Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn huyện na rì tỉnh bắc kạn - Pdf 38

i

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

B MNH HONG
Tờn ti:

Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn

KHểA LUN TT NGHIP I HC

H o to
Chuyờn ngnh
Lp
Khoa
Khoỏ hc
Ging viờn hng dn

: Chớnh quy
: Khoa hc Mụi trng
: K43 - KHMT - N02
: Mụi trng
: 2011 - 2015
: PGS.TS. TRN VN IN

Thỏi Nguyờn, nm 2015


i

Sinh viên
Bế Mạnh Hoàng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại chất thải.......................................................................................7
Bảng 2.2: Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nƣớc Châu Á ..............................13
Bảng 2.3: Thành phần và tỷ lệ rác ở Mỹ ...................................................................14
Bảng 2.4: Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á ...........................19
Bảng 2.5: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn của một số nƣớc Châu Á ...............20
Bảng 2.6: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc ............................................22
Bảng 4.1: Hiện trạng cơ sở giáo dục xã Lam Sơn năm 2010 ..................................43
Bảng 4.2: Mức thu phí vệ sinh môi trƣờng của Xã Lam Sơn dựa trên nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 6 .............................46
Bảng 4.3: Mức thu nhập của công nhân tổ vệ sinh môi trƣờng xã Lam Sơn ...........47
Bảng 4.4: Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn ..................................49
Bảng 4.5: Thành phần rác thải của xã Lam Sơn .......................................................50
Bảng 4.6: Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn.............................................51
Bảng 4.7: Một số nội dung phỏng vấn ngƣời dân .....................................................52


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn .....................................................6
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức ..............................................................15
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trƣờng tại Singapore .....................................18
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về chất thải rắn ở một số đô thị tại Việt


: Hồ Chí Minh

HĐND

: Hội đồng nhân dân

NĐ – CP

: Nghị định - chính phủ

NQ-HĐND : Nghị quyết – hội đồng nhân dân
ÔNMT

: Ô nhiễm môi trƣờng

QCMT

: Quy chuẩn môi trƣờng

QL

: Quốc lộ

RTSH

: Rác thải sinh hoạt

TN&MT


2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ..................................................................................10
2.3. Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới ............................................11
2.3.1. Phát sinh rác thải trên thế giới .....................................................................11
2.3.2. Quản lý và xử lý rác trên thế giới ................................................................14
2.3.3. Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam ..........................................20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......31
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................31
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................31
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................31
3.3.3. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp ...........................................................31
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................31
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.............................................31
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .................................................................31
3.4.3. Phƣơng pháp quan sát ..................................................................................32


vi

3.4.4. Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu ............................................................32
3.4.5. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .................................................32
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................................33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................33
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................34
4.1.3. Thực trạng môi trƣờng .................................................................................37
4.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................38
4.2. Tình hình quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam
Sơn .........................................................................................................................44

thải ra ngày càng nhiều và dần trở thành mối đe dọa thực sự với đời sống con ngƣời.
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của ngƣời dân càng
đƣợc nâng cao, lƣợng rác thải phát sinh càng nhiều. Bên cạnh đó thì hệ thống quản
lý thu gom chất thải rắn chƣa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng ở nhiều nơi. Hiện nay, chỉ ở các trung tâm lớn nhƣ ở thành
phố, thị xã mới có công ty môi trƣờng đô thị có chức năng thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu nhƣ chƣa có biện pháp thu gom và xử lý
rác thải hữu hiệu.
Lam Sơn là một xã của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, cùng với xu hƣớng phát
triển chung của huyện Na Rì và tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua, kinh tế của xã
Lam Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt đƣợc những thành tựu quan trọng về
nhiều mặt, cơ sở hạ tầng tiếp tục phát triển nhƣ giao thông, thủy lợi, trƣờng học, trạm y
tế và các công trình văn hóa phúc lợi; đời sống vật chất tinh thần của ngƣời dân đƣợc
nâng cao. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và cơ sở hạ tầng kéo theo
hàng loạt các vấn đề về môi trƣờng, lƣợng chất thải phát sinh ngày càng nhiều.
Trong khi đó công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải tại địa phƣơng
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tƣ cho công tác thu gom và xử
lý rác thải chƣa cao, cán bộ môi trƣờng giám sát thu gom và quản lý rác thải sinh
hoạt chƣa làm việc đúng năng lực. Vì vậy để đƣa ra những đánh giá khách quan,
chung thực về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn xã để từ đó


2

đề ra những biện pháp, giải pháp xử lý rác thải sao cho hiệu quả, góp phần làm cho
môi trƣờng “xanh - sạch - đẹp”.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để tăng thêm kiến thức, kinh nghiệm làm việc,
đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy PGS.TS
Trần Văn Điền, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý, thu gom
và xử lý rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”, nhằm tìm ra

dục nhận thức của ngƣời dân về vệ sinh môi trƣờng.
+ Đƣa ra các biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1.1.1. Khái niệm về chất thải
- Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT, 2015) [1]
- Tất cả những gì con ngƣời đã sử dụng, không còn dùng đƣợc nữa (hoặc
không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ. Các chất thải khác trong sinh hoạt và từ các
ngành công nghiệp.
2.1.1.2. Khái niệm về chất thải rắn
- Theo điều 3 Nghị Định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về
quản lý chất thải nguy rắn quy định:
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh ra trong quá trình sinh
hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
- Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc một số hoạt động khác.
- Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng đƣợc
thu hồi để tái, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.
- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ
tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền chấp nhận.

hoạt động sống của con ngƣời, chúng không còn đƣợc sử dụng và vứt ra môi trƣờng
2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại chất rắn
- Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ( không ở dạng khí và không hòa
tan đƣợc) đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kỹ thuật-sinh hoạt của mình
(bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng
đồng). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất và hoạt động sống.


6

2.1.2.1. Nguồn phát sinh

Nhà dân,
khu dân cƣ

Cơ quan,
trƣờng học

Nơi vui chơi,
giả trí

Chợ, bến xe,
nhà ga

Rác thải

Bệnh viện,
cơ sở y tế



2.1.2.2. Phân loại chất thải rắn
- Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp vì sự đa dạng về
chủng loại, thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều sách phân loại khác nhau
cho mục đích chung là để có biện pháp sử lý thích đáng nhằm giảm tính độc hại của
CTR đối với môi trƣờng. Dựa vào công nghệ sử lý, thành phần và tính chất CTR
đƣợc phân loại tổng quát nhƣ sau:
(1) Phân loại theo công nghệ quản lý-xử lý: các chất cháy được, các chất
không cháy được và các hỗn hợp chất.
Bảng 2.1: Phân loại chất thải
Phân loại

Định nghĩa

Ví dụ

1, Các chất cháy đƣợc
Thực phẩm

Các chất thải ra từ đồ ăn, Rau, quả, thực phẩm,…
thực phẩ

Giấy

Các vật liệu là từ giấy

Các túi giấy, mảnh bìa, giấy
vệ sinh,…

Hàng dệt

Kim

loại

không phải sắt

khác Các vật đƣợc làm từ kim Các lon nƣớc, bia, móc quần
loại nhƣng không bị hút áo, chậu nhôm,…


8

bởi nam châm
Đá và sành sứ

Các vật liệu không cháy Gạch, ngói, đá, gốm, sứ,…
đƣợc trừ kim loại, thủy
tinh

Thủy tinh

Các vật liệu và sản phẩm Bát, đĩa, chai, lọ làm bằng
đƣợc chế tạo từ thủy tinh thủy tinh, bóng đèn,…

3, Các hợp chất hỗn - Tất cả các vật liệu khác - Đá cuội, đất, cát, sỏi,…
hợp

không phân loại trong
phần 1 và 2 đều thuộc
loại này

môi trƣờng có ảnh hƣởng dặc biệt nghiêm trọng đến môi trƣờng. Chúng thƣờng
đƣợc sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân.
- Ngoài ra rác thải nhƣ bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR có
tính nguy hại lớn tới môi trƣờng , cũng nhƣ đƣợc xếp và dạng chất thải độc hại.
2.1.3. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người
2.1.3.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
- Tác hại lên sức khỏe của con ngƣời thông qua ảnh hƣởng của chúng lên các
thành phần môi trƣờng. Môi trƣờng bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con
ngƣời thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích
hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thƣờng, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi
rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chƣa kể
đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ
thể ngƣời khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xum quanh.
2.1.3.2. Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu
gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên,…
đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trƣờng và làm ảnh hƣởng đến vẻ mỹ
quan đƣờng phố, thôn xóm.
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngƣời dân
chƣa cao. Tình trạng ngƣời dân đổ rác bừa bãi ra long, lề đƣờng và mƣơng, rãnh


10

vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu
gom vẫn chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ.
2.1.4. Tác hại của rác sinh hoạt tới môi trường
* Ô nhiễm nước:
- Nƣớc từ các chất thải đƣợc chôn lấp, các hố phân, nƣớc làm lạnh tro xỉ,

- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 quy định về xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn.
- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trƣờng đối
với chất thải rắn
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày 09 tháng 4 năm 2007. Về quản lý chất
thải rắn.
2.3. Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới
2.3.1. Phát sinh rác thải trên thế giới
- Nhìn chung, lƣợng RTSH ở mỗi nƣớc trên thế giới là khác nhau phụ thuộc vào sự
phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của ngƣời dân nƣớc đó. Tỷ lệ phát sinh rác
thải theo đầu ngƣời ở một số thành phố trên thế giới: Băng Cốc (Thái Lan):
1,6kg/ngƣời/ngày, Singapo: 2kg/ngƣời/ngày, Hồng Kông là 2,2kg/ngƣời/ngày, NewYork
(Mỹ): 2,65kg/ngƣời/ngày.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau
giữa các nƣớc. Theo ƣớc tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al,
2002), chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở
nƣớc ta. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, nƣớc có thu nhập cao chỉ có
khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ chất thải rắn của đô thị. [6]
+ Ở Anh: số liệu thống kê tổng lƣợng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm
Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ƣớc tính 46,6 triệu tấn chất
thải sinh học và chất thải dạng tƣơng tự phát sinh ở Anh, trong đó 60% chôn lấp,
34% đƣợc tái chế và 6% đƣợc thiêu đốt. Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự
án khảo sát đƣợc thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm từ hộ gia
đình nhiều hơn hàng tấn so với so với chất thải bao bì chiếm 19% chất thải đô thị.
Hàng năm hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, ở England


12

13

Bảng 2.2: Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nƣớc Châu Á [9]
Lƣợng
Dân số
Quốc gia

Năm

(triệu
ngƣời)

GDP/
ngƣời

Tỷ lệ

phát

Tỷ lệ

Lƣợng

phát

sinh chất

phát sinh

RTSH

856

130.320

ngày)
1,701 78.1933

1,023

Hồng Kông

2003

6,8

23.800

34404

1,39

2.7004

1,09

Ấn Độ

2002

1.052,0


47,6

10.013

18.1897

1,05

-

-

Malaysia

2002

24,5

3.868

- 0,88-1,448

-

-

Philipin

2002


2002

62,8

5.430

14.31711

0,62

-

-

Thổ Nhĩ Kỳ 2001

68,5

2.146

25.10012

1,00

-

0,57

(Nguồn: Waste management and recyling in Asia, IGES, 2005)


21

17

18-29

Nhựa

16

12

11-21

Kim loại

6

6

4-8

Thủy tinh

3

6

2-6


15

nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu. Sau đó rác sẽ đƣợc rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu
chảy. Quá trình trên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô
trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia.
- Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một
trong những phƣơng pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng. Rác đƣợc
phân loại triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên dễ dàng. Từ đó, khái niệm
về rác thải dần đƣợc thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợn nhuận
đáng kể với những ai biết đầu tƣ vào việc cải tiến công nghệ.

Ngƣời
tiêu dùng

Chính quyền
địa phƣơng

Đốt rác chôn
lấp

Hệ thống tái chế chất thải

Tái dùng
Các công ty sản
suất và bán
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức
+ Tại Nhật Bản, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thốngvới dòng
nguyên liệu xử lý theo một hƣớng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo
mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle). Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ

do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn năm 2030 sẽ vƣợt 1kg/ngƣời/ngày.
Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gấp đôi, từ 456 triệu
năm 2000 lên 883 triêu vào năm 2030. Điều này làm cho tốc độ phát sinh chất thải
rắn của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng. Hiện nây, trong lĩnh vƣc quản lý chất
thải đã có nhiều cải tiến đáng kể. Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang
chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhƣ là biện pháp xử lý chủ


17

yếu. Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu
quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc. Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý
chất thải rắn là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch
vự chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho môi
trƣờng và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch vụ.
Các phƣơng thức quản lý chất thải của Trung Quốc hiện có tác động tới toàn
cầu. Ví dụ, hiện nay nhu cầu về nguyên liệu của Trung Quốc gây ảnh hƣởng tới giá
nguyên liệu thứ cấp ở Hoa Kỳ. Mục tiêu tăng tỷ lệ thiêu đốt chất thải lên 30% (hiện
nay hơn 1%) của bộ xây dựng (MOC) Trung Quốc sẽ làm tăng ít nhất hai lần mức
dioxin trong môi trƣờng toàn cầu. Trong 25 năm tới, các thành phố của Trung Quốc
có thể sẽ cần thêm 1400 bãi chôn lấp chất thải. [10]
+ Tại Singapore: nhiều năm qua đã hình thành một cớ chế thu gom rác rất
hiệu quả. Việc thu gom rác đƣợc tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công
ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời
hạn 7 năm. Singapore có 9 khu vực thu gom rác. RTSH đƣợc đƣa về một khu vực
bãi chứa lớn. Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái
chế đƣợc thu gom và xử lý theo chƣơng trình Tái chế Quốc Gia. Có thể nói
Singapore đƣợc xem là một quốc gia có môi trƣờng xanh - sạch - đẹp của thế giới,
chính phủ rất coi trọng việc BVMT. Cụ thể là pháp luật về môi trƣờng đƣợc thực
hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảmbảo cho môi trƣờng sạch,

Phòng khí
tƣợng

Bộ phận
quản lý chất
thải

Trung tâm khoa
học công nghệ bảo
vệ phóng xạ & hạt
nhân

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trƣờng tại Singapore [11]
Tại các nƣớc đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề
bất cập. việc bố trí mạng lƣới thu gom vận chuyển rác thải chƣa hợp lý, trang thiết
bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử lý lại thấp. Sự
tham gia của các đơn vị tƣ nhân còn ít và hạn chế. So với các nƣớc phát triển thì tỷ
lệ thu gom rác ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn
thấp hơn nhiều.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status