Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Mộng huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NÔNG THỊ THU HƢỜNG

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ VÂN MỘNG - HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng đối với sinh viên tất cả các
trường Đại học, Cao đẳng nói chung và sinh viên trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên nói riêng. Đây là thời gian quan trọng để sinh viên củng cố và vận
dụng những kiến thức đã học trên giảng đường để áp dụng và làm quen với thực
tế đời sống, trau dồi cho sinh viên tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau
khi ra trường sẽ trở thành người có chuyên môn cao góp phần cho sự phát triển
của đất nước.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Môi Trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Ths. Nguyễn
Thị Huệ, cô chú trong UBND xã Vân Mộng cùng gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót và bản thân
chưa có nhiều kinh nghiệm, vậy em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của
các thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày…..tháng…..năm 2015
Sinh viên

Nông Thị Thu Hƣờng


ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1:

Các địa điểm lấy mẫu nước............................................................. 24


Bảng 4.9:

Kết quả điều tra về một số vấn đề về nguồn nước sử dụng cho sinh
hoạt của người dân. ......................................................................... 35

Bảng 4.10: Kết quả điều tra ý kiến về mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
người dân đang sử dụng. ................................................................. 36


iii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên
địa bàn xã Vân Mộng. ....................................................................... 25
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện về việc người dân sử dụng các thiết bị lọc nước. .. 27
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nguồn nước sinh hoạt nhiễm đá vôi của người
dân. .................................................................................................... 28
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng nước theo mùa................... 29
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện thực trạng nguồn nước mặt tại các sông suối ở xã
Vân Mộng.......................................................................................... 30
Hình 4.6: Giá trị pH trong nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng. ........................... 32
Hình 4.7: Giá trị độ cứng trong nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng. ................... 33
Hình 4.8: Giá trị Fe trong nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng ............................. 34
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện một số vấn đề về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt
của người dân. ................................................................................... 35
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt người dân
đang sử dụng. .................................................................................... 36




Nhu cầu oxy hóa học

5

CT - BTNMT

Chỉ thị - bộ tài nguyên môi trường

6

DO

Hàm lượng oxy hòa tan

7

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp

8

HVS

9

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới


15

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

15

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

17

TT - BTNMT

Thông tư – bộ tài nguyên môi trường

18

UBND

Ủy ban nhân dân

Hợp vệ sinh


v



3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Vân Mộng, huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. ................................................................................... 15
3.3.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng, huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. ................................................................................... 15
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng, huyện Văn quan,
tỉnh Lạng Sơn. ..................................................................................................... 15
3.3.4. Một số biện pháp phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh
hoạt tại xã Vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. ................................... 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 15
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp. ................................... 15
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn ............................................................................ 16
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ................................................................................ 16
3.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ..................................................... 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 18
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Mộng, huyện Văn Quan,
tỉnh Lạng Sơn. ..................................................................................................... 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. .................................................................................... 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 21
4.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa
bàn xã Vân Mộng, huyện văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. .......................................... 23
4.2.1. Lựa chọn địa điểm lấy mẫu ....................................................................... 23
4.2.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã. ........... 24
4.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn. ............................................................................................................ 31
4.4. Đề xuất một số giải pháp .............................................................................. 37
4.4.1. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục .............................................................. 37
4.4.2. Công tác quản lý........................................................................................ 38



người không thể sống thiếu nước. Nước chiếm khoảng 58-67% trọng lượng cơ
thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70-75%, đồng thời nước quyết định tới
toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.
Khi đời sống xã hội tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công
nghiệp thì nguồn nước này vốn đã khan hiếm nay lại ngày càng thiếu trầm trọng
hơn. Nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do nhiều nguồn khác nhau, nhưng
trong đó nguồn ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của con người cũng là một trong
những tác nhân chính gây ảnh hưởng đến môi trường nước. Con người đang


2

thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nước trong tương lai không xa và vẫn chưa có
biện pháp hữu hiệu để giải quyết.
Tuy nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước an
toàn, đảm bảo vệ sinh và đầy đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ.
Tài nguyên nước đang bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác
sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu
toàn cầu và nhiều nhân tố khác…
Nước là nguồn tài nguyên không gì có thể thay thế được, trong khi dân số
thế giới gia tăng ngày càng lớn mạnh thì nước tái tạo cho mỗi đầu người sẽ ít
hơn. Nước với tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu của nó trong cuộc sống
hàng ngày của con người nên, chính tài nguyên nước ngọt là nguyên nhân dẫn
đến những xung đột công khai của các đối tượng dùng nước giữa khu vực đô thị
và nông nghiệp.[12]
Vân Mộng là một xã miền núi thuộc huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Cách thành phố Lạng Sơn 40 km. Xã là một xã nghèo của huyện, nền kinh tế
chậm phát triển, đời sống người dân còn khó khăn chủ yếu là trồng trọt và chăn
nuôi. Bên cạnh đó cùng với sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa cũng gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng

dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: thấy được hiện trạng môi trường nước của địa
phương và đề ra những giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt
của người dân.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Nước và một số khái niệm liên quan
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con
người. Nước là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên Trái đất.
Nước tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con người.
Chính vì vai trò rất quan trọng của nước nên con người đã xếp nước vào một
trong những loại tài nguyên vô cùng quý giá.
Nước sạch là yếu tố quan trọng kéo dài tuổi thọ con người. 97% nước trên
Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng
nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại
không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ
tồn tại trên mặt đất và trong không khí, nhưng lại nguồn nước quan trọng đối với
con người, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nông nghiệp, công nghiệp, dân
dụng, giải trí và môi trường.[14]
Nước sạch: Là nước phải đạt QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo
thông tư số 05/BYT ngày 17/6/2009.
- Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước trong, không màu.
+ Không có mùi lạ, không có tạp chất.
+ Không chứa các chất tan có hại.

trong nước.
+ Ăn những thức ăn bị nước làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn
hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân
huỷ của chúng.


6

Nhưng có thể chia thành 4 loại: Virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại
sinh vật khác.
Virus
- Vius qua đường tiêu hóa: Khi nước uống bị nhiễm bẩn virus đường ruột
thì 2 bệnh có thể xảy ra thành dịch là viêm dạ dày ruột và viêm gan A.
- Bệnh viêm gan A: Virus nhiễm qua đường tiêu hoá rồi thải ra phân và
nhiễm vào nước. Viêm gan A xảy ra theo kiểu dịch địa phương và thường bộc
phát thành vụ dịch quan trọng.Virus viêm gan A có tính đề kháng cao ở môi
trường bên ngoài, nó chịu được nhiệt độ 600C trong 1 giờ, cần phải có lượng clo
1mg/lít trong 30 phút mới làm bất động được virus.
Bệnh giun sán
Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nước. Do phân nhiễm
vào nước gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua người.
Bệnh tiêu chảy do E.Coli thường gây ra do ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn
hoặc có thể truyền qua nước do uống nước không được khử trùng bằng clo...
Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước chiếm
tới 50% tổng số bệnh nhân nội trú. Tình hình mắc bệnh do nguyên nhân này
đang có xu hướng tăng.
Hậu quả do nhiễm bệnh từ nước uống ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi
trường cộng đồng. Vì vậy công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực kỳ
quan trọng trong các nhà máy nước, điều này góp phần tích cực trong việc ngăn
ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạn chế tối đa các bệnh lây

+ Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật
tài nguyên nước.
+ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP : Quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
+ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP: Quy định về các hành vi vi phạm trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các
biện pháp khắc phục hậu quả.


8

+ Nghị định 34/2005-NĐ-CP của Chính phủ về quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
+ Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch.
+ Nghị định số 17/2006/QĐ-BTNMT ban hành Quy định về việc cấp
phép hành nghề khoan nước dưới đất.
+ Thông tư số 02/2006/TT-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số
149/2004/NĐ-CP Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
+ Thông tư 13/2014/TT-BTNMT: Quy định về điều tra đánh giá tài
nguyên nước dưới đất.
+ Thông tư 19/2013/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên
nước dưới đất.
+ Thông tư 30/2011/TT-BTNMT: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc
môi trường nước dưới đất.
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều

lượng nước mà con người không thể sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng
đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ
có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang
sử dụng.[13]
Thực tế trên nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do
không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các
bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây
tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO)


10

cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan
hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.[11]
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước nói chung và ô nhiễm nước mặt
nói riêng đang là vấn đề đáng quan tâm, cấp bách không chỉ của một nước mà là
vấn đề chung của toàn cầu, toàn nhân loại. Nhiều dòng sông trên thế giới đang
bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu tới đời sống và phát triển của con người. Vì
thế vấn đề quản lí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông là một trong
những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu để phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường của mỗi quốc gia.
2.4.2. Hiện trạng nước sinh hoạt ở Việt Nam.
Tài nguyên nước của Việt Nam nhìn chung khá phong phú. Lượng mưa
trung bình toàn lãnh thổ 1960 mm/năm, gấp 2,6 lượng mưa trung bình vùng lục
địa, cung cấp 640 tỷ m3/năm. Từ đó tạo ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỷ
m3, hệ số dòng chảy là 0,5.
Ở nước ta, mức đảm bảo nước trung bình cho một người trong một năm từ
12.800m3/người vào năm 1990, giảm còn 10.900m3/người vào năm 2000 và có khả
năng chỉ còn khoảng 8500m3/người vào khoảng năm 2020. Tuy mức đảm bảo nước

kiệt nguồn nước sạch đều chưa nhận thức được hết hậu quả nghiêm trọng, dù
tình trạng này thường xuyên tác động đến sức khỏe, đời sống không chỉ riêng
bản thân mà cả gia đình họ. Điều đó cho thấy, nhận thức về tầm quan trọng của
nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên nước của người Việt Nam chưa cao, đây cũng chính là 1 trong các tác
nhân làm nước sạch đã hiếm lại đang bị hoang phí ở nhiều nơi.
Những con số thống kê trên cho thấy sự ô nhiễm và khan hiếm nguồn
nước đang ở tình trạng báo động. Thiết nghĩ, mọi người cần phải nâng cao ý
thức và cùng chung tay bảo vệ nguồn nước sạch hiện có.[10]


12

2.4.3. Hiện trạng nước sinh hoạt tỉnh Lạng sơn
* Tài nguyên nước mặt của tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là tỉnh miền núi có mật độ sông suối thuộc loại trung bình đến
khá dày, dao động từ 0,6 - 12km/km2. Có 3 hệ thống sông cùng chảy qua là:
sông Kỳ Cùng, sông Thương và các sông ngắn Quảng Ninh.
Theo đánh giá, nguồn nước ở Lạng Sơn thuộc vùng nghèo trong cả nước.
Những kết quả tính toán cho thấy, tổng mức nước yêu cầu cho phát triển kinh tế và
dân sinh của Lạng Sơn hàng năm có thể đạt 900 - 1000 triệu m3. Trong khi đó
lượng nước tự nhiên về mùa cạn với P = 75% là 1,116 tỷ m3. Như vậy, lượng nước
trên có thể đảm bảo đủ nước để sử dụng. Vấn đề quan tâm là có các biện pháp để
điều hoà nguồn nước và sử dụng nó một cách hiệu quả (Báo cáo hiện trạng môi
trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007 - 2012).[17]
* Thực trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Văn Quan
Văn Quan có hệ thống sông suối khá dày đặc và phân bố khá đồng đều,
đặc biệt có sông Kỳ Cùng chảy qua các xã: Song Giang, Khánh Khê, Văn An…
có chiều dài khoảng 35km; sông Môpja chảy qua Lương Năng, Tú Xuyên, Thị
trấn Văn Quan, xã Vĩnh Lại… Với chiều dài khoảng 50 km, ngoài ra còn có một

đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.
2.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc
2.5.1. Nguyên nhân tự nhiên
- Ô nhiễm do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc các sản phẩm hoạt
động của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi chúng bị
vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ sau đó ngấm vào lòng đất và ảnh hưởng
tới mực nước ngầm và dòng chảy lớn.
- Các hiện tượng tự nhiên như động đất, lũ lụt… làm khuấy động những chất
bẩn từ cống rãnh và các hóa chất sử dụng trong sản xuất gây ô nhiễm nguồn
nước[1].


14

2.5.2. Nguyên nhân nhân tạo
- Do hoạt động sản xuất nông nghiệp
+ Do sử dụng quá mức chất bảo vệ thực vật trong sản xuất và phân bón
hóa học gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
+ Các hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm : Như phân, nước tiểu, thức ăn
thừa cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Không thu gom và xử lý đúng cách những bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ
thực vật làm ô nhiễm nước sông suối kéo theo gây ảnh hưởng đến nguồn nước
sinh hoạt của người dân.
- Do các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp.
Tốc độ phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa kéo theo khu công nghiệp
được thành lập. Do đó lượng nước thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng
nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông
gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.[9]
- Do sinh hoạt và y tế.
Nước thải sinh hoạt: Là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện,

sinh hoạt tại xã Vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp.
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Mộng,
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến nước sinh hoạt.
- Thu thập thông tin, kế thừa các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu.
- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua sách báo. Tivi, internet…..


16

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn người dân về chất lượng nước:
+ Phỏng vấn người dân xã Vân Mộng bằng phiếu điều tra bao gồm bộ
câu hỏi được chuẩn bị sẵn.
+ Phiếu phỏng vấn bao gồm 60 phiếu được chia đều cho 6 thôn trong xã,
cụ thể:
Thôn Khòn Cải: 10 phiếu.
Thôn Nà Pua: 10 phiếu.
Thôn Khòn Duông: 10 phiếu.
Thôn Khòn Tẩu: 10 phiếu.
Thôn Phiêng Phúc: 10 phiếu.
Thôn Khòn Lạn: 10 phiếu
+ Đối tượng phỏng vấn: Người dân, hộ gia đình ( 60 hộ gia đình trong
toàn xã, không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, hộ gia đình).
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu
- Xác định với chủ hộ hoặc người thay thế chủ hộ về nguồn nước chính
được gia đình sử dụng nhiều nhất trong năm cho sinh hoạt và ăn uống.
- Thu thập một số mẫu nước điển hình trên địa bàn xã Vân Mộng, huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status