điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước sông cầu trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MẠNH HÀ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯƠC
SÔNG CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giảng viờn hướng dẫn: TS. Hoàng Văn Hựng

Thái Nguyên - 2011

phần diện tích của thành phố Hà Nội. Sông Cầu phía đầu nguồn là đoạn qua tỉnh
Bắc Kạn mặc dù hiện tại qua các năm giám sát chất lƣợng nƣớc cho thấy mức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
độ ô nhiễm vẫn chƣa đến mức báo động, tại các điểm quan trắc môi trƣờng định
kỳ qua các năm chƣa có biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng. Theo kết quả quan trắc
hàng năm tại sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho thấy xu thế diễn biến ngày
càng tăng cao nồng độ các thông số ô nhiễm, tại một số điểm quan trắc có sự ô
nhiễm cục bộ, theo đánh giá, điều tra nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ô nhiễm
chất lƣợng môi trƣờng lƣu vực sông Cầu đoạn qua tỉnh Bắc Kạn từ việc khai
thác chế biến khoáng sản, phát triển các khu đô thị, dân cƣ tập trung làm tăng
lƣợng nƣớc thải sinh hoạt, phát triển các nhà máy công nghiệp tại các nhánh
suối chính cũng nhƣ dọc theo sông Cầu (Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2010).
Việc điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc góp phần vào
quản lý tài nguyên nƣớc tại lƣu vực sông Cầu và các sông khác của lãnh thổ Việt
Nam. Do đặc tính riêng biệt của lƣu vực này về tài nguyên nƣớc và các tài
nguyên khoáng sản, nông, lâm nghiệp v.v., cũng nhƣ dân số và cuộc sống định
cƣ, nền kinh tế và hoạt động kinh doanh, luận văn sẽ góp phần chuyển thể các
chính sách quốc gia thành chƣơng trình hành động cho 6 tỉnh trong lƣu vực sông
Cầu.
Là một cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trƣờng và xuất phát từ nhu cầu thực tế của công tác quản lý môi trƣờng nói
chung và công tác quản lý lƣu vực sông Cầu nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
nên tôi chọn đề tài: “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước
sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Xác định nguyên nhân gây suy thoái môi trƣờng nƣớc sông và các sự cố

quan, môi trƣờng lƣu vực sông Cầu.
- Góp phần chuyển thể các chính sách, chủ trƣơng của quốc gia thành các
chƣơng trình hành động của từng địa phƣơng, từng cộng đồng, doanh nghiệp
trong lƣu vực sông Cầu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG
Ô nhiễm môi trường là gì?
Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005 của Việt Nam:
"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm Tiêu chuẩn môi trường".
Trên thế giới, ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lƣợng vào môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con
ngƣời, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các
tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải),
rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng
lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trƣờng chỉ đƣợc coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm
lƣợng, nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác
động xấu đến con ngƣời, sinh vật và vật liệu.
Ô nhiễm nước là gì ?

các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa
phƣơng và cộng đồng dân cƣ.
1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT, CĂN CỨ KỸ THUẬT
1.2.1. Các căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005;
- Luật Tài nguyên nƣớc năm 1998;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Xây dựng năm 2003;
- Luật Hóa chất năm 2007;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị
về bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
“Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trƣờng”;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
"Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng";
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Chính
phủ quy định đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và
cam kết bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

Môi trƣờ ng quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tƣ số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
- Thông tƣ số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
- Thông tƣ số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trƣởng Bộ Y
tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông
số vệ sinh lao động.

1.2.2. Các căn cứ kỹ thuật
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
+ 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt;
+ 09:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc ngầm;
+ 14:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
sinh hoạt;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, gồm:
+ 05:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
không khí xung quanh;
+ 06:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh;

lƣợng nƣớc sông tại các khu vực hệ thống sông bị ô nhiễm nghiêm trọng do các
chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng, chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, mùi hôi, độ màu và
vi khuẩn.
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã tiến hành các đợt khảo sát, quan trắc
nhằm đánh giá hiện trạng môi trƣờng tại các lƣu vực, hệ thống sông kết quả nhƣ
sau:
Vùng lƣu vực, hệ thống sông phía Bắc
Trong số các con sông đã khảo sát (sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Cấm,
sông Lạch Tray, sông Bạch Đằng, sông Trới, sông Sinh, sông Cầu, sông Ngũ
Huyện Khê, sông Thái Bình, sông Sặt, sông Bắc Hƣng Hải, sông Bần, sông Đáy,
sông Nhuệ) không có sông nào đạt quy chuẩn nƣớc mặt loại A1 (nguồn cấp
nƣớc sinh hoạt), một số sông (sông Cầu và sông Ngũ Huyện Khê tại Bắc Ninh,
sông Cà Lồ tại Hƣơng Canh - Vĩnh Phúc, sông Sặt tại Hải Dƣơng, sông Bắc
Hƣng Hải và sông Bần tại Hƣng Yên) không đạt quy chuẩn nƣớc mặt loại B1
(dùng cho mục đích tƣới tiêu thủy lợi) do có các thông số BOD
5
và COD vƣợt
quy chuẩn đối với nƣớc mặt QCVN 08:2008/BTNMT loại B1.
Lưu vực sông Cầu: Dân số sống trong lƣu vực này chiếm khoảng 7 triệu
trên một diện tích độ 10 ngàn km
2
. Trong lƣu vực này, ngoài khu sản xuất công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
nghiệp lớn nhất Thái Nguyên, qua việc khai thác mỏ và hoá chất, còn có trên
800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và quy mô công nghiệp nhỏ nhƣ các
làng nghề tập trung. Lƣợng chất thải lỏng thải hồi vào lƣu vực sông Cầu ƣớc
tính khoảng 24 triệu m
3

lơ lửng, chất hữu cơ, Coliform, N-NH
4
+
, Ni tơ tổng vƣợt tiêu chuẩn cho phép
(TCCP). Nƣớc thải tại các khu đô thị: Độ đục, hàm lƣợng chất rắn lơ lửng, hàm
lƣợng chất hữu cơ, hàm lƣợng N-NH
4
+
, Nitơ tổng vƣợt tiêu chuẩn cho phép.
Vùng lƣu vực, hệ thống sông phía Nam
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: là lƣu vực chịu ảnh hƣởng ít nhất của nƣớc
thải công nghiệp trên toàn vùng lƣu vực và hệ thống sông phía Nam, tuy nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
chất lƣợng nƣớc tại đây cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm. Ở một vài điểm, COD và
hàm lƣợng chất dinh dƣỡng đã vƣợt QCVN 08:2008/BTNMT loại B.
Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lƣợng nƣớc mặt trên sông Sài Gòn năm
2010 giảm so với các năm 2006, 2007, 2008, 2009, đặc biệt về hàm lƣợng chất
hữu cơ, dinh dƣỡng và vi sinh trong nƣớc mặt, giá trị của các chỉ tiêu này vẫn
còn nằm ở mức cao. Đáng chú ý, thay vì tồn tại chủ yếu trong nƣớc ở dạng hợp
chất NH
3
nhƣ năm 2007, các chất dinh dƣỡng đã đƣợc ghi nhận nhiều ở dạng
NO
2
trong năm 2010. So với các lƣu vực còn lại, lƣu vực sông Sài Gòn đang là
lƣu vực có mức ô nhiễm cao nhất, bao gồm các mặt ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm
vi sinh. Đây cũng là lƣu vực tiếp nhận một lƣợng khá lớn nƣớc thải công nghiệp
và nƣớc thải đô thị.

sụng s khú khn, m cũn l mt vn nn mụi trng khụng th trỏnh khi
Kt qu quan trc cho thy, phn ln nc sụng Bc Kn núi riờng v
Vit Nam núi chung vn cú cht lng nc tt thng ngun nhng nc
h ngun cng ngy b ụ nhim bi nc thi t cỏc khu ụ th v cỏc khu
cụng nghip. c bit, mc ụ nhim rt cao vo mựa khụ, khi lu lng nc
ti cỏc vựng ny gim trong khi ú cỏc ngun thi gõy ụ nhim thỡ ngy cng
tng cao.
1.3.2. Cht lng cỏc H Vit Nam
H thng h, ao, kờnh v sụng nh ti cỏc thnh ph ln nh H Ni, H
Chớ Minh, Hi Phũng, Hu tip nhn v chuyn nc thi t cỏc khu cụng
nghip v khu dõn c. Gn õy, chỳng b ụ nhim nghiờm trng, vt quỏ t 5
n 10 ln mc quy chun quc gia v ngun nc mt loi B.

Hu ht cỏc h trong cỏc thnh ph u b phỳ dng. Nhiu h b phỳ
dng t bin v tỏi nhim hu c.
Cỏc thnh ph ln nh H Ni, H Chớ Minh, Nng, H Long mi
ang trong giai on thit k v xõy dng c s x lý nc thi. Mt s cỏc
thnh ph v th trn nh cng bt u xõy dng cỏc d ỏn x lý nc thi ch
yu da vo ngun ti tr quc t.
Hiện nay các hồ chứa n-ớc và hồ điều hoà của Hà Nội nói riêng và các hồ
của Việt Nam nói chung đều bị ô nhiễm, các chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu là: h m
lng oxi hòa tan (DO), h m lng nhu cu oxi hóa sinh hc (BOD5), h m
lng nhu cu oxi hóa hóa hc (COD), cyanua (CN-), dầu mỡ, kim loại nặng, vi
sinh đều vt tiêu chun cho phép nhiu ln. Các hồ đều có hiện t-ợng bị phú
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

13
d-ỡng, trong hồ có rất nhiều tảo xanh (đặc biệt là hồ Ba Mẫu), các hồ gần khu
vực dân c- trong nội và ngoại thành các khu đô thị, thành phố lớn nh- Hà Nội có
l-ợng coliform rất lớn v-ợt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 08/2009/QCVN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sông chết cũng nhƣ việc phát
triển sẽ bị ảnh hƣởng vì môi trƣờng không thể tiếp nhận thêm nguồn nƣớc thải
đƣợc nữa. Những việc cần làm để có thể cứu vãn tình hình cần đƣợc triển khai
nhanh chóng, một trong những nhiệm vụ đó là việc đánh giá chính xác mức độ ô
nhiễm môi trƣờng nƣớc sông là rất cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý và
bảo vệ môi trƣờng.
Các hoạt động đô thị và công nghiệp:
Phần lớn nƣớc thải đô thị (chủ yếu là nƣớc thải từ các hộ gia đình và các
cơ sở kinh doanh dịch vụ) đƣợc thải trực tiếp vào môi trƣờng mà không qua tiền
xử lý. Theo các số liệu ban đầu, chỉ 4,3% tổng lƣợng nƣớc thải công nghiệp ở
Việt Nam đƣợc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trƣờng.
Nƣớc rò rỉ từ các bãi rác cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm vì nó có mức ô nhiễm cao. Hiện nay, vẫn có
nhiều bãi rác không có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi trƣờng. Nƣớc thải đô
thị, nƣớc thải công nghiệp và nƣớc rò rỉ từ bãi rác xâm nhập vào đất gây ô
nhiễm nguồn nƣớc ngầm. Đây là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm kim loại
nặng, ô nhiễm các hợp chất chứa Nitơ… cho nguồn nƣớc ngầm.
Có khoảng 1000 bệnh viện thải hàng nghìn mét khối nƣớc thải mỗi ngày
vào môi trƣờng mà không qua xử lý hoặc không qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi
trƣờng. Đây là nguồn chứa nhiều chất ô nhiễm nguy hiểm sẽ gây ra ô nhiễm môi
trƣờng. Nhiều bệnh truyền nhiễm từ các bệnh viện và các cơ sở y tế là mối nguy
hiểm tiềm ẩn cho các cộng đồng địa phƣơng nếu không có các biện pháp xử lý
rác thải.
Các hoạt động nông nghiệp và các vùng nông thôn
Một lƣợng lớn thuốc bảo vệ thực vật đƣợc sử dụng trong nông nghiệp,
khoảng từ 0,5 đến 3,5kg/ha/mùa. Dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
khoáng chất sẽ gây ra phú dƣỡng hoặc ô nhiễm nƣớc. Thêm vào đó, hoạt động

ty lớn, quản lý nhiều nhà máy gây ra ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng trên
toàn quốc. Cũng trong khoảng từ năm 2001 đến nay, gần 170 doanh nghiệp
ở mọi quy mô đã đăng ký tổng số vốn là 305.000 tỷ đồng. Trong chỉ riêng năm
2005, ƣớc tính có 45.000 doanh nghiệp mới đƣợc thành lập với tổng vốn trên
110.000 tỷ đồng; và các doanh nghiệp tƣ nhân bao gồm cả các hộ gia đình và
các doanh nghiệp cá nhân chiếm 40% tổng GDP cả nƣớc và tạo ra 49% việc làm
phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn.
2) Các vùng công nghiệp ở Việt Nam
Một đặc điểm nữa của ngành công nghiệp Việt Nam là các khu công
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và quản lý môi trƣờng
công nghiệp. Trong nhiều trƣờng hợp, ngành sản xuất ở Việt Nam đƣợc phân
làm hai (2) loại, tùy thuộc vào vị trí địa lý của cơ sở: một là các cơ sở sản xuất
nằm trong vùng công nghiệp và một loại nằm ngoài vùng công nghiệp. Có nhiều
vùng công nghiệp trên toàn quốc và chúng gây ra lƣợng ô nhiễm công nghiệp
đáng kể. Trên thế giới, các vùng công nghiệp thƣờng đƣợc trang bị cơ sở hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
chung có các thiết bị xử lý nƣớc thải. Nhƣng ở Việt Nam lại hoàn toàn khác. Vì
chính phủ áp dụng chính sách ƣu đãi đa chiều cho các nhà đầu tƣ, phần lớn các
vùng công nghiệp đều không có trang thiết bị xử lý nƣớc thải phù hợp, nên đã
thải ra môi trƣờng một lƣợng ô nhiễm lớn.
Việc thành lập các vùng công nghiệp ở Việt Nam là một nhân tố quan
trọng góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa trên cả nƣớc. Các nhà đầu tƣ đăng ký
hoạt động tại các khu công nghiệp hƣởng lợi về nhiều mặt nhƣ giảm trừ thuế;
phụ phí và đƣợc sử dụng cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng xá, điện, nƣớc, nhà kho và
các trang thiết bị khác bao gồm cả các trang thiết bị xử lý nƣớc thải. Những ƣu
đãi đầu tƣ nhƣ vậy, đƣợc thực hiện cùng chính sách “một cửa” của các Ban quản
lý khu công nghiệp đã góp phần làm tăng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc cho các
vùng công nghiệp. Chính quyền địa phƣơng cũng hỗ trợ mạnh mẽ cho việc phát

Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WB) Quan trắc môi trường Việt nam
Hình 1.1. Biểu đồ phân bổ các cơ sở sản xuất CN tại lƣu vực sông Cầu
Ngành sản xuất chính tại lƣu vực sông Cầu là luyện kim, chế biến thực
phẩm, chế biến sản phẩm lâm nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và sản xuất
phƣơng tiện giao thông. Các cụm công nghiệp và các nhà máy sản xuất lớn tập
trung chủ yếu tại các tỉnh Hải Dƣơng, Bắc Ninh, Bắc Giang và Thái Nguyên.
Xét về tổng mức xả thải, nƣớc thải từ ngành khai thác và chế biến khoáng
sản chiếm tỉ lệ cao nhất (55%), tiếp đó là ngành công nghiệp luyện kim (29
%), ngành sản xuất giấy (7 %) và nông nghiệp và chế biến thực phẩm (4%)
nhƣ trình bày tại Biểu đồ. Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB) Quan trắc môi trường Việt Nam
Hình 1.2: Biểu đồ khối lƣợng nƣớc thải từ những
ngành công nghiệp lớn tại lƣu vực sông Cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
Tại lƣu vực sông Cầu, có khoảng 31 vùng công nghiệp gồm cả một (1)
vùng công nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Thái Nguyên. Những vùng công
nghiệp này sẽ đƣợc kiểm tra kỹ càng để quản lý công tác kiểm soát ô nhiễm vì
chúng thải ra một khối lƣợng nƣớc thải lớn và có chế độ quản lý môi trƣờng
khác biệt.
1) Ngành luyện kim, thiếc và sản xuất máy
Ngành luyện kim, thiếc và sản xuất máy tập trung chủ yếu ở tỉnh Thái
nguyên và một phần nhỏ tại khu công nghiệp Thanh Bình của Bắc Kạn, có tổng
lƣợng nƣớc thải khoảng 16.000 m3/ngày, trong đó, nƣớc thải của khu vực
luyện kim có tác động nghiêm trọng đến chất lƣợng nƣớc. Nƣớc thải từ các
cụm công nghiệp chảy theo hai kênh và chảy vào sông Cầu với lƣợng nƣớc thải
trung bình ƣớc tỉnh khoảng 1,3 tỉ mét khối/ một năm. Ngành sản xuất thép thải

3
/ngày. Nƣớc thải chứa hợp chất hữu cơ, gulcid, lipit, vi khuẩn
và coliforrm và đƣợc xả trực tiếp vào các cống thải, mƣơng, rãnh mà không qua
xử lý. Kết quả là nƣớc mặt có mùi rất khó chịu.
4) Các ngành công nghiệp khác
Ngoài những ngành nêu trên, các nhà máy, các công ty, các cơ sở sản xuất
của những ngành khác cũng xả nƣớc thải ra lƣu vực sông Cầu. Đó là các cơ sở
sản xuất dƣợc phẩm, nhà máy dệt, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng,
nhà máy vật liệu đóng gói, nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy.
Những cơ sở nằm trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp của
tỉnh Vĩnh Phúc xả nƣớc thải không qua xử lý hoặc chỉ đƣợc xử lý sơ bộ ra sông
Cà Lồ. Nƣớc thải từ cụm công nghiệp và các nhà máy sản xuất tại tỉnh Bắc
Giang (nhƣ Cụm công nghiệp Đình Trần, cụm công nghiệp Sông Khê – Nội
Hoàng, nhà máy hóa chất và phân bón Hà Bắc…) đƣợc xả vào các thủy vực
xung quanh, sau khi đƣợc xử lý sơ bộ bằng máy…
Một số các nhà máy quy mô lớn nhƣ nhà máy sản xuất kính (thủy tinh),
nhà máy thuốc lá (Tỉnh Bắc Ninh) xả nƣớc thải gần nhƣ không qua xử lý vào
sông Ngũ Huyện Khê.
1.4.2. Ngành khai thác mỏ
Ngành khai thác mỏ tập trung ở các tỉnh thƣợng lƣu sông là Bắc Kạn và
Thái Nguyên. Những hoạt động khai thác là khai thác vàng, sắt, chì, kẽm, than
đất sét và nhiều loại khoáng sản khác đƣợc thực hiện bởi cả các công ty nhà
nƣớc và các công ty tƣ nhân. Các công ty này xả một lƣợng nƣớc thải lớn có
chứa nhiều kim loại nặng độc hại. Phần lớn các mỏ đang hoạt động ở lƣu vực
sông Cầu không có hệ thống xử lý nƣớc thải, và nƣớc thải từ các hoạt động khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

20
thác quặng và các quá trình đãi quặng đƣợc xả trực tiếp vào nguồn nƣớc.
1.4.3. Các làng nghề

phẩm nông nghiệp, và các sản phẩm thủ công truyền thống. Các điều khoản hỗ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

21 trợ cụ thể gồm có:
Chính sách về đất đai: Nhìn chung, luật và chính sách đất đai đã hỗ trợ
các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân thuê đất trong thời gian dài. Ngƣời thuê
có năm (5) quyền quản lý đất đai: quyết định, sử dụng, chuyển nhƣợng, thừa kế
hoặc cho thuê lại. Quyết định số 132/2000/QD-TTg cũng cho phép các doanh
nghiệp thủ công nông thôn đƣợc hƣởng ƣu đãi để thuê đất với mức giá tối thiểu;
Chính sách đầu tư: Chính sách đầu tƣ đối với các hoạt động kinh tế của
các làng nghề nhằm mục đích phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ các doanh
nghiệp địa phƣơng phát triển và phát triển nghề cho vùng nông thôn thông qua
các công cụ tín dụng và tài chính. Nói chung, Chính sách đầu tƣ của Chính phủ
cho các làng nghề nhằm tạo môi trƣờng mở hơn cho các khu công nghiệp tại
các vùng nông thôn phát triển hoặc để hỗ trợ các làng nghề phát triển;
Chính sách tín dụng: Nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho các làng nghề
phát triển, Chính phủ đã ban hành các chinh sách ƣu đãi tín dụng theo nhiều
dạng cho vay khác nhau (ví dụ, Quyết định 193/2001/QD-TTg cung cấp bảo
đảm tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Gần 33% hộ gia định nông
thôn có thể tiếp cận nguồn tín dụng từ các tổ chức tài chính;
Chính sách thuế: Với thuế giá trị gia tăng, theo Quyết định 132/2000/Q-

chuyên về sản xuất rƣợu, bánh đa, chăn nuôi và làng nghề Phúc Lâm, chuyên về
giết mổ gia súc, gia cầm. Nƣớc thải từ hai làng ngày trực tiếp đƣợc xả vào các
ao và hồ xung quanh, sau đó sẽ chảy vào lƣu vực sông Cầu gây ra ô nhiễm hữu
cơ.
Bảng 1.1: Nƣớc thải từ các làng nghề

Làng nghề
Số lƣợng hộ gia
đình
Lƣợng nƣớc thải
(m
3
/ngày)
Tải lƣợng BOD
(kg-BOD/ngày)
Sản xuất giấy Phong Khê
64
3,500
1,000 – 1,500
Sản xuất giấy Phú Lâm
No Data
2,000 – 2,500
260 – 330
Sản xuất sắt Đa Hội
450
15,000
600 – 675
Đúc Nhôm và Chì Văn Môn
80 – 120
500 – 1,000

Nƣớc thải chứa nhiều chất hữu cơ đƣợc xả không qua xử lý trực tiếp vào sông
Ngũ Huyện Khê.
1.4.4. Các hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ
(1) Tổng quan về nước thải sinh hoạt trên toàn quốc
Ở Việt Nam, nƣớc thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và các cơ sở kinh
doanh, dịch vụ đƣợc xả qua các thùng chứa, tùy thuộc từng địa phƣơng. Hiện
tại gần nhƣ chƣa có nhà máy xử lý nƣớc thải sinh hoạt nào cho các thành phố
ở Việt Nam. Nhìn chung, thông thƣờng nƣớc thải sinh hoạt chiếm phần lớn
thải lƣợng ô nhiễm ở các khu đô thị (thông thƣờng từ 60 - 90 % của tổng lƣợng
ô nhiễm). Kết quả là các thủy vực, đặc biệt ở các thành phố lớn, bị ô nhiễm
nặng do bị xả trực tiếp nƣớc thải sinh hoạt. Ít nhất, gần đây Chính phủ Việt
Nam cũng đã chú ý đến việc xác định suy thoái môi trƣờng do nƣớc thải sinh
hoạt gây ra tại các trung tâm đô thị lớn. Chỉ mới đây, các dự án thử nghiệm và
thiết kế thiết bị cống thải với các nhà máy xử lý nƣớc thải đã đƣợc khởi động tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

24
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hạ Long, Thành phố Đà
Lạt và một số đô thị loại 2.
(2) Nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Cầu
Dân số tại các tỉnh lƣu vực sông Cầu, đặc biệt là vùng đô thị đang ngày
càng tăng. Dân số tăng nhanh trong khi hạ tầng đô thị phát triển không phù hợp.
Điều này làm tăng dân số do bị ô nhiễm nƣớc thải sinh hoạt. Phần lớn nƣớc thải
sinh hoạt trực tiếp đƣợc xả vào sông, hồ và lƣu vực sông mà không qua xử lý.
Một trong những đặc điểm của nƣớc thải sinh hoạt là chứa hàm lƣợng
cao chất BOD và các chất dinh dƣỡng cao nhƣ hợp chất Nitơ hữu cơ. Nƣớc thải
sinh hoạt cũng chứa cả coliforms, vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm. Các khu
đô thị ở lƣu vực sông Cầu thƣờng nằm ở dọc hai bờ sông. Nƣớc thải sinh hoạt
đƣợc xả trực tiếp vào dòng sông, tác động trực tiếp và nghiêm trọng đến chất
lƣợng nƣớc.

2 – 4
0.2 – 1.2
Thái Nguyên
49 – 59
7 – 13
0.4 – 4
Bắc Giang
70 – 85
9 – 19
0.6 – 6
Lƣu vực sông Cầu (tổng)
304 - 367
41 - 82
2.8 -27
Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB) Quan trắc môi trường Việt Nam năm 2008;
tính theo đơn vị ô nhiễm của
Tổ chức y tế thế giới (WHO)và dân số 2008

Trích đoạn Phỏt triển nụng, lõm nghiệp CẦU PHÀ THÁC GIỀNG CHỢ MỚ QCVN08:2008 A1 QCVN08:2008 A Cụng cụ tiếp cận bằng nõng cao nhõn thức Cụng cụ tiếp cận bằng phỏt triển cơ sở hạ tầng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status