dài: gây bệnh thận. và ti mạch. nội tạng.
Nicken – Ni Dài hạn: giảm cân. hại tim. phổi gan.
Selenium – Se
Rụng tóc. móng ngón tay. ngón chân và vấn đề tim
mạch
Antiony – Sb Tăng Cholesterol trong máu và giảm đường huyết
Bari – Ba Tăng huyết áp

7
Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật Tài nguyên Nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XIII. kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/ 2012 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
Các Nghị định. Thông tư. Quyết định. Chỉ thị. Văn bản của Chính phủ.
cơ quan Trung ương. địa phương có liên quan đến công tác bảo vệ môi
trường. tài nước
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định
80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;-
- Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công
tác quản lý tài nguyên nước ngầm.
- Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng
chính phủ về việc tăng cường quản lý. bảo vệ tài nguyên nước.
- Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu. nộp. quản
lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò. khai thác. sử dụng tài nguyên
nước. xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp. quản lý
và sử dụng phí thẩm định đề án. báo cáo thăm dò. khai thác. sử dụng nước ngầm.

cũng cần từ 1.5 - 2 lít mỗi ngày
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể nhịn ăn
trong năm tuần. nhưng nhịn uống không quá năm ngày và nhịn thở không
quá năm phút.
Khi đói trong một thời gian dài. cơ thể sẽ tiêu thụ hết một lượng
glycogen. toàn bộ mỡ dự trữ. một nửa lượng protein để duy trì sự sống.

9 Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm tới tính mạng
và mất tới 20 - 22% nước sẽ dẫn tới tử vong [12]
b. Vai trò của nước đối với sản xuất và đời sống của con người
Cũng như không khí và ánh sáng. nước không thể thiếu được trong đời
sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất thì nước và
môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái
sinh thế giới hữu cơ (tham gia vào quá trình quang hợp).
Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản
ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi
của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Trong đời sống. nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt. nâng cao đời
sống tinh thần cho con người .
Nước cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp.
Tham gia vào rất nhiều các công đoạn sản xuất. vào các hệ thống xử lý. vào
các quá trình làm nguội máy…
Đồng thời nước còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt. ánh sáng. chất sinh
dưỡng. vi sinh vật. độ thoáng khí …
Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km
3
.

- Độ cứng thấp.
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định.
- Độ đục thường thay đổi theo mùa.
- Độ màu: thường thì không có màu. độ màu gây ra do chứa các chất
cảu axit humic.
- Độ khoáng hóa thướng không thay đổi.
Sắt và mangan thướng có mặt với các hàm lượng khác nhau
- CO
2
thường xâm nhập với hàm lượng lớn.
- Ôxi hòa tan thường không có.
- H
2
S thỉnh thoảng có trong nước ngầm.
- NH
4
+
thường có trong nước ngầm.
- Nitrat. Silic có hàm lượng đôi khi cao.
- Ít bị ảnh hưởng bởi các chất vô cơ và hữu cơ.

11 - Clo có thể bị ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng tùy thuộc theo khu vực.
- Vi sinh vật: thường có vi khuẩn sắt.
- Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như CO
2
. H
2

2
hòa tan Có nồng độ cao Rất thấp hoặc bằng 0
Khí O
2
hòa tan Thường không tồn tại Gần như bão hòa
Khí NH
3
Thường có
Có khi nguồn nước bị
nhiễm bẩn
Khí H
2
S Thường có Không có
SiO
2
Thường có ở nồng độ cao
Có ở nồng độ
trung bình
NO
3-
Có ở nồng độ cao do bị
nhiễm bởi phân bón hóa học

Thường rất thấp
Vi sinh vật
Chủ yếu là các vi trùng do
sắt gây ra
Nhiều loại vi trùng
virut gây bệnh và tảo
(Nguồn: Nguyễn Thị Thủy [3])

chất trong nước
Oxy hòa
tan
Nồng độ thấp có hại cho cá. thiếu oxy khử được mùi trong
nước
Phenol Gây mùi vị trong nước uống. độc cho thủy sinh
Lưu huỳnh

Gây mùi khó chịu trong nước . độc cho thủy sinh
Sunfat Nước có vị mặn
phosphat Tạo điều kiện cho quá trình phì dưỡng

13 2.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm thế giới và Việt Nam
2.1.1. Hiện trạng môi trường nước ngầm thế giới

Hình 2.2 Phân bố trữ lượng nước ngầm trên thế giới
Nước ngầm đang được khai thác với một lượng ước tính 982 km
3
/ năm.
Khoảng 60% nước ngầm khai thác trên toàn thế giới được sử dụng cho nông
nghiệp. phần nửa số lượng nước ngầm bị khai thác là nguồn cung cấp nước
sinh còn lại được gần như chia đều giữa các khu vực trong nước và công nghiệp.
Ở nhiều quốc gia. hơn một hoạt và trên toàn cầu nó cung cấp 25% đến
40% nước uống của thế giới
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất
lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em.
Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang

vùng tuyết phủ
vĩnh cửu
24.064.000 5.773.000 68.7 1.74
Nước ngầm 23.400.000 5.614.000 1.7
Ngọt 10.530.000 2.526.000 30.1 0.76
Mặn 12.870.000 3.088.000 0.94
Độ ẩm đất 16.500 3.959 0.05 0.001
Băng chìm và
băng tồn tại vĩnh
cửu
300.000 71.970 0.86 0.022
Các hồ 176.400 42.320 0.013
Ngọt 91.000 21.830 0.26 0.007
Mặn 85.400 20.490 0.006
Khí quyển 12.900 3.095 0.04 0.001
Nước đầm lầy
11.470 2.752 0.03 0.0008
Sông 2.120 509 0.006 0.0002
Nước sinh học
1.120 269 0.003 0.0001
Tổng số 1.386.000.000 332.500.000 - 100

15 Bảng 2.5: 15 quốc gia dẫn đầu thế giới về khai thác sử dụng nước ngầm
Quốc gia

Italy 60551 10,40 67 23 10

16 2.1.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm Việt Nam
Nước ngầm là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước. là nguồn
cấp nước rất quan trong cho sinh hoạt. công nghiệp và nông nghiệp. Hiện nay
trữ lượng nước ngầm cung cấp từ 35-50% tổng lượng nước cấp sinh hoạt đô
thị toàn quốc
Độ sâu trung bình các giếng khoan dao động từ 100m đối với các
giếng khoan ở đồng bằng Bắc Bộ.Trung Bộ….trên 300m đối với lỗ khoan ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long[6]
Bảng 2.6 Thống kê số lượng giếng khoan đường kính nhỏ trên toàn quốc

Hiện nay các nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm chất lượng nước
ngầm là:Đặc tính địa chất vùng chứa nước ngầm.Thẩm thấu và rò rỉ nước bề
mặt đã bị ô nhiễm.Do thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác bất hợp
lý.Do nước biển dâng dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn vào các tầng chứa
nước ven biển.Không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước.[6]

17 Bảng 2.7 Hàm lượng trung bình các thông số ô nhiễm nước ngầm 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status