ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN BÁ VINH
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐÔNG CỨU, GIA BÌNH, BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: CHÍNH QUY
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
: MÔI TRƢỜNG
Lớp
: K43 – KHMT - N03
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. NGUYỄN CHÍ HIỂU
THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học
đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình lượng
kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng.
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong
các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý
luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn
và nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi Trường em được phân công về
thực tập tại xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, với đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá hiện trạng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã Đông Cứu – Gia Bình – Bắc
Ninh ’’ Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa học,
nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Môi
Trường đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại
Trường Đại học Nông Lâm – Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ xã
Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu đã nhiệt tình
chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Mặc dù bản thân em có nhiều cố
gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu, nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong
được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè động viên để khóa luận của em được hoàn
Bảng 4.3.
Các nguồn cung cấp nước sạch cho người dân .......................................38
Bảng 4.4.
Đánh giá cảm quan của người dân về mức độ ô nhiễm thông qua màu
sắc của nước sinh hoạt mà gia đình hiện đang sử dụng ..........................39
Bảng 4.5.
Đánh giá cảm quan của người dân về mức độ ô nhiễm thông qua mùi
của nước sinh hoạt mà gia đình hiện đang sử dụng ................................40
Bảng 4.6.
Kết quả mức độ tự kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia
đình hiện đang sử dụng tại 6 thôn của xã Đông Cứu ..............................41
Bảng 4.7.
Loại hình xử lý nước ...............................................................................42
Bảng 4.8.
Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại xã Đông Cứu .........43
Bảng 4.9.
Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại xã Đông Cứu .............46
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1:
Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt .........................................39
Hình 4.2:
Biểu đồ chất lượng nước sinh hoạt thông qua mùi của nước.....................40
Hình 4.3:
Biểu đồ thể hiện mức độ tự kiểm tra nước sinh hoạt của các hộ gia đình 41
Hình 4.4:
Loại hình sử lý nước của gia đình trước khi sử dụng ................................42
Hình 4.5:
Biểu đồ chỉ tiêu nước giếng khoan NM1 ...................................................44
Hình 4.6:
Biểu đồ chỉ tiêu nước giếng khoan NM2 ...................................................45
Hình 4.7:
Biểu đồ chỉ tiêu nước giếng đào NM3 .......................................................47
Hình 4.8:
: Bộ Tài chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVTV
: Bảo vệ thực vật
BYT
: Bộ Y tế
UBND
: Uỷ ban nhân dân
GHCP
: Giới hạn cho phép
NĐ-CP
: Nghị định chính phủ
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Thông tư liên tịch
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP
: Tiểu chuẩn cho phép
THCS
: Trung học cơ sở
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
VSMTNT
: Vệ sinh môi trường nông thôn
YTDP
: Y Tế Dự Phòng
v
MỤC LỤC
vi
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội của xã Đông cứu, hyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh: ..............................................................................................................................31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội .....................................................................................34
4.2. Cơ cấu tổ chức, đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt xã
Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh...................................................................36
4.2.1. Cơ cẩu tổ chức phân cấp quản lý nước sinh hoạt hiện nay .................................36
4.2.2. Cơ chế đầu tư, quản lý khai thác công trình cấp nước của xã Đông Cứu ...........37
4.3. Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt của xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh ...............................................................................................................................38
4.3.1. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt ..........................................................................38
4.3.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt .......................................39
4.3.3. Mức độ tự kiểm tra chất lượng nước của các hộ gia đình hiện đang sử dụng ...41
4.3.4. Hình thức xử lý nước của các hộ gia đình trước khi sử dụng: ............................42
4.3.5. Chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh: ..43
4.4. Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt ..................................51
4.4.1. Ô nhiễm từ chất thải, rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình. ..............................51
4.4.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: .........................................................................51
4.4.3. Ô nhiễm do thái độ của người dân với các hoạt động bảo vệ môi trường ..........52
4.4.4. Ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV .......................................................................53
4.4.5. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp: ....................................................................54
4.5. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nước và cải thiện điều kiện vệ sinh
môi trường trên địa bàn xã Đông Cứu ...........................................................................55
4.5.1. Biện pháp công nghệ, kỹ thật ..............................................................................55
4.5.2. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền .................................56
Nguồn nước ngọt mặc dù chỉ chiếm 1% lượng nước trên thế giới nhưng nó có ý
nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của con ngươì và thế giới tự nhiên. Nguồn nước có
vai trò đặc biệt quan trong đối với hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội trên
mỗi lưu vực.
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được
vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ
thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn
tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có trong
huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng
2
dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học
và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó
tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới
dạng dung dịch nước. Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới
lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống không đủ
nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong cơ
thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường xuyên nuống không đủ nước
da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo
bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả
năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử
vong nếu lượng nước mất trên 20%”.
Xã Đông Cứu có diện tích 6,66 km² với dân số 7301 người. Dân số gia tăng, sự
phát triển kinh tế... khiến nguồn nước sạch của địa phương đang đứng trước nguy cơ
cạn kiệt, vì vậy mà việc cung cấp và đảm bảo nước sinh hoạt đặc biệt là nước sạch là
vấn đề được lãnh đạo xã quan tâm lo lắng. Trên địa bàn xã tác nhân gây ô nhiễm nước
chủ yếu là do sự phát triển của các làng nghề. Lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày
không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực. Nguồn nước
- Đề xuất những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện
địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Đông
Cứu – Gia Bình – Bắc Ninh.
- Xác định những khó khăn, tồn tại để đưa ra nhưng giải pháp tốt hơn cho
công tác cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nước tại xã.
Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến
thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế
- Bổ sung tư liệu cho học tập
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm về nước
Nước là một tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường. Không có nước, sự sống trên trái đất không thể tồn tại được nó quyết
định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước. Mặt khác nước có thể gây ra tai
họa cho con người và môi trường. Nước có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy
theo đặc tính tự nhiên hay mục đích sử dụng của con người. Căn cứ vào đặc tính lý
hoá của nước, nước có thể chia thành nước mặn, nước ngọt, nước lợ…căn cứ vào dạng
tồn tại của nước chia thành dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nước), dạng rắn (băng,
Nước hợp vệ sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các
yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần
có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.
Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo hướng sau đây:
Giếng đào hợp vệ sinh:
-
Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm
khác ít nhất 10 m.
-
Thành giếng cao tối thiểu 0,6 m được xây bằng gạch, đá, hoặc thả ống buy
sâu ít nhất 3 m kể từ mặt đất.
Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ.
Giếng khoan hợp vệ sinh:
-
Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô
nhiễm khác ít nhất 10 m.
-
Nền giếng phải lát gạch, đá hoặc làm bằng bê tông, không bị nứt nẻ.
Các nguồn nước hợp vệ sinh khác:
-
Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người hoặc
sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên gồm:
Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước.
-
Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử
dụng thường xuyên.
-
Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ
đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT):
Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước.
Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.
Nước mưa hứng và trữ sạch.
Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng
-
Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch
của Việt Nam .
Khái niệm nước sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam
Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước
sạch của Việt Nam (QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt, ban hành theo thông tư số 04/2009/TT – BYT và
05/2009/TT – BYT ngày 17/06/2009).
-
Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao
quản lý;
Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để
sử dụng cho mục đích sinh hoạt [2].
2.1.1.5. Khái niệm về nguồn nước sinh hoạt
Là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước
sinh hoạt [10].
2.1.1.6. Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho mục đích sinh hoạt
2.1.1.6.1. Các chỉ tiêu về lý học
Độ pH của nước:
Định nghĩa về mặt toán học: pH = -logH+. pH là thông số đánh giá chất lượng
nguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tan của các chất
tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước
9
(sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình sinh học trong nước. pH
dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo. pH được xác định bằng máy đo pH
hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.
Nhiệt độ (0C):
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh
học xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, vào
thời gian trong ngày, vào mùa trong năm… Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ (tại nơi
qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở
1500C cho tới khi khối lượng không đổi. Đơn vị tính là mg/l.
DS = TS – SS.
Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS):
Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS) là lượng mất đi khi nung
lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thường
được qui định trong một khoảng thời gian nhất định). Hàm lượng các chất rắn hòa tan
dễ bay hơi (VDS) là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 5500C cho
đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất
định) [8].
2.1.1.6.2. Các chỉ tiêu về hóa học
Độ kiềm toàn phần:
Là tổng hàm lượng các ion HCO3, CO32-, OH- có trong nước. Độ kiềm trong
nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của acid yếu, đặc biệt các muối carbonat
và bicarbonat
Độ cứng của nước:
Là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+. Độ cứng của nước gây nên bởi
các ion đa hóa trị có mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết
tủa. Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước.
Hàm lượng oxigen hòa tan (DO):
Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước.
DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của
nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Khi DO xuống đến khoảng 4 – 5 mg/l,
số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh. Nếu hàm lượng DO quá thấp nước sẽ
11
có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy
yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa. Đơn vị mg/l.
12
Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước.
Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác,
chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vi trùng
gây bệnh khác. Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn
nước. Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng
gây bệnh khác. Việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên
loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức
độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước. Đơn vị VK/100ml [8].
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn đề đang
được xã hội hết sức quan tâm, đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện
nay, nước sạch còn là một trong những tiêu chí thể hiện văn minh của xã hội.
Điều tra, xác định thực những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp nước sinh
hoạt và như cầu sử dụng nước của người dân góp phần đưa ra những giả pháp nhằm thúc
đẩy nhanh tỷ lệ cấp nước sinh hoạt cho xã Đông Cứu trong tương lai bằng những loại hình
tiên tiến, công nghệ hiện đại như: hệ thống cấp nước tập trung. Đồng thời kết quả của đề tài
góp phần phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến người dân về tầm quan trong của nước sạch,
giúp người dân nông thôn nhận thức được vai trò của việc dùng nước sạch đó là:
- Nâng cao điều kiện sống cho người dân thông qua việc cung cấp và sử dụng
các công trình cấp nước hiện đại, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn,
góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Tăng cường sức khỏe cho người dân nông thôn bằng cách giảm thiểu các
bệnh liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao ý thức
của người dân.
- Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường: có nguồn nước sinh hoạt tốt thì cá nhân,
nhà cửa được vệ sinh sạch sẽ, môi trường sống trong lành, nên giảm tình trạng ô nhiễm
môi trường.
Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn – Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc hướng
dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục
tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào
nguồn nước và hành nghề khoan nước.
14
Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ khoa học,
công nghệ và môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
Quyết định số 22/2006 /QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số
và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn.
Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng
cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Các TCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:
Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003).
Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định của Bộ
trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/QĐ- BYT ngày 18/04/2002).
Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế
số 09/2005/QĐ- BYT ngày 11/03/2005).
- Các QCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:
QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
tác động đáng kể đến nhu cầu về nước. Sản lượng ethanol năm 2008 là 77 tỷ lít, gấp 3
lần giai đoạn từ 2000 đến 2007 và dự kiến sẽ đạt 127 tỷ lít vào năm 2017. Mỹ và
Brazil là các nhà sản xuất hàng đầu, đáp ứng 77% nhu cầu của toàn thế giới. Năm
2007, 23% sản lượng ngô ở Mỹ và 54% mía đường của Brazil là dành để sản xuất
ethanol. Trong năm 2008, 47% lượng dầu thực vật sản xuất tại Cộng đồng Châu Âu
được dùng làm nhiên liệu diesel sinh học. Tuy vậy, mặc dù việc gia tăng sử dụng cây
trồng cho nhiên liệu sinh học, nhưng tỷ lệ so với tổng sản lượng vẫn còn nhỏ. Trong
năm 2008, ước tính thị phần về ethanol trên thị trường nhiên liệu vận tải của Mỹ,
Brazil và Cộng đồng Châu Âu tương ứng là 4.5%, 40% và 2.2%. Với khả năng giúp
làm giảm bớt sự lệ thuộc vào năng lượng chất đốt, xem ra với công nghệ hiện tại,
nhiên liệu sinh học đang đặt lên môi trường và đa dạng sinh học một áp lực không
tương ứng. Vấn đề chính là phải cần một lượng lớn nước và phân bón để gieo trồng.
Để làm ra 01 lít nhiên liệu sinh học phải cần khoảng từ 1000 đến 400m lít nước.
16
Theo ước tính, đến năm 2030 sẽ có 47% dân số thế giới sinh sống tại các vùng
chịu căng thẳng về nước. Chỉ tính riêng ở Châu Phi, do biến đổi khí hậu, số người chịu
cảnh thiếu nước nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu người. Khan hiếm
nước ở một số vùng khô hạn và bán khô hạn sẽ tác động lớn tới sự di cư; do hiếm
nước sẽ có từ 24 triệu đến 700 triệu người dân mất chỗ ở.
Tăng cường đầu tư và quản lý tài nguyên nước
Theo đánh giá chung, đầu tư vào lĩnh vực tài nguyên nước là rất quan trọng đối
với tất cả các quốc gia, kể cả với những nước nghèo. Sự phồn vinh trong tương lai của
các nước đang phát triển một phần phụ thuộc vào mức độ đầu tư mà họ dành cho
ngành nước. Phát triển tài nguyên nước là nội dung chính yếu trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội.
Đầu tư vào ngành nước có thể được lợi theo nhiều cách. Mỗi một đô la đầu tư
vào nước sạch và vệ sinh ước tính sẽ thu lợi được từ 3 đến 34 đô la. Thực tế cho thấy,
Việc xử lý nước thải cũng có thể giúp tăng thêm lượng nước có thể sử dụng
được. Một số nước đã tiến hành việc dùng lại nước thải đã qua xử lý cho sản xuất nông
nghiệp. Song, việc sử dụng nước thải đô thị trong nông nghiệp vẫn chưa nhiều, trừ một
số quốc gia nghèo tài nguyên nước, như ở Dải Gaza (Lãnh thổ Palestin: 40%), ở Israel
(15%) và ở Ai Cập (16%).
Ngọt hóa nước biển (tách muối) cũng là một quy trình khác được sử dụng tại
các vùng khô hạn. Quy trình được áp dụng để lấy nước uống và nước sử dụng trong
ngành công nghiệp tại những quốc gia đã sử dụng đến cận tài nguyên nước của mình
như Ả rập Xê Út, Israel [6].
2.2.1.1.Thực trạng nước thải sinh hoạt trên Thế Giới
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các khu dân cư, trường học, nhà
hàng, khách sạn; là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng hàm lượng các
chất ô nhiễm trong nước, dẫn đến suy giảm chất lượng nước một cách nhanh chóng và
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.
Tổng lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộc vào
nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Ở Mỹ và Canada là hai quốc gia có
nhu cầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ hai quốc gia này thường dao động từ
200 - 400 lít/người/ngày. Theo số liệu thống kê của Cục Môi trường Vương Quốc Anh
(1989), khoảng 80% trong số 12.000.000 m3 nước cống ở Anh và Wales có nguồn gốc
từ nước thải sinh hoạt, trong đó 95% tải lượng ô nhiềm hữu cơ đã được xử lý trước khi