ĐạI HọC THáI NGUYÊN
trờng đại học nông lâm
-----------------------
nguyễn MạNH Hà
ĐIềU TRA, Đánh giá thực trạng ô
nhiễm MÔI TRƯờNG NƯớC SÔNG CầU TRÊN
ĐịA BàN TỉNH BắC KạN
LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC môi trờng
thái Nguyên - 2011
ĐạI HọC THáI NGUYÊN
trờng đại học nông lâm
-----------------------
nguyễn MạNH Hà
ĐIềU TRA, Đánh giá thực trạng ô
nhiễm MÔI TRƯờNG NƯớC SÔNG CầU TRÊN
ĐịA BàN TỉNH BắC KạN
CHUYÊN NGàNH: khoa học môi trờng
M+ Số: 60 85 02
LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC môi trờng
Ging viờn hng dn: TS. Hong Vn Hựng
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
- Khoa Sau đại học;
- Khoa Tài nguyên môi trường.
- Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Văn Hùng
Trong quá trình thu thập số liệu; khảo sát, điều tra, lấy mẫu và phân tích
chất lượng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Kạn phục
vụ cho việc hoàn thành khóa luận. Em xin cam đoan những số liệu, tài liệu viện
dẫn và đánh giá, phân tích trong luận văn đều là số liệu chính xác, không có sự
điều chỉnh hay sửa chữa. Các kết quả phân tích là hoàn toàn chính xác và đều
được thực hiện tại Phòng thí nghiệm - kiểm chuẩn của Trung tâm Quan trắc môi
trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm./.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Mạnh Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................... 2
1.2.1. Mục đích ...................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
1.3. Ý NGHĨA ....................................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 30
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm ........................ 31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ........................................................ 32
2.3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc
Kạn ...................................................................................................................... 33
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 34
3.1. TỔNG QUAN VỀ SÔNG CẦU .................................................................. 34
3.1.1. Vị trí địa lý lưu vực sông Cầu ................................................................... 34
3.1.2. Điều kiện khí tượng thuỷ văn .................................................................... 38
3.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Kạn ...................................... 41
3.2. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM SÔNG CẦU ............................................. 48
3.2.1. Khai thác và chế biến khoáng sản ............................................................. 48
3.2.2. Nước thải đô thị, công nghiệp ................................................................... 53
3.2.3. Phát triển nông, lâm nghiệp ...................................................................... 56
3.3. CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT .......................................... 57
3.3.1. Đánh giá sơ bộ về chất lượng nước mặt sông Cầu trước năm 2008 ......... 57
3.3.2. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu năm 2008 ........ 58
3.3.3. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu năm 2009 ........ 62
3.3.4. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu năm 2010 ........ 66
3.3.5. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu năm 2011 ........ 70
3.3.6. Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu qua các năm .... 73
3.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NGUỒN GÂY Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU ................................................... 84
3.4.1. Giải pháp quản lý ...................................................................................... 84
3.4.2. Giải pháp kỹ thuật ..................................................................................... 85
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 97
1. Kết luận ........................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị, đề xuất ...................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 102
vực sông Cầu ....................................................................................................... 17
Hình 1.3: Biểu đồ phân bổ các làng nghề tại lưu vực sông Cầu ......................... 22
Hình 1.4: Biểu đồ tỉ lệ ô nhiễm nước thải sinh hoạt giữa các tỉnh thuộc lưu vực
sông cầu ............................................................................................................... 25
Hình 1.5: Biểu đồ phát sinh chất thải sinh hoạt tại lưu vực sông Cầu
............................................................................................................................. 25
Hình 1.6: Biểu đồ tỉ lệ nước thải y tế của các tỉnh tại lưu vực sông Cầu ........... 26
Hình 1.7: Biểu đồ sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp tại lưu vực sông
Cầu....................................................................................................................... 28
Hình 1.8: Biểu đồ số lượng trại chăn nuôi ở lưu vực sông Cầu .......................... 28
Hình 3.1. Bản đồ lưu vực sông Cầu chảy qua 6 tỉnh .......................................... 34
Hình 3.2. Bản đồ lưu vực sông Cầu tỉnh Bắc Kạn .............................................. 35
Hình 3.3: Biểu đồ các loại khoáng sản tỉnh Bắc Kạn ......................................... 49
Hình 3.4: Biểu đồ phân bố quặng chì kẽm tỉnh Bắc Kạn ................................... 52
Hình 3.5: Biểu đồ diễn biến hàm lượng DO trên sông Cầu 2008 ....................... 58
Hình 3.6: Biểu đồ hàm lượng COD trên sông Cầu 2008 .................................... 58
Hình 3.7: Biểu đồ hàm lượng BOD5 tại các điểm trên sông Cầu 2008 .............. 59
Hình 3.8: Biểu đồ hàm lượng TSS tại các điểm trên sông Cầu 2008 ................. 60
Hình 3.9: Biểu đồ hàm lượng Amôni tại các điểm trên sông Cầu 2008 ............. 61
Hình 3.10: Biểu đồ diễn biến Coliform tại các điểm trên sông Cầu 2008 .......... 62
Hình 3.11: Biểu đồ diễn biến hàm lượng DO trên sông Cầu năm 2009 ............. 63
Hình 3.12: Biểu đồ diễn biến hàm lượng COD trên sông Cầu năm 2009 .......... 63
Hình 3.13: Biểu đồ diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông Cầu năm 2009 ......... 64
Hình 3.14: Biểu đồ diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cầu năm 2009 ............ 65
Hình 3.15: Biểu đồ diễn biến hàm lượng N-NH4+ trên sông Cầu năm 2009 ...... 65
Hình 3.16: Biểu đồ diễn biến hàm lượng DO trên sông Cầu năm 2010 ............. 67
Hình 3.17: Biểu đồ diễn biến hàm lượng COD trên sông Cầu năm 2010 .......... 67
Hình 3.18: Biểu đồ diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cầu năm 2010 ............ 68
hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm và suy thoái các nguồn tài nguyên và
môi trường của các lưu vực sông. Hiện nay trên thế giới đã có hàng trăm các tổ
chức quản lý lưu vực sông được thành lập để quản lý tổng hợp và thống nhất tài
nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khác trên lưu vực sông, tối đa hoá
lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không làm tổn hại đến
tính bền vững của hệ thống môi trường trọng yếu của lưu vực, duy trì các điều
kiện môi trường sống lâu bền cho con người (Lê Văn Khoa, 1995).
Thực hiện quản lý nước theo lưu vực sông là một xu thế và định hướng
mà nước ta phải thực hiện trong các giai đoạn tới đã được nêu lên trong điều 64
của Luật Tài nguyên nước. Tuy nhiên đây là vấn đề rất mới và trong bối cảnh
nước ta thì việc thực hiện không phải dễ dàng, sẽ có nhiều câu hỏi đặt ra cần
phải nghiên cứu để từng bước giải quyết (Phạm Ngọc Đăng et al. 2000).
Sông Cầu là một con sông có lưu vực lớn, chiều dài chảy qua 6 tỉnh gồm:
Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương và một
phần diện tích của thành phố Hà Nội. Sông Cầu phía đầu nguồn là đoạn qua tỉnh
Bắc Kạn mặc dù hiện tại qua các năm giám sát chất lượng nước cho thấy mức
1
độ ô nhiễm vẫn chưa đến mức báo động, tại các điểm quan trắc môi trường định
kỳ qua các năm chưa có biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng. Theo kết quả quan trắc
hàng năm tại sông Cầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho thấy xu thế diễn biến ngày
càng tăng cao nồng độ các thông số ô nhiễm, tại một số điểm quan trắc có sự ô
nhiễm cục bộ, theo đánh giá, điều tra nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ô nhiễm
chất lượng môi trường lưu vực sông Cầu đoạn qua tỉnh Bắc Kạn từ việc khai
thác chế biến khoáng sản, phát triển các khu đô thị, dân cư tập trung làm tăng
lượng nước thải sinh hoạt, phát triển các nhà máy công nghiệp tại các nhánh
suối chính cũng như dọc theo sông Cầu (Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2010).
Việc điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước góp phần vào
quản lý tài nguyên nước tại lưu vực sông Cầu và các sông khác của lãnh thổ Việt
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn gây
tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước lưu vực sông Cầu trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn nói riêng và trên toàn lưu vực sông Cầu nói chung gồm 6 tỉnh
là: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc và tiến
tới là một phần của thành phố Hà Nội.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng nước sông Cầu qua
các mùa, các năm.
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đưa ra các
biện pháp quản lý cũng như các dự án phù hợp nhằm kiểm soát cũng như hạn
chế được tác động của các nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước sông Cầu.
- Chia sẻ thông tin liên quan đến lưu vực sông Cầu giữa các tỉnh trong Uỷ
ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu nhằm quản lý và thực hiện tốt Quyết
định 174 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án bảo vệ sinh thái cảnh
quan, môi trường lưu vực sông Cầu.
- Góp phần chuyển thể các chính sách, chủ trương của quốc gia thành các
chương trình hành động của từng địa phương, từng cộng đồng, doanh nghiệp
trong lưu vực sông Cầu.
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ô nhiễm môi trường là gì?
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 của Việt Nam:
"Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm Tiêu chuẩn môi trường".
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
Quản lý môi trường là gì?
"Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và
phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia".
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:
•
Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh
trong hoạt động sống của con người.
•
Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc
của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát
triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường
sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.
•
Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và
các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa
phương và cộng đồng dân cư.
1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT, CĂN CỨ KỸ THUẬT
1.2.1. Các căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003
của chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Quyết định số 115/2001/QĐ - TTg ngày 01/08/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp
vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010;
- Quyết định của số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ ngày
02/12/2003 v/v phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010
6
và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
01/2008/BXD về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
ban;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
+ 19:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ 24:2009/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp;
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường gồm:
+ 26:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ 27:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêu
chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu
chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
8
1.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CỦA VIỆT NAM
1.3.1. Chất lượng nước lưu vực sông của Việt Nam
Hiện nay, nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ): vùng KTTĐ
phía Bắc (gồm 07 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh) nằm trên lưu vực sông Nhuệ - sông
Đáy và lưu vực sông Cầu; vùng KTTĐ miền Trung (gồm 05 tỉnh, thành phố: Đà
Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định); vùng KTTĐ
phía Nam (gồm 07 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà-Rịa-Vũng Tàu,
Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước và Long An) nằm trên lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai.
Kết quả quan trắc trong một số năm tại các lưu vực sông cho thấy, chất
lượng nước sông tại các khu vực hệ thống sông bị ô nhiễm nghiêm trọng do các
chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, mùi hôi, độ màu và
nghiệp, cần phải kể thêm nước thải sinh hoạt, tất cả đều đổ thẳng ra sông hồ.
lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 120 triệu m3/ năm. Riêng tại Hà Nội,
có 400 xí nghiệp và khoảng 11 ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thải hồi
trung bình 20 triệu m3/năm. Hà Tây là nơi trọng điểm của làng nghề chiếm 120
làng trên tổng số 286 làng nghề trong khu vực
Vùng lưu vực, hệ thống sông miền Trung
Các con sông lớn trong vùng chảy qua các khu công nghiệp và đô thị có
hàm lượng các chất ô nhiễm tập trung cao ở phía hạ lưu: Hàm lượng COD và
BOD5 đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại B1. Hàm lượng Coliform từ 40 - 6.400
MPN/100ml, vượt QCVN là 2,5%, phần lớn các kim loại nặng và các muối dinh
dưỡng đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại B1.
Nước thải tại các khu công nghiệp được quan trắc có hàm lượng chất rắn
lơ lửng, chất hữu cơ, Coliform, N-NH4+, Ni tơ tổng vượt tiêu chuẩn cho phép
(TCCP). Nước thải tại các khu đô thị: Độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm
lượng chất hữu cơ, hàm lượng N-NH4+, Nitơ tổng vượt tiêu chuẩn cho phép.
Vùng lưu vực, hệ thống sông phía Nam
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: là lưu vực chịu ảnh hưởng ít nhất của nước
thải công nghiệp trên toàn vùng lưu vực và hệ thống sông phía Nam, tuy nhiên
10
chất lượng nước tại đây cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm. Ở một vài điểm, COD và
hàm lượng chất dinh dưỡng đã vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại B.
Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lượng nước mặt trên sông Sài Gòn năm
2010 giảm so với các năm 2006, 2007, 2008, 2009, đặc biệt về hàm lượng chất
hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh trong nước mặt, giá trị của các chỉ tiêu này vẫn
còn nằm ở mức cao. Đáng chú ý, thay vì tồn tại chủ yếu trong nước ở dạng hợp
chất NH3 như năm 2007, các chất dinh dưỡng đã được ghi nhận nhiều ở dạng
NO2 trong năm 2010. So với các lưu vực còn lại, lưu vực sông Sài Gòn đang là
lưu vực có mức ô nhiễm cao nhất, bao gồm các mặt ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm
sụng s khú khn, m cũn l mt vn nn mụi trng khụng th trỏnh khi
Kt qu quan trc cho thy, phn ln nc sụng Bc Kn núi riờng v
Vit Nam núi chung vn cú cht lng nc tt thng ngun nhng nc
h ngun cng ngy b ụ nhim bi nc thi t cỏc khu ụ th v cỏc khu
cụng nghip. c bit, mc ụ nhim rt cao vo mựa khụ, khi lu lng nc
ti cỏc vựng ny gim trong khi ú cỏc ngun thi gõy ụ nhim thỡ ngy cng
tng cao.
1.3.2. Cht lng cỏc H Vit Nam
H thng h, ao, kờnh v sụng nh ti cỏc thnh ph ln nh H Ni, H
Chớ Minh, Hi Phũng, Hu tip nhn v chuyn nc thi t cỏc khu cụng
nghip v khu dõn c. Gn õy, chỳng b ụ nhim nghiờm trng, vt quỏ t 5
n 10 ln mc quy chun quc gia v ngun nc mt loi B.
Hu ht cỏc h trong cỏc thnh ph u b phỳ dng. Nhiu h b phỳ
dng t bin v tỏi nhim hu c.
Cỏc thnh ph ln nh H Ni, H Chớ Minh, Nng, H Long mi
ang trong giai on thit k v xõy dng c s x lý nc thi. Mt s cỏc
thnh ph v th trn nh cng bt u xõy dng cỏc d ỏn x lý nc thi ch
yu da vo ngun ti tr quc t.
Hiện nay các hồ chứa nớc và hồ điều hoà của Hà Nội nói riêng và các hồ
của Việt Nam nói chung đều bị ô nhiễm, các chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu là: hm
lng oxi hòa tan (DO), hm lng nhu cu oxi hóa sinh hc (BOD5), hm
lng nhu cu oxi hóa hóa hc (COD), cyanua (CN-), dầu mỡ, kim loại nặng, vi
sinh đều vt tiêu chun cho phép nhiu ln. Các hồ đều có hiện tợng bị phú
12
dỡng, trong hồ có rất nhiều tảo xanh (đặc biệt là hồ Ba Mẫu), các hồ gần khu
vực dân c trong nội và ngoại thành các khu đô thị, thành phố lớn nh Hà Nội có
lợng coliform rất lớn vợt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 08/2009/QCVN
BTNMT cột B) từ 100 đến trên 200 lần, vào mùa khô có thể vợt tới hơn 700
những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sông chết cũng như việc phát
triển sẽ bị ảnh hưởng vì môi trường không thể tiếp nhận thêm nguồn nước thải
được nữa. Những việc cần làm để có thể cứu vãn tình hình cần được triển khai
nhanh chóng, một trong những nhiệm vụ đó là việc đánh giá chính xác mức độ ô
nhiễm môi trường nước sông là rất cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý và
bảo vệ môi trường.
Các hoạt động đô thị và công nghiệp:
Phần lớn nước thải đô thị (chủ yếu là nước thải từ các hộ gia đình và các
cơ sở kinh doanh dịch vụ) được thải trực tiếp vào môi trường mà không qua tiền
xử lý. Theo các số liệu ban đầu, chỉ 4,3% tổng lượng nước thải công nghiệp ở
Việt Nam được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
Nước rò rỉ từ các bãi rác cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
nguồn nước mặt và nước ngầm vì nó có mức ô nhiễm cao. Hiện nay, vẫn có
nhiều bãi rác không có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Nước thải đô
thị, nước thải công nghiệp và nước rò rỉ từ bãi rác xâm nhập vào đất gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm. Đây là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm kim loại
nặng, ô nhiễm các hợp chất chứa Nitơ… cho nguồn nước ngầm.
Có khoảng 1000 bệnh viện thải hàng nghìn mét khối nước thải mỗi ngày
vào môi trường mà không qua xử lý hoặc không qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi
trường. Đây là nguồn chứa nhiều chất ô nhiễm nguy hiểm sẽ gây ra ô nhiễm môi
trường. Nhiều bệnh truyền nhiễm từ các bệnh viện và các cơ sở y tế là mối nguy
hiểm tiềm ẩn cho các cộng đồng địa phương nếu không có các biện pháp xử lý
rác thải.
Các hoạt động nông nghiệp và các vùng nông thôn
Một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong nông nghiệp,
khoảng từ 0,5 đến 3,5kg/ha/mùa. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
khoáng chất sẽ gây ra phú dưỡng hoặc ô nhiễm nước. Thêm vào đó, hoạt động
của hơn 1.450 làng nghề trên cả nước cũng xả một lượng lớn chất thải (nước thải
toàn quốc. Cũng trong khoảng từ năm 2001 đến na y, gần 170 doanh nghiệp
ở mọi quy mô đã đăng ký tổng số vốn là 305.000 tỷ đồng. Trong chỉ riêng năm
2005, ước tính có 45.000 doanh nghiệp mới được thành lập với tổng vốn trên
110.000 tỷ đồng; và các doanh nghiệp tư nhân bao gồm cả các hộ gia đình và
các doanh nghiệp cá nhân chiếm 40% tổng GDP cả nước và tạo ra 49% việc làm
phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn.
2) Các vùng công nghiệp ở Việt Nam
Một đặc điểm nữa của ngành công nghiệp Việt Nam là các khu công
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và quản lý môi trường
công nghiệp. Trong nhiều trường hợp, ngành sản xuất ở Việt Nam được phân
làm hai (2) loại, tùy thuộc vào vị trí địa lý của cơ sở: một là các cơ sở sản xuất
nằm trong vùng công nghiệp và một loại nằm ngoài vùng công nghiệp. Có nhiều
vùng công nghiệp trên toàn quốc và chúng gây ra lượng ô nhiễm công nghiệp
đáng kể. Trên thế giới, các vùng công nghiệp thường được trang bị cơ sở hạ tầng
15
chung có các thiết bị xử lý nước thải. Nhưng ở Việt Nam lại hoàn toàn khác. Vì
chính phủ áp dụng chính sách ưu đãi đa chiều cho các nhà đầu tư, phần lớn các
vùng công nghiệp đều không có trang thiết bị xử lý nước thải phù hợp, nên đã
thải ra môi trường một lượng ô nhiễm lớn.
Việc thành lập các vùng công nghiệp ở Việt Nam là một nhân tố quan
trọng góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa trên cả nước. Các nhà đầu tư đăng ký
hoạt động tại các khu công nghiệp hưởng lợi về nhiều mặt như giảm trừ thuế;
phụ phí và được sử dụng cơ sở hạ tầng như đường xá, điện, nước, nhà kho và
các trang thiết bị khác bao gồm cả các trang thiết bị xử lý nước thải. Những ưu
đãi đầu tư như vậy, được thực hiện cùng chính sách “một cửa” của các Ban quản
lý khu công nghiệp đã góp phần làm tăng đầu tư trong và ngoài nước cho các
vùng công nghiệp. Chính quyền địa phương cũng hỗ trợ mạnh mẽ cho việc phát
triển các vùng công nghiệp, và cạnh tranh giữa các vùng công nghiệp để thu hút