ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------- --------
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CÁT NÊ, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái nguyên, năm 2015
: ThS. Nguyễn Duy Hải
Thái nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn của chương trình học tập, nó
chiếm một vị trí quan trọng vì “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
sản xuất”. Đây là khoảng thời gian cần thiết để giúp cho sinh viên có điều kiện làm
quen với thực tiễn, sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường.
Xuất phát từ quan điểm trên được sự phân công của khoa môi trường Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiên
trạng chất lượng nước sinh hoạt trên đại bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên”
Đến nay tôi đã hoàn thành thời gian thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường – Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn thầy Ths. Nguyễn
Duy Hải đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Cát Nê đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu làm khóa luận.
Vì năng lực bản thân và thời gian có hạn mà kiến thức về công tác bảo vệ môi
trường hết sức phức tạp và nhạy cảm trong giai đoạn hiện nay nên khóa luận của tôi
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến
của thầy cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2014
: Sinh vật
BVTV
: Bảo vệ thực vật
BOD
: Nhu cầu oxi sinh học
COD
: Nhu cầu oxi hóa học
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
NĐ – CP
: Nghị định – chính phủ
QĐ – TTg : Quyết định – Thủ tướng
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN
xã Cát Nê giai đoạn 2012- 2014 ................................................................................... 30
Bảng 4.5: Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt .................................................... 31
Bảng 4.6: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước sinh hoạt tại xã ............ 32
Bảng 4.8: Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi ............................................................. 39
Bảng 4.9: Hình thức đổ rác của hộ gia đình ................................................................. 40
Bảng 4.10: Thống kê nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh của người dân ..... 41
Bảng 4.11: Thống kê loại công trình thoát nước thải .................................................. 41
Bảng 4.12: Khoảng cách từ nhà vệ sinh, khu chăn nuôi đến ....................................... 42
giếng khai thác nước .................................................................................................... 42
Bảng 4.13: Thống kê loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................... 42
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu PH của mẫu với QCVN 01: 2009/BYT .............33
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh độ cứng với QCVN 01: 2009/BYT ................................34
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Zn của mẫu với QCVN 01: 2009/BYT .............35
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe của mẫu với QCVN 01: 2009/BYT ..............36
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO3- trong mẫu với QCVN 01: 2009/BYT ......37
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu TDS trong mẫu với QCVN 01: 2009/BYT .......38
Hình 4.7: Mô hình sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước sinh hoạt có chứa sắt .....46
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
3.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Cát Nê - huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................................... 20
3.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cát Nê,
huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 20
3.3.4. Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm và đề xuất một số giải pháp xử lý để
giảm thiểu ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp kế thừa ....................................................................................... 21
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 21
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................... 21
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm .......................... 22
3.4.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .......................................................... 22
3.4.6. Phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu với QCVN ................................... 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cát Nê, Huyện Đại Từ,
Tỉnh Thái Nguyên ..................................................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 25
4.2. Đánh giá nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Cát Nê,
huyê ̣n Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 27
4.2.1. Các loại hình cung cấp nước sinh hoạt xã Cát Nê .......................................... 27
4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cát Nê ........ 31
4.3.1. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu ................. 31
4.3.2. Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Cát Nê ......................................... 32
4.4. Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm nguồn nước và đề xuất
một số giải pháp xử lý, cung cấp nước sạch tại xã Cát Nê ....................................... 38
4.4.1. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Cát Nê ................ 38
4.4.2. Một số giải pháp xử lý và cung cấp nước sạch tại xã Cát Nê ......................... 43
Với đặc thù là huyện miền núi nằm ở phía Nam của huyện Đại Từ nên trong
vấn đề cung cấp nước sạch sinh hoạt vẫn gặp nhiều khó khăn.Người dân trong xã sử
dụng nguồn nước chủ yếu từ giếng và lấy từ trên khe núi số hộ sử dụng nước máy
còn hạn chế. Tuy nhiên nhiều năm gần đây, do ý thức của người dân công tác quản
lí chưa được sát sao và còn nhiều thiếu sót, do vậy nguồn nước tại địa bàn xã suy
giảm cả về số lượng và chất lượng không đảm bảo cho sinh hoạt. Chất lượng nước
bị suy giảm đến mức có một số nguồn nước khác không thể sử dụng làm nước sinh
hoạt vì quá ô nhiễm.
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người
dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa
phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để
2
khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa
phương .Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi
Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Duy Hải, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên
địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cát Nê.
- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Cát Nê
- Đề ra một số giải pháp cung cấp nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước sạch sinh hoạt của người dân địa phương.
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Cát Nê.
- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác và khách quan.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị phù hợp, mang tính khả thi đối với thực
tế điều kiện kinh tế xã hội địa phương.
1 tấn chất bột cần 1000 tấn nước.
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km 3, tập
trung trong thủy quyển 97,2 % (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch
quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai
cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước trong khí quyển
khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong song suối 0,00007% tổng lượng
nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa
(lượng mưa trên trái đất 105.000 km3/năm). Lượng nước cho con người sử dụng
trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công
nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp). Hiện nay trong quá trình khai thác và
sử dụng con người đã làm cạn kiệt và ô nhiễm các nguồn nước ( Nguyễn Việt Phổ
và cộng sự, Tài nguyên nước Việt Nam, 2004, Nxb nông nghiệp Hà Nội). [6]
2.1.2. Nước và một số khái niệm liên quan
- Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí, nước đóng băng ở
00C và 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất.
- Nước tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thường
nước không màu, không mùi, không vị.
4
- Nguồn nước: Là dùng để ăn uống, vệ sinh của con người “nước sạch” là
nước đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu chuẩn Việt Nam
- Nguồn nước sinh hoạt: Là nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước
có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.
- Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học,
thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của nguồn nước.
- Phát triển tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác
+ Lượng tiêu thụ oxi của động vật, thực vật trong nước tăng lên khi nhiệt độ tăng
Nước nóng có thể thay đổi các quá trình sống và có thể thay đổi các quần thể
động thực vật. Cá và các sinh vật thủy sinh khác cũng chịu tác động mạnh nhiệt độ
tăng làm cho trứng cá khó nở và tăng các hợp chất có tính độc chẳng hạn như: Độ
độc của Kalixianua tăng lên hai lần đối với cá khi nhiệt độ tăng lên 10 độ.
* Hàm lượng các chất rắn
- Các chất vô cơ là dạng các muối hòa tan hoặc không tan như đất, đá ở dạng
huyền phù lơ lửng.
- Các CHC như xác của các VSV, tảo, ĐV nguyên sinh, động thực vật phù
du, phân bón, các chất thải công nghiệp.
Chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu truyền nước, làm
giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất.
Chất rắn ở trong nước phân thành 2 loại (theo kích thước hạt)
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 1 μm, trong đó có chất rắn dạng keo
có kích thước hạt từ 10-6 đến 10-9m và chất rắn hòa tan (các ion và phân tử hòa tan)
- Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10-6m: Các hạt là xác rong tảo,
vi sinh vật có kích thước hạt từ 10-5m đến 10-6m ở dạng lơ lửng; các hạt sạn, cát nhỏ
có kích thước trên 10-5m có thể lắng cặn.
* Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi, magie có
trong nước. Trong xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng: Độ cứng tạm thời,
độ cứng toàn phần và độ cứng vĩnh cửu. Dùng nước có độ cứng cao có tác hại là các
ion canxi, magie phản ứng với axit béo tạo ra các hợp chất khó hoà tan, trong sinh
hoạt gây lãng phí sà phòng, trong sản xuất các muối canxi, magie kết tủa gây trở
ngại quá trình sản xuất.
6
* Độ dẫn điện
7
Bảng 2.1: Kim loại nặng trong nƣớc thải và ảnh hƣởng của chúng tới cơ thể
Nguyên tố Nguồn
Tác động đến cơ thể
Có khả năng gây ung thư. Trong cơ thể
Công nghiệp thuộc da, sành động vật và người làm giảm sự ngon miệng,
Asen (As) sứ, nhà máy hóa chất, thuốc giảm trọng lượng cơ thể, gây hội trứng dạ
trừ sâu, luyện kim.
dày và ngoài da. Trong đất có nhiều asen
dẫn đến thiếu Fe cho thực vật.
Rối loạn vai trò hóa sinh của enzyme, gây
Công nghiệp luyện kim, lọc
Cacdimi
cao huyết áp, gây hỏng thận, pha hủy các
dầu, khai khoáng, mạ kim
(Cd)
mô và hồng cầu, có tính độc đối với thủy
loại, ống dẫn nước.
sinh vật.
Công nghiệp nhuộm len, mạ, Cr6+ độc với động vật, thực vật, làm vàng
Crom (Cr) thuộc da, sản xuất đồ gốm, cây lúa mì và lúa. Gây ung thư đối với
sản xuất chất nổ.
người.
Tác động đến tủy xương, hệ thần kinh, giảm
Công nghiệp mỏ, than đá,
trí thông minh, máu, thận, các hệ enzym liên
Chì (Pb)
sản xuất ắc quy, xăng, hệ
Quá trình oxy hóa
Nitrosomonas
Protein
NH3
Nitrobacter
NO2-
NO3-
N2
Quá trình khử nitơ
Dựa vào sơ đồ trên ta có thể nói rằng, tùy theo mức độ có mặt của các hợp
chất nitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Khi nước mới bị ô
nhiễm bởi phân bón và nước thải trong nguồn nước có NH3, NO3-, NO2-. Sau một thời
gian NH3 và NO2- sẽ bị oxi hóa thành NO3* Các hợp chất vô cơ khác
- Phốtphát (H2PO4-, HPO42-): Nguồn phân bón, nước thải các nhà máy sản xuất
phân lân và thực phẩm.
- Cl-: Từ các thành phần clo có trong đất, từ biển, các tinh thể mịn của NaCl
được gió mang vào đất liền, sự xâm nhập mặn, phân, nước tiểu của người. Clo cao
làm giảm giá trị sử dụng của nước, yếu tố lựa chọn nguồn nước cấp.
- CO2: Ở dạng tự do và HCO3-: Có nhiều trong nước biển và có vai trò
quan trọng với quá trình quang hợp của SV thủy sinh.
*Các hợp chất hữu cơ:
- Các chất Prôtêin: Prôtêin dễ phân hủy bởi VSV. Tạo các chất trung gian:
axit amin, các axit béo và axit thơm, nhiều bazơ hữu cơ, các hợp chất hữu cơ chứa
lưu huỳnh và phôtpho. Rất nhiều chất được tạo ra là các chất độc hại và có mùi hôi.
khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng
(Thu Trang, 2006). [9]
2.1.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm có nguyên
nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt…) và nguyên nhân chủ quan (do các hoạt động
của con người). Tuy nhiên có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm
môi trường nước như sau:
2.1.5.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt ra môi trường mà không qua
xử lý, bên cạnh đó dao dân số ngày càng tăng. Tính từ 1970- 1990 dân số thế giới
đã tăng 40% tương đương với 1,6 tỷ người, mỗi năm thế giới tăng 120 triệu người.
10
Ở các nước phát triển, dân số hiện nay chỉ tăng 0,5% năm trong khi đó tỷ lệ
tăng dân số ở ở các nước đang phát triển là hơn 2%.
Ở Việt Nam mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hạng thứ 12
trong số các quốc gia có dân số đông nhất thế giới. Trong vòng 70 năm gần đây
(1921 – 1992), dân số nước ta tăng gần 4 lần, từ 15,5 triệu lên tới 70 triệu. Với mức
tăng dân số như hiện nay là 2% mỗi năm tăng 1,4 triệu người và dự báo đến năm
2015 sẽ là 100 triệu người. Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho mọi sinh hoạt và
phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn chất thải tăng lên, sự ô nhiễm môi trường
nước cũng tăng lên.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỷ lệ người chết do các bệnh
liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư ngày càng tăng
lên. Ngoài ra tỷ lệ trẻ e tử vong tại các khu vực bị ô nhiễm nguồn nước là rất cao
(Thu Trang, 2006). [9]
2.1.5.2. Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp và dịch vụ
Tốc độ đô thị hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các khu công
thể trọng. Chất lỏng trong cơ thể như máu, tuyến dịch limpa… là do nước và một số
chất khác tạo nên, đã trở thành những dòng sông, kênh rạch vận chuyển chất dinh
dưỡng đến từng bộ phận của cơ thể.Nước tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu
hóa, giúp con người hấp thụ chất dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất lỏng
trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả
các dinh dưỡng được đưa vào cơ thể. Sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung
dịch, nước còn giúp các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp. Nước còn là
dầu bôi trơn của các xương khớp trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ thống
thần kinh.
Vì vậy nước uống không chỉ đơn thuần là giải khát. Hàng ngày, nếu lượng
nước nạp vào cơ thể không đủ, hoặc bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa sốt cao,
xuất huyết…. sẽ sinh ra chủng mất nước. Nước được coi là một phần tất yếu của
cuộc sống( Vũ Quang, 2010). [7]
2.2.2 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
+ Đối với đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm
giặt, hoạt động vui chơi giải trí (bơi lội, lướt ván…).
12
+ Đối với công nghiệp: Nước được sử dụng trong các khâu của quá trình sản
xuất như công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp hóa chất và kim loại xử lý rác thải.
+ Đối với hoạt động nông nghiệp: Trồng lúa, hoa màu… nước là yếu tố
không thể thiếu. Dân gian có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”.
+ Nước có vai trò đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, giao
thông vận tải, thủy điện.
2.2.2.Tình hình nghiên cứu về nước trên thế giới và tại Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Tổng sản lượng nước trên thế giới gồm: 97,5% nước biển và chỉ có 2,5%
nước ngọt. Trong 2,5% này chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ và hơi
mỗi ngày (tiêu chảy là nguyên nhân gây tử vong cao thứ ở trẻ em dưới 5 tuổi dễ bị
mắc bệnh tiêu chảy nhất và căn bệnh này đã gây tử vong cho 4.500 trẻ em mỗi ngày
(Tiêu chảy là nguyên nhân gây tử vong cao thứ 2 ở trẻ dưới 5 tuổi). Và số trẻ em bị
nguy hiểm đến tính mạng do căn bệnh này lớn hơn gấp nhiều lần. Theo báo cáo của
WHO, hiện nay nạn thiếu nước và ô nhiễm môi trường tác động đến hơn 1 tỷ người
dân trên thế giới. Mỗi năm hành tinh của chúng ta có hơn 3 triệu người chết vì các
căn bệnh lien quan đến nước. Tuy nhiên, WHO cho rằng ngay cả khi nước trở thành
một vấn đề nóng bỏng ở một số nơi thì vẫn có nhiều quốc gia trên thế giới có rất
nước. Có điều nước này thường không an toàn trong thực tế, 90% trường hợp tử
vong do mắc các bệnh lien quan đến nước là xuất phát từ việc dung nước ô
nhiễm(G.Tyler Miler.Jr, 1998). [16]
Ủy ban kiểm soát ô nhiễm bang Punjab( Ấn Độ) vừa công bố một kết quả làm
rùng mình: Hóa chất độc hại trong nguồn nước đang làm biến đổi gen của dân
chúng. Theo nhật báo New York TUNES (Mỹ), kết quả ban đầu của nghiên cứu
cũng cho thấy hàm lượng thạch tín, và hàm lượng thủy ngân trong nước máy ở
Punjab rất cao. Punjab nằm ở phía tây bắc Ấn Độ, được ví như vành đai xanh của
nước này. Đây cũng là bang thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài thiết lập xưởng
sản xuất vì có cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất Ấn Độ. Gần đây, một số ngôi làng ở
Punjab đã bắt đầu có những biểu hiện như tocw bạc, già trước tuổi… các nhà khoa
học nghi ngờ bệnh lý này có liên quan đến hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong
14
nước uống. Hiện nay, giới chức trách Ấn Độ đang điều tra mối lien hệ giữa những
căn bệnh trên với hóa chất dung trong nông nghiệp và công nghiệp ở Punjab. Vào
ngày 25/11, các nhà khoa học về đất ở trường đại học Nông Nghiệp Punjab công bố
80% nước ngầm ở Punjab không thích hợp cho người sử dụng, một số nguồn nước
có hàm lượng thạch tín cao, có nguy cơ chết người. Theo ông J.S.Thakus, người
đứng đầu cuộc nghiên cứu trên, khi con người bị phơi nhiễm thuốc trừ sâu và khi
Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp
lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường
nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và nhiều làng nghề ngày càng ô nhiễm bởi
nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn hang trăm cơ sở sản xuất
công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị
xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng.
Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy,
nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11. BOD, COD có thể lớn đến 700mg/l
và 2500mg/l; hàm lượng chất thải rắn lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất
giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; tổng lượng nươc sthair khu
vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ
sản xuất giấy có pH từ 8,4 – 9 và hàm lượng NH4 là 4mg/l, hàm lượng chất hữu cơ
cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu (Báo điện tử Thái Nguyên, 2013). [17]
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc
Ninh cho thấy lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý gây ô nhiễm
nguồn nước và môi trường trong khu vực. Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị cho
thấy rõ nhất là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, ở các thành phố này
nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả vào nguồn
tiếp nhận (song, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử
lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và các cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý
nước thải; một lượng lớn rác thải rắn trong thành phố không thu gom hết được…. là
những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm. Hiện nay mức độ ô nhiễm trong các kênh,
mương, ao, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng (Đỗ Đình Khôi và cộng sự, 1991). [4]
16
Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 –
400.000 m3/ngày. Hiện mới chỉ có 55/31 bệnh viện có hệ thống xử lý rác thải,