Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại địa bàn xã Sỹ Bình huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

CAO HOÀNG HƢNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI XÃ SỸ BÌNH – HUYỆN BẠCH THÔNG – TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối của sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nói riêng. Từ đó sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học, kiểm
nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức nhằm phục vụ chuyên
môn sau này.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân và sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú cán bộ ở cơ quan thực tập và bạn
bè em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Trần
Thị Phả đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên
cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp để em hoàn thành tốt đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Sỹ Bình và bà con nhân dân trong
xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè của
em đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập nghiên cứu
hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều
hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn
thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Cao Hoàng Hƣng





iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1:

Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của
người dân tại xã Sỹ Bình. ...............................................................25

Hình 4.2:

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người dân sử dụng hình thức lọc nước ........26

Hình 4.3:

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
người dân đang dùng ...................... Error! Bookmark not defined.

Hình 4.4:

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng nước sinh hoạt theo
mùa .................................................................................................... 29

Hình 4.5:

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nước giếng đào hợp vệ sinhError! Bookmark not define

Hình 4.6:


Biểu đồ thể hiện thông số Độ cứng của nước khe suối tại xã Sỹ
Bình .................................................................................................38

Hình 4.14:

Biểu đồ thể hiện giá trị Sắt tổng số của nước khe suối tại xã Sỹ
Bình .................................................................................................38

Hình 4.15:

Biểu đồ thể hiện giá trị pH của các mẫu nước giếng đào tại xã
Sỹ Bình ...........................................................................................39

Hình 4.16:

Biểu đồ thể hiện nồng độ COD của các mẫu nước giếng đào tại
xã Sỹ Bình .......................................................................................40

Hình 4.17:

Biểu đồ thể hiện giá trị độ cứng của các mẫu nước giếng đào
tại xã Sỹ Bình ..................................................................................41

Hình 4.18:

Biểu đồ thể hiện nồng độ sắt của cácmẫu nước giếng đào tại xã
Sỹ Bình ...........................................................................................41


iv


Hợp vệ sinh

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ - BNN - TCTL Quyết định - Bộ nông nghiệp - Tổng cục thủy lợi
QĐ - BTNMT

Quyết định - Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - BYT

Quyết định - Bộ Y tế

QĐ - TTg

Quyết định - Thủ tướng

QH


2.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 3
2.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước .......................................................... 3
2.1.2. Nước hợp vệ sinh và nước sạch ................................................................... 3
2.1.3. Vai trò của nước ........................................................................................... 5
2.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước .............................................................................. 5
2.1.5. Một số bệnh liên quan đến nước .................................................................. 6
2.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................... 7
2.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 8
2.3.1. Tài nguyên nước thế giới ............................................................................. 8
2.3.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam .....................................................................13
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu .................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................21
3.3.1. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Sỹ Bình - huyện Bạch
Thông - tỉnh Bắc Kạn. ..........................................................................................21


vi
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp............................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................22
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp...........................22
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn .............................................................................22
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu .................................................................................22
3.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ........................................23
3.4.5. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu .........................................................23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................24
4.1. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Sỹ Bình, huyện

Nguyên và Môi Trường năm 2012 thì một trong ba người Việt Nam sống
không có nước sạch, mỗi ngày có ba sinh linh bé nhỏ chết vì mắc các bệnh
liên quan đến nước sạch. Mỗi năm có khoảng 9000 người tử vong vì nguồn
nước và điều kiện vệ sinh kém (Xuân Thắng (2013)) [12].Vấn đề cung cấp
nước sạch phục vụ cho người dân đang là vấn đề bức thiết được quan tâm ở
nhiều quốc gia trên thế giới. Theo Liên Hiệp Quốc, nước sạch là một trong ba
nhu cầu thiết yếu nhất của con người. Trong 7 tỷ dân đang sinh sống trên thế
giới có 1,1 tỷ người đang sống không có nước sạch để dùng, 769 triệu người
không được tiếp cận với hệ thống nước sạch và 2,5 tỷ người đang bị ảnh
hưởng từ môi trường sống mất vệ sinh vì thiếu nước (Anh Thư (2014)) [8].
Chính vì nước có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc sống, việc đảm bảo chất
lượng sạch cho người dân sử dụng là vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu hiện
nay.


2

Để biết được chất lượng nước sinh hoạt mà người dân đang sử dụng có bị
ô nhiễm hay không? Có đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dân không? Thì
cần phải tiến hành đánh giá chất lượng nước mà người dân đang sử dụng. Xuất
phát từ những vấn đề trên, cùng với sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, và được sự hướng dẫn của cô
giáo TS. Trần Thị Phả, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng
nước sinh hoạt tại địa bàn xã Sỹ Bình huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá được chất lượng sinh hoạt trên địa bàn xã Sỹ Bình – huyện
Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập mẫu nước, phân tích một số chỉ tiêu của mẫu theo đúng quy định.
- So sánh, đánh giá kết quả phân tích theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn

nước). Dư Ngọc Thành(2013) [9] .
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá
trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới
bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.
Nguyễn Thị Lợi(2010) [5].
Theo khoản 1 điều 2 luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012:“Tài
nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển
thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
2.1.2. Nước hợp vệ sinh và nước sạch


4
Theo bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn (Ban hành kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng
10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thì:
Nƣớc hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lý
thỏa mãn các điều kiện: trong, không màu, không mùi, không vị.
Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo
hướng dẫn sau đây:
Nƣớc máy HVS:
Là nước từ các công trình cấp nước tập trung (tự chảy, bơm dẫn) có hệ
thống đường ống cung cấp nước cho nhiều hộ gia đình) thỏa mãn các điều
kiện: trong, không màu, không mùi, không vị.
Giếng đào hợp vệ sinh:
Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô
nhiễm khác ít nhất 10 m.
Thành giếng cao tối thiểu 0,6 m được xây bằng gạch, đá và thả ống buy

Con người cần nước ngọt cho ăn uống, cho sinh hoạt hàng ngày và cho
sản xuất. Mỗi người một ngày ăn uống chỉ cần 2,5 lít nước nhưng tính chung
cả nước sinh hoạt thì ở các nước phương Tây mỗi người cần khoảng 300 lít
nước mỗi ngày. Với các nước đang phát triển số lượng nước đó thường được
dùng cho một gia đình 5 - 6 người.
Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn.
Để khai thác một tấn dầu mỏ cần phải có 10 m3 nước, muốn chế biến tạo một
tấn sợi tổng hợp cần có 5600 m3 nước, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với
công suất 1 triệu kW cần đến 1,2 - 1,6 tỷ m3 nước trong một năm. Nguyễn
Văn Hải “Giáo trình Hóa học môi trường” Nxb KH&KT Hà Nội [2].
2.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước


6
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm… bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại
cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Hiến chương Châu Âu về nước định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và
gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật
nuôi và các loài hoang dã”. Trần Yêm và cs, (1998) [14]
Theo khoản 14 điều 2 luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012:“Ô
nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành
phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.
2.1.5. Một số bệnh liên quan đến nước
- Bệnh lây lan qua nước ăn uống: Do ăn uống nước bị nhiễm sinh vật
gây bệnh, ví dụ: Thương hàn, tả, viêm gan A, lỵ, bại liệt, giun sán…
- Bệnh do tiếp xúc với nước: Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với các
sinh vật gây bệnh trong nước. Ví dụ: bệnh sán máng (Schistosomiases) xảy ra

- Căn cứ nghị định 117/2007/NĐ – CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ
về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 quy định
việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
- Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng
chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định số 09/2005/QĐ – BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng y
tế về việc ban hành tiêu chuẩn ngành : Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.


8
- Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam.
- Quyết định số 2570/2012/QĐ – BNN – TCTL ngày 22/10/2012 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ
số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi – Đánh giá nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn.
- TCVN 6663-3:2008(ISO 5667-3:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6663-1:2011(ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước – Phần 1:
Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
môi trường nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước thế giới

các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến
1.457.802.450 km3 (F. Sargent - 1974)[15].
Bảng 2.1: Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới
Loại nƣớc
Biển và đại dương

Trữ lƣợng (km3)
1.370.322.000

Nước ngầm

60.000.000

Băng và băng hà

26.660.000

Hồ nước ngọt

125.000

Hồ nước mặn

105.000


10
Khí ẩm trong đất

75.000

Năm 2014: Nước và năng lượng.
Năm 2015: Nước và phát triển bền vững.
2.3.1.2.Tình hình khan hiếm nước sạch trên thế giới
Nước do thiên nhiên ban tặng, là nguồn sống quan trọng mà quốc gia
nào cũng có, bao gồm nước ngọt và nước mặn. Nhưng đi liền với tình trạng
gia tăng dân số, phát triển nóng về kinh tế, xã hội là sự ô nhiễm môi trường,


11
biến đổi khí hậu... khiến nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng cạn
kiệt. Thiên nhiên đã trở nên khắc nghiệt, quật lại chính con người. Nước biển
dâng cao do băng tan là mối đe dọa với các quốc gia có biển. Những cơn “đại
hồng thủy”, “thủy triều đen”, “thủy triều đỏ” xuất hiện nhiều hơn với tác hại
nghiêm trọng hơn. Có khi trong cùng một thời điểm, ở vùng này, quốc gia này
bị khô hạn, thì ở vùng khác, quốc gia khác lại đang phải lo thoát lũ, chống lụt,
bão và lở đất.
Trước tình trạng khan hiếm nước, ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên
thế giới cũng đã xảy ra mâu thuẫn và xung đột vì tranh giành nguồn nước.
Chính phủ nhiều nước phải kêu gọi người dân tiết kiệm nước, sử dụng và khai
thác nước hợp lý. Công nghệ xử lý nước thải được quan tâm nhiều hơn.
Khan hiếm nước sạch nghiêm trọng nhất phải kể đến là Châu Phi. Tại
các diễn đàn ở Xtốc-khôm đều đã đưa ra những báo động về thảm cảnh khan
hiếm nước tại lục địa này. Nguồn nước ở đây vừa rất thiếu, lại rất thừa vì bị ô
nhiễm nặng do rác thải và sử dụng các chất hóa học thiếu kiểm soát.
Một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Diễn đàn
Nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương (APWF) công bố mới đây cũng cho
thấy có trên 75% quốc gia trong khu vực đang trải qua mối đe dọa thiếu nước
nghiêm trọng, nhiều nước trong số đó phải đối mặt với cuộc khủng hoảng
nước sắp xảy ra. Tại khu vực sông Mekong, trước những thông tin con sông
này đang bị cắt vụn ra bởi đập Tiểu Loan (Trung Quốc) và chạy dài về hạ lưu

niên kỷ năm 2012, thế giới vẫn còn khoảng 11% dân số, với khoảng 780 triệu
người không tiếp cận được với nguồn nước sạch. Những diễn biến bất thường
của thiên tai do biến đổi khí hậu với quy mô và cường độ ngày càng gia tăng
đã và đang góp phần làm cho nguồn nước ngày càng trở nên suy thoái và cạn
kiệt. Hiện hơn một nửa dân số thế giới dựa vào các nguồn nước chung giữa


13
các quốc gia để có nước dùng hàng ngày, hơn 90% dân số thế giới sinh sống
tại các quốc gia có sông hoặc hồ chứa nước chung với quốc gia khác. Tuy
nhiên, 60% lượng sông hồ này hiện chưa có bất kỳ khung quản lý chính thức
nào về hoạt động hợp tác sử dụng [15].
Theo Liên Hiệp Quốc, nước sạch là một trong ba nhu cầu thiết yếu nhất
của con người và trong 7 tỷ dân đang sinh sống trên thế giới, 1,1 tỷ người
đang sống không có nước sạch để dùng, 769 triệu người không được tiếp cận
với hệ thống nước sạch và 2,5 tỷ người đang bị ảnh hưởng từ môi trường sống
mất vệ sinh vì thiếu nước.
Cứ 9 công dân toàn cầu có một người đang sống thiếu tiếp cận với
nguồn nước sạch, dẫn đến 3,4 triệu người chết hàng năm do các bệnh dịch từ
việc thiếu nước và môi trường mất vệ sinh mà 99% trong số đó sinh sống ở
các nước đang phát triển. Anh Thư (2014) [8].
Theo báo báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2030 nhu cầu về nước của
thế giới sẽ tăng thêm 40% và nhu cầu năng lượng sẽ tăng thêm 50% so với
hiện tại. Nguồn tài nguyên nước sẽ tiếp tục phải chịu sức ép của các yếu tố
như tăng dân số, ô nhiễm, nắng nóng và hạn hán do sự nóng lên toàn cầu.
Hiện nay, trên toàn thế giới, có khoảng 770 triệu người không tiếp cận được
với nước sạch; con số này sẽ tăng lên tại các khu vực như Bắc Mỹ, Trung
Đông và Tây Nam Á. Châu Á nói chung, trong đó có khu vực đồng bằng sông
Mekong, sẽ trở thành điểm nóng tranh chấp tài nguyên nước sạch, khi nguồn
nước đi qua biên giới nhiều nước [15].

Tuy nhiên tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động
giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đều
giữa các hệ thống sông và các vùng (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường 2006).
2.3.2.1. Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam


15
Ở nước ta, mức bảo đảm nước trung bình cho một người trong một năm
từ 12.800 m3/người vào năm 1990, giảm còn 10.900 m3/người vào năm 2000
và có khả năng chỉ còn khoảng 8500 m3/người vào khoảng năm 2020. Tuy
mức bảo đảm nước nói trên của nước ta hiện nay lớn hơn 2,7 lần so với Châu
Á (3970 m3/người) và 1,4 lần so với thế giới (7650 m3/người), nhưng nguồn
nước lại phân bố không đều giữa các vùng. Do đó, mức bảo đảm nước hiện
nay của một số hệ thống sông khá nhỏ: 5000 m3/người đối với các hệ thống
sông Hồng, Thái Bình, Mã và chỉ đạt 2980 m3/người ở hệ thống sông Đồng Nai.
Theo Hội Nước Quốc tế (IWRA), nước nào có mức bảo đảm nước cho một
người trong một năm dưới 4000 m3/người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và
nếu nhỏ hơn 2000 m3/người thì thuộc loại hiếm nước. Theo tiêu chí này, nếu xét
chung cho cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước, nhưng không ít vùng
và lưu vực sông hiện nay đã thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven
biển Ninh Thuận - Bình Thuận, hạ lưu sông Đồng Nai. Đó là chưa xét đến khả
năng một phần đáng kể lượng nước được hình thành ở nước ngoài sẽ bị sử dụng
và tiêu hao đáng kể trong phần lãnh thổ đó.
Năm 2010, Tổng cục Môi trường đã tiến hành thanh tra đối với 33 cơ
sở sản xuất và 23 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nằm trên lưu vực sông
Nhuệ - Đáy, kết quả có tới 20 cơ sở xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN) từ 2 - 10 lần trở lên. Các cơ sở
tuy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải song không đảm bảo xử lý đạt
QCVN; đồng thời cũng chưa tự giác thực hiện nội dung cam kết trong báo
cáo đánh giá tác động môi trường hay cam kết bảo vệ môi trường đã được phê

m3nước thải chứa các hoá chất độc hại như xút, chất tẩy rửa, phèn kép, nhựa
thông, Javen, ligin, phẩm màu... Đoạn sông Cầu chảy qua ranh giới Bắc
Giang, Bắc Ninh giữa huyện Việt Yên (Bắc Giang) và Yên Phong (Bắc Ninh)
bị ô nhiễm nghiêm trọng, nước sông múc lên để sau 2 giờ là có mùi hôi thối.


17
Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý
trước khi thải ra môi trường. Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa
chất độc hại với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh
truyền nhiễm. Mức độ gia tăng lượng nước thải y tế năm 2011 so với năm
2000 là hơn 20%. Hầu hết các bệnh viện do Bộ Y tế quản lý đã được đầu tư
hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc Sở y tế
địa phương quản lý hay các bệnh viện thuộc ngành khác quản lý, cũng như
các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống xử
lý nước thải. Theo Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế, năm 2011,
nước ta có hơn 13.640 cơ sở y tế, khám chữa bệnh. Mỗi ngày, các đơn vị này
thải ra khoảng 120.000 m3 nước thải y tế, trong khi đó, chỉ có 53,4% trong
tổng số bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế. Trong đó, một số lượng
lớn các chất độc hại trong nước thải y tế không thể xử lý được bằng phương
pháp xử lý nước thải thông thường. Bc môi trường quốc gia (2012)[1].
Một kết quả khảo sát mới đây của Viện Nước, tưới tiêu và môi trường
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy với khoảng 70% dân số ở
khu vực nông thôns mỗi năm phát sinh 13 triệu tấn rác thải sinh hoạt, khoảng
1.300 triệu mét khối nước thải sinh hoạt và khoảng 7.500 tấn vỏ bao thuốc
bảo vệ thực vật. Trong đó, khoảng 80% khối lượng rác thải, nước thải sinh
hoạt và hầu hết lượng vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom xử lý
hợp vệ sinh, xả trực tiếp ra môi trường. Báo Hà Nội Mới (2012) [3].
Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường),
nguồn nước dưới đất của Việt Nam khá phong phú nhờ mưa nhiều. Hiện tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status