ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đặng Văn Minh
Thái Nguyên - 2017
quan tâm của nhà trường toàn thể các thầy, cô giáo, đến nay em đã hoàn thành đề
tài nghiên cứu: “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa
bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo cùng
các thầy giáo, cô giáo người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn em và đặc biệt là
thầy giáo GS.TS. Đặng Văn Minh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo và cán bộ UBND thành phố Sông
Công, trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Sông Công, UBND phường Bách
Quang và UBND phường Mỏ Chè đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Do thời gian, kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên
luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được
nhận những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn bè để luận văn
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Hà Đức Phượng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................vii
đến đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đinh sau khi bị thu hồi đất....................... 22
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi
nhà nước thu hồi đất ...................................................................................................... 22
2.2.6. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................................. 22
2.3.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu ............................................................. 23
2.3.3. Phân tích, so sánh và xử lý số liệu....................................................................... 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 24
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................................... 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 27
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng ............................................................... 30
3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Sông Công ............ 31
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ..................................................................................... 31
3.3. Đánh giá kết quả công tác giải phóng mặt bằng của 2 dự án nghiên cứu .............. 36
3.3.1. Đối tượng và điều kiện bồi thường của 02 dự án ................................................ 37
3.3.2. Bồi thường về đất ................................................................................................ 40
3.3.3. Bồi thường về tài sản trên đất .............................................................................. 43
3.3.4. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất........................................................ 46
3.3.5. Đánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường GPMB tại 2 dự
án thành phố Sông Công................................................................................................ 49
v
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách giải phóng mặt bằng đến đời sống
kinh tế xã hội của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất............................................... 50
1
BTGPMB
: Bồi thường giải phóng mặt bằng
2
BTHT
: Bồi thường, hỗ trợ
3
CP
: Chính Phủ
4
CN-TTCN
: Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
5
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
11
QĐ
: Quyết định
12
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
13
SDĐ
: Sử dụng đất
14
TĐC
: Tái định cư
15
UBND
: Uỷ ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước do Đảng đề ra, đất nước ta đã có nhiều khởi sắc, bộ mặt kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa đang trên đà phát triển với những khu công
nghiệp, khu du lịch, văn hóa, dịch vụ… Các dự án liên doanh trong và ngoài nước,
các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình như: giao thông, thể thao, giải trí…
đã và đang được đưa vào hoạt động với quy mô lớn. Sự thay đổi và phát triển đó đòi
hỏi phải có mặt bằng xây dựng. Vì vậy để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã
hội nhà nước phải thu hồi một phần đất đai tự nhiên của người dân.
Do đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Là sản
phẩm của tự nhiên, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, đồng thời do dân số ngày
càng tăng nhanh mà quỹ đất thì có hạn nên đất đai ngày càng có giá trị cao. Việc
quy hoạch, thu hồi, bố trí, sắp xếp lại đất đai đáp ứng cho những nhu cầu trên một
cách hợp lí và khoa học, tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất
nước là một vấn đề lớn. Trong những điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất
ngày càng tăng cao, nhịp độ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt
bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia. Vấn đề bồi thường, giá đất, giải phóng
mặt bằng trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không
được xử lí tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi
hỏi phải có sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để.
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng
trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục
đích thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước. Có
những dự án đã được đưa vào sử dụng song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại không ít
khó khăn, nhiều dự án còn treo do công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó
khăn, nhiều đơn thư khiếu nại được gửi tới các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để kiến nghị giải quyết liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng.
còn hạn chế trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, từ đó có biện pháp
thúc đẩy công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng tiến độ kế
hoạch, quy hoạch của phường
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Bồi thường và chính sách bồi thường:
Bồi thường là đền bù những tổn hại gây ra. Đền bù là trả lại tương xứng giá
trị hoặc công lao.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao động cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi. Trong đó giá trị
quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích
đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Hỗ trợ:
Hỗ trợ là giúp đỡ lẫn nhau, giúp thêm vào. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, cấp
kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
- Tái định cư:
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất,
tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống,
xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,
thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn
không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến
công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất
khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống
dân cư sau này.
5
1.1.3. Vai trò của việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trước hết là nhằm bảo đảm lợi ích
công cộng.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhằm bảo đảm giải quyết hài hòa lợi
ích của Nhà nước và lợi ích của người bị thu hồi đất.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư góp phần vào việc duy trì ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
1.2. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý
1.2.1. Cơ sở khoa học
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và
sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả tích cực về kinh tế - xã
hội. Ngược lại, giải phóng mặt bằng không đúng tiến độ sẽ lãng gây lãng phí thời
gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả và làm chậm tiến độ thực hiện dự án.
Bên cạnh đó, việc thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều
kiện tập chung vốn cho mở rộng đầu tư. Ngược lại, nếu không tốt chi phí bồi
thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây
khó khăn cho các nhà đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được tiến độ
đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp. Và đối với dự án đầu tư
nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai trong cả nước” (luật
đất đai 2003). Luật Đất đai 2003 đã sửa đổi, bổ sung từ 7 nội dung quản lý hành
chính Nhà nước về đất đai thành 13 nội dung cho phù hợp với tình hình mới,
trong đó có những nội dung về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đến năm 2013,
luật đất đai 2013 ra đời và được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
với 15 nội dung quản lý hành chính Nhà nước về đất đai.[6]
Ngoài ra, Chính phủ và bộ Tài nguyên & Môi trường còn ban hành nhiều
văn bản dưới luật, đó các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai như:
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ
tục thu hồi đất, giao đất cho thuê đất. [1]
Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất. [2]
7
Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. [3]
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất. [4]
1.2.2.2. Những văn bản của địa phương
- Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. [10]
- Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND
- Quyết định số: 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên [19]
- Quyết định số 2107/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND thị xã
Sông Công về việc thu hồi đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
dự án: Đường liên xã đến Trung tâm hành chính xã Tân Quang mới [20].
- Quyết định số 2109/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND thị
xã Sông Công về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng dự án: Đường liên xã đến Trung tâm hành chính xã Tân Quang mới.- thị xã
Sông Công [21]
- Quyết định số 1984/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND thị
xã Sông Công về việc thu hồi đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng dự án: Khu tái định cư An Châu 1- phường Mỏ Chè [22]
- Quyết định số 1985/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND thị
xã Sông Công về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng dự án: Khu dân cư An Châu 1-phường Mỏ Chè [23]
1.2.3. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
Bước 1: Xác định dự án, nếu dự án có phải di chuyển nhà thì ban Bồi
thường - GPMB tiến hành giải phóng mặt bằng để thu hồi đất.
Bước 2: Công khai cho các hộ và đại diện các hộ biết phạm vi thu hồi của
dự án để cho các hộ có kế hoạch di chuyển tài sản, cây cối, hoa màu, nhanh
chóng ổn định đời sống.
9
Bước 3: Hướng dẫn các hộ tự kê khai tài sản, đất đai và xác định số khẩu,
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất;
Trong phương án bồi thường thiệt hại phải thể hiện được bồi thường về
đất bằng đất hay bằng tiền, hay kết hợp giữa đất và tiến; diện tích là bao nhiêu?
Vị trí nào? Loại đất? Giá đất? Bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, cửa, công
trình kiến trúc, vườn cây, ao cá...), mức bồi thường như thế nào? Tổng số tiền là
bao nhiêu?
Bước 9: Tổ chức thực hiện:
Công khai phương án bồi thường, phương án bồi thường thiệt hại đã được
phê duyệt.
Công bố lịch trả tiền bồi thường theo dự án đã phê duyệt.
Tổ chức chi trả tiền bồi thường.
Quy định thời gian các hộ phải di chuyển và giao đất cho dự án.
Bước 10: Giải quyết những tồn tại.
Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong khi chờ giải
quyết khiếu lại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất,
giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định.
Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở của UBND cấp phường xã nơi có
đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.
1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.3.1. Chính sách bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan
trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước
thu hồi đất phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời
sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không
những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng. Dưới
về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho
những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của
Nhà nước. Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và
liên quan rất nhiều tới việc GPMB.
12
1.3.1.2. Tại Trung Quốc
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi đất
được thanh toán ba loại tiền: Tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư,
tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường đất đai và
tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những
năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài
sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý
giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
phương đảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả
tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức
chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một
là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai
là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là triền bồi
thường về nhà ở.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất
biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.
trong thành phố. Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có
thể là 70-80% hay 100%
1.3.1.3. Tại Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á,
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế
thị trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền
bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang
tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị
14
trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư
đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường.
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục
đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất
nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng khác phải theo
giá thị trường cho những người có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về
tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy định việc bồi thường phải
khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản đó. Dựa
trên các quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc thực hiện trưng
dụng đất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng.
Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy
các khiếu kiện với mục đích tồn tại nhà cửa tại chỗ để hưởng lợi khi Nhà nước
đầu tư mở rộng đường.
Chính sách bồi thường cũng là nguyên nhân gây trở ngại cho công tác
GPMB. Việc chậm điều chỉnh giá các loại đất (Ban hành từ năm 1997) và quy
định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (Ban hành năm 1998) không còn phù
hợp với thực tế, phương pháp và cách thức tiến hành xác định giá bồi thường
theo Thông tư 145/TT của Thủ tướng Chính phủ còn nhiều bất cập, phụ thuộc
vào thực tế của thị trường dẫn đến phải thay đổi giá bồi thường nhiều lần trong
thời gian ngắn như dự án nút Ngã Tư Sở gây chậm trễ khi triển khai dự án và
tâm lý chần chừ, yêu sách để đợi điều chỉnh giá của những người bị di dời.
Năm 2005 trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã triển khai khoảng 450 dự án
liên quan đến công tác GPMB với diện tích thu hồi là 3.150 ha, liên quan đến
62.894 hộ gia đình, trong đó có 408 dự án đủ điều kiện tổ chức GPMB với
khoảng 2.196 ha đất, đã có 125 dự án với 565 ha đất bàn giao được mặt bằng để
thi công, số tiền bồi thường hỗ trợ đã chi trả là 925 tỷ đồng cho 16.953 hộ và bố
trí TĐC cho khoảng 1.606 hộ.
16
Năm 2006 Thành phố còn phải thực hiện bàn giao 95 dự án với diện tích
454 ha, số tiền chi trả là 709,6 tỷ đồng, liên quan đến 1.096 hộ dân và phải bố trí
TĐC cho 956 hộ.
Công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn thành phố Hà Nội đang được thực hiện với nỗ lực cao hơn và giải pháp
mới với phương châm quyết liệt hơn. Nhờ vậy công tác GPMB đã góp phần
quan trọng vào quá trình CNH-HĐH Thủ đô Hà Nội, nâng cao văn minh đô thị.
1.3.2.2. Thành phố Hải Phòng
Tại Hải Phòng, cùng với sự phát triển của đất nước, các dự án đầu tư có