TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TIÊN HỘI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan Thái Nguyên, 2014
Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình học tập
của sinh viên tại các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên nói riêng. Đây là thời gian cần thiết giúp cho sinh viên củng cố
2.4 Các loại ô nhiễm nước 9
2.5 Nguyên nhân ô nhiễm nước 11
2.5.1 Nguyên nhân tự nhiên 11
2.5.2 Nguyên nhân nhân tạo 11
2.6. Vài nét về tài nguyên nước 13
2.6.1. Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới 13
2.6.2. Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam 13
PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.3. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên 20
3.3.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 20
3.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 20
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp 21
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn 21
3.4.3.Phương pháp khảo sát thực tế 21
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu 21
3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 25
4.2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Hình 4.1. Biểu đồ độ cứng 35
Hình 4.2. Biểu đồ clorua 35
Hình 4.3 Biểu đồ COD trong nước 36
Hình 4.4 Biểu đồ Fe trong nước 37
Hình 4.5. Mô hình giếng đào 43
Hình 4.6. Mô hình giếng khoan bơm tay. 44
Hình 4.7 Đầu lọc và ống lắng sử dụng cho giếng khoan 44
Hình 4. 8. Mô hình làm thoáng và lọc nhanh nước ngầm 45
Hình 4.9. Mô hình giàn phun mưa và bể lọc chậm. 47
Hình 4.10. Mặt cắt bể lọc nước hộ gia đình 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
DO : Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
ĐKTN – KTXH : Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội
HĐND : Hội đồng nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDTT : Thể dục thể thao
TNN : Tài nguyên nước
TTCN-XD : Tiểu thủ công nghiệp xây dựng.
UBND : Uỷ ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trường
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV,
cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom,
xử lý đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa
bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của
người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng
tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số
giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng
nước sạch tại địa phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị
Lan - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên
địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tiên Hội,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn
xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương. 3
1.2.2.Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Tiên Hội,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh
vật.
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật.
Nước và một số khái niệm có liên quan
* Nguồn nước (Water Resources): là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc
nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, hồ, ao, đầm, biển, các
tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
* Nước sạch (Clean Water): Nước sử dụng đạt yêu cầu vệ sinh và an toàn sức
khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước trong, không màu
+ Không có mùi lạ, không có tạp chất
+ Không có chứa các chất tan có hại
+ Không có mầm bệnh.
- Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt Tiêu chuẩn nước sạch cho sinh
hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch, bao gồm:
+ Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước
sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng nước thường xuyên.
+ Nước sạch quy ước:
5
• Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm nước.
• Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.
• Nước mưa hứng và trữ sạch.
• Nước mặt (nước sông, suối, rạch, ao) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
* Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người.
* Nguồn nước sinh hoạt: là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt.
mỗi người khoảng 60 – 80 lít mỗi ngày. Trong đó chỉ khoảng 3 – 3,5 lít nước
sạch dùng cho ăn uống. Ở đâu có nước ở đó có sự sống [7].
* Đối với cơ thể con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được
vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Đối với cơ thể nước còn quan trọng hơn cả
chất đạm, chất béo, chất đường và muối khoáng. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng
cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước
tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có
trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt Huyết tương chiếm khoảng
20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước tham gia vào việc hình
thành các dịch tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng cũng như tạo
thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nước đóng
vai trò quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không
ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng
được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch
nước. Nước còn giúp các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp. Nước
7
còn được gọi là dầu bôi trơn của các khớp xương trong cơ thể, là một chất
hoãn xung của hệ thần kinh. Vì vậy uống nước không chỉ đơn thuần là giải
khát. Hàng ngày nếu lượng nước nạp vào cơ thể không đủ, hoặc bị mất nước
do các nguyên nhân như tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, xuất huyết….sẽ sinh ra
chứng mất nước. Cơ thể mất nhiều nước sẽ gây ra tình trạng bứt rứt không
yên, kém ăn dẫn đến tay chân tê dại, thở dốc, tim đập nhanh, thân nhiệt tăng
cao thậm chí cơ bắp co giật. Khi mất nước đến một mức độ nhất định có thể
gây ra tử vong (mất nước 5 % có thể hôn mê, mất nước 15- 20 % có thể tử
vong). Nước được coi là một phần tất yếu của sự sống (Vũ Quang, 2006 ) [9].
* Đối với đời sống và sản xuất
- Đối với đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống tắm
giặt, hoạt động vui chơi giải trí ( bơi lội, lướt ván…)
- Đối với hoạt động công nghiệp: Nước được sử dụng trong các khâu của quá trình sản
chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
+ Nghị định số 117/2009/NĐ- CP: Quy đinh về các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử
phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
+ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP: Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng
hợp TNN và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. Nghị định có 5
chương 21 điều.
+ Nghị định 149/2004/ NĐ-CP. Quy định cho phép thăm dò, khai thác,
sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước. Nghị định có 5 chương 25 điều
khoản hướng dẫn thi hành.
+ Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ Ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác,sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
9
+ Thông tư 13/2014/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật điều tra đánh giá
TNN dưới đất.
+ Thông tư 19/2013/TT - BTNMT: Quy định kỹ thuật quan trắc tài
nguyên nước dưới đất.
+ Thông tư 30/2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc
môi trường nước dưới đất.
+ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
ngày 27/07/2004 của chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
+ Quyết định 15/2008/ QĐ-BTNMT: Quy định bảo vệ tài nguyên nước
dưới đất.
- Ngoài ra còn có các căn cứ kỹ thuật như:
+ QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước
+ QCVN 02:2009/BYT :Tiêu chuẩn nước sinh hoat
cây trồng và chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các
cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa
sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá
sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
Các loại nông dược sử dụng cho nông nghiệp cũng là nguồn gây ô
nhiễm hóa học.
- Ô nhiễm sinh học:
Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các
chất thải sinh hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy
Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên
men được: sự thải sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân
tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh [12]
11
2.5 Nguyên nhân ô nhiễm nước
2.5.1 Nguyên nhân tự nhiên
Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên
nhân gây ô nhiễm nước.
- Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản
phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật
chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm
vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng
nước ngầm hòa vào dòng lớn.
- Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ
trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và
cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ.
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công
trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất.
- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có
thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá
mức
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa
không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp
khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các
chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân
13
còn sử dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol,
Monitor Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không
hề trang bị bảo hộ lao động.
Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan
trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng. Lượng hóa chất
tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng
nước.
Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa
sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt Đa số vỏ
chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom
để bán phế liệu
* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu
công nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp
ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trườnghay các
con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước. [12]
2.6. Vài nét về tài nguyên nước
2.6.1. Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới
Trên phạm vi lục địa trữ lượng nước mặt bao gồm: nước băng tuyết
(98,83 %), giả thiết khối băng hà tan thành nước thì mực nước đại dương có
thể nâng lên 66,4 m. Lượng nước băng tuyết bằng dòng chảy sông trong 600
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp các ngành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là điều đáng lo ngại.
15
Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh và gia tăng dân số gây áp
lực ngày càng nặng nề đối với TNN trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở
nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước
thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất
công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có thiết bị và công
trình xử lý nước thải.
Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy nước thải
thường có độ pH trung bình 9 – 11 BOD, COD có thể lớn đến 700 mg/l và 2500
mg/l; làm lượng chất rắn lơ lửng…cao gấp nhiều lần cho phép.
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông
nghiệp, hiện nay có 76 % dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi có cơ sở
hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không
được xử lý lên thấm xuống đất và bị rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nước
ngày càng cao. Do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật và các nguồn nước
ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến môi trường và sức
khỏe người dân.
c/ Các loại hình sử dụng nước sinh hoạt ở nông thôn
Việt Nam là nước nông nghiệp lâu đời, đời sống nhân dân đã được cải
thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Việc sử dụng nước sinh hoạt cũng rất
phong phú, phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng gia đình như giếng đào, giếng
khoan hay bể lọc nước. Đối với các hộ đơn lẻ và các mô hình cấp nước tập
trung như hệ thống nước tự chảy, hệ thống nước cấp bằng xử lý nước mặt lấy
từ sông suối.
Để có nước sạch sử dụng cho sinh hoạt phục vụ nhu cầu hàng ngày của
nhân dân không phải chúng ta khai thác trực tiếp từ nhiên nhiên là được nước
sạch mà cần phải qua nhiều phương pháp, công nghệ làm sạch nước. Hiện nay
+ Nhược điểm: Chi phí cao, cần chuyên gia kỹ thuật, chất lượng tùy
thuộc vào từng vùng, nước chứa nhiều ion sắt, mangan, canxi, magie
- Tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước mà người ta thiết kế các mô
hình xử lý thích hợp như:
+ Hệ thống xử lý bằng giàn phun mưa để nước có thể tiếp xúc nhiều
với không khí hoặc chất xúc tác.
+ Bể lọc nhanh
+ Bể lọc chậm
+ Bể lọc nước hộ gia đình
• Ưu điểm: Loại bỏ các loại cặn sắt, cặn lơ lửng trong nước, đơn giản,
dễ làm, không tốn kém.
• Nhược điểm: Phải thường xuyên thau rửa khi sử dụng.
d/ Tài nguyên nước và những thách thức trong tương lai
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng
khoảng 847 km³/năm chiếm 8 % trữ lượng toàn quốc, trong đó dòng chảy nội
địa là 340 km³ chiếm 40%, dòng chảy ngoài vào là 507 km³ chiếm 60 % tổng
lượng dòng chảy.
Nếu xét chung cho cả nước thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương
đối phong phú, chiếm khoảng 2 % tổng lượng dòng chảy của các sông trên
Thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35 % diện
tích Thế giới. Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là
biến đổi mạnh mẽ theo thời gian ( dao động giữa các năm và phân phối không
đều trong năm) và phân bố không đều giữa các sông và các vùng (Dư Ngọc
Thành, 2012) [4].
Thách thức về TNN
+ Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 sẽ
làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và đồng thời tác động mạnh mẽ đến tài
18
nguyên nước. Sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch
cho ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất. Đồng thời, tác động của