thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã vĩnh lộc – huyện can lộc - tỉnh hà tĩnh - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình cố gắng tìm kiếm thông tin, điều tra khảo sát và xử lí, tổng hợp số
liệu, nội dung nghiên cứu một cách khách quan cuối cùng đề tài nghiên cứu: “ Thực
trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vĩnh lộc – Huyện Can Lộc - Tỉnh Hà
Tĩnh” cũng đã hoàn thành. Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ, động viên và góp ý từ nhiều phía, vì vậy kết thúc bài nghiên cứu
nhóm muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã đồng hành cùng nhóm
trong suốt quá trình nghiên cứu của mình.
Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến quý Thầy cô trường ĐHKT Huế, đặc biệt
là giảng viên hướng dẫn Trần Hữu Tuấn - nguời đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo,
truyền đạt, hướng dẫn và đóng góp ý kiến, chia sẻ cho nhóm những kinh nghiệm
nghiên cứu vô cùng quý báu về quá trình thực hiện đề tài để bài nghiên cứu được hoàn
thiện hơn.
Muốn gửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô chú đang công tác tại Phòng TN-MT
huyện Can Lộc – Tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đỡ, bảo ban suốt 3 tháng thực tập, chỉ dạy
thêm kiến thức, kinh nghiệm từ thực tế.
Cuối cùng tôi muốn cảm ơn tới gia đình, anh chị em và tất cả những bạn bè,
những người bạn đã đồng hành và sát cánh trong những lúc khó khăn để hoàn thành
tốt đề tài nghiên cứu này.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, vì chưa có kinh nghiệm thực tế chỉ dựa vào lý
thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy cô để đề tài
nghiên cứu khoa học được hoàn thiện hơn.
Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công
trong công việc.
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.1. Phương pháp phân tích thống kê 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5


•TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
•QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
•BYT: Bộ y tế
•BVMT: Bảo vệ môi trường
•VSMTNT: Vệ sinh môi trường nông thôn
•NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
•BOD: ( Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu ôxy hóa sinh học hay nhu cầu
ôxy sinh học
•COD: (chemical oxygen demand) : nhu cầu oxy hóa học
•DO: (Dessolved Oxygen): là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô
hấp của các thủy sinh.
•PTNTM: Phát triển nông thôn mới
•CN: Công nghiệp
•KCN: Khu công nghiệp
•Đvt: Đơn vị tính
•ADB (The Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển Châu Á
•GPMB: Giải phóng mặt bằng
•ĐT –XDCT: Đầu tư xây dựng công trình
•BCKTKT: Báo cáo Kinh tế kĩ thuật
•TP:Thành phẩm
•NS: Nước sạch

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng 17
Bảng 2. Phân bố dân cư trên địa bàn xã Vĩnh Lộc 24
Bảng 3. Các chỉ tiêu Kinh tế - Văn hóa – xã hội của xã Vĩnh Lộc 24
Bảng 4. Các nguồn nước được các hộ điều tra sử dụng trong sinh hoạt 27
Bảng 5. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra 28
Bảng 6. Cơ cấu điều tra theo địa bàn (thôn) 28
Bảng 7. Mục đích sử dụng nước sinh hoạt của các hộ điều tra 29

nước nêu trên, vấn đề đáng báo động ở đây là nguồn nước tự nhiên trên trái đất ngày
càng bị thu hẹp do ô nhiễm, do khai thác và sử dụng bất hợp lý. Tổ chức FAO cảnh báo,
trong 15 năm tới sẽ có gần hai tỷ người phải sống trong tình trạng bị thiếu nước.
Xã Vĩnh Lộc - Huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh là một trong những xã thuộc
chương trình 135, đời sống của người dân trong vùng còn gặp nhiều khó khăn, nhất là
vùng bị ảnh hưởng từ chiến tranh để lại, đó là những kho thuốc BVTV được xây dựng
từ thời chiến tranh, sau thời gian vùi lấp trong đất nó đã ngâm sâu và ảnh hưởng đến
nguồn nước sinh hoạt của bà con trong vùng lân cận, là các hóa chất thuộc POPs độc
1
hại, thời gian phân hủy và phát tán lâu dài gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo cũng như
khó khăn trong hoạt động sản xuất của họ. Theo QĐ 1034/ QĐ-UBND về chương
trình MTQG về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tỉnh.
Vĩnh Lộc là một trong các xã thuộc đối tượng cần xử lý do ảnh hưởng dư lượng thuốc
BVTV từ chiến tranh.
Nước mà người dân sử dụng để uống , để sản xuất hay sinh hoạt hiện nay đã
đảm bảo yêu cầu chất lượng hay chưa? Việc sử dụng còn gặp những khó khăn nào?
nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân đã được đáp ứng đầy đủ chưa? Đây là
những câu hỏi được đặt ra cho vấn đề sử dụng nước sinh hoạt hiện nay của con người
trên toàn xã hôi. Để làm rõ vấn đề này tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng sử dụng
nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vĩnh lộc – Huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh” để
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt, cũng như các dịch vụ cung cấp nước
hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng có hiệu quả vừa đảm bảo chất lượng vừa
đảm bảo kinh tế, các dịch vụ cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng Nước sinh hoạt và dịch vụ
cấp nước sinh hoạt.
− Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vĩnh Lộc – Huyện

−Chi phí sử dụng nước sạch hàng tháng?
−Chứa nước trong dụng cụ, thiết bị nào??
−Mức độ hài lòng về chất lượng nước? dịch vụ cấp nước?
4.2.2. Phương pháp Thu thập số liệu thứ cấp
−Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới vấn đề sau: tình hình sử dụng nước
sinh hoạt của bạn bè người thân
−Thu thập số liệu liên quan từ cán bộ của xã.
−Tìm hiểu thông qua báo đài, thư viện, internet…
1.1.1. Phương pháp phân tích thống kê
− Dựa vào những số liệu điều tra, tiến hành thống kê những chỉ tiêu. Qua đó,
phân tích được số liệu thống kê, trên cơ sở đó có cái nhìn tổng quát và khách quan hơn
3
trong vấn đề nghiên cứu.
− Áp dụng các công thức thống kê như: công thức số bình quân cộng giản đơn,
số bình quân cộng gia quyền, để tính toán.
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
− Xử lý số liệu bằng Excel, phần mềm SPSS.
− Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên.
4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
 Nước là gì?
Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O. Với
các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hiđrô và tính bất thường
của khối lượng riêng). Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và
trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng
lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu của mọi sự sống trên trái đất, và

 Nước ô nhiễm.
Nước ô nhiễm khi có sự thay đổi các tính chất lí học, hóa học và điều kiện vi sinh
trong nước thay đổi. Sự thay đổi có tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của
con người và sinh vật.
1.1.2. Nước cấp và phương pháp xử lý nước cấp
Nước cấp là nước sau khi được xử lý tại cở sở xử lý nước đi qua các trạm cung
cấp nước và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng
Xử lý nước cấp là quá trình loại bỏ các chất bẩn, chất hòa tan trong nước bằng
quy trình công nghệ nhằm đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt yêu cầu cấp
nước cho sinh hoạt, công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định.
Các loại nguồn nước dùng cho nước cấp
−Nguồn nước mặt
Là nguồn nước được hình thành trên bề mặt trái đất bao gồm: sông, suối, kênh
mương….Do có sự kết hợp của các dòng chảy từ nơi cao xuống nơi thấp. Nước mặt có
đặc trưng: chứa các khí hòa tan ( O
2
, CO
2
), có hàm lượng chất hữu cơ cao, có sự xuất
hiện của các loài thủy sinh như tảo, rong rêu.
−Nguồn nước ngầm
Nước ngầm được khai thác từ các tầng chứa nằm dưới mặt đất, chất lượng nước
6
phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Với các đặc trưng như độ đục thấp,
nhiệt độ và thành phần hóa học ổn định, nước thiếu khí O
2
nhưng lại chứa nhiều khí
H
2
S, CO

Bể lọc được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộc
7
vào yêu cầu đối với chất lượng nước của các đối tượng dùng nước. Quá trình lọc nước
là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề
mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước.
•Biện pháp hóa học
−Làm thoáng
Bản chất của quá trình làm thoáng là hòa tan oxy từ không khí vào nước để oxy
hóa sắt hóa trị II, mangan hóa trị II thành sắt hóa trị III, mangan hóa trị IV tạo thành
các hợp chất hydroxyl sắt hóa trị III và hydroxyl mangan hóa trị IV Mn(OH)4 kết tủa
dễ lắng đọng để khử ra khỏi nước bằng lắng, lọc.
− Clo hóa sơ bộ
Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc. Clo hóa sơ
bộ có tác dụng tăng thời gian khử trùng khi nguồn nước nhiễm bẩn nặng, oxy hóa sắt
hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thành các kết tủa
tương ứng, oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu, ngăn chặn sự phát triển của rong, rêu,
phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc.
− Keo tụ - tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông cặn dùng để khử các chất lơ lửng, chất phân tán dạng
keo trong nước thải. Các hạt keo lơ lửng có kích thước khoảng từ 10-8 cm đến 10-7
cm, nếu không có hóa chất keo tụ không thể loại bỏ các hạt keo này ra khỏi nước thải
bằng phương pháp lắng lọc thông thường.
− Chất trợ keo tụ
Để tăng hiệu quả quá trình keo tụ tạo bông, người ta thường sử dụng các chất trợ
keo tụ (flucculant). Việc sử dụng chất trợ keo tụ cho phép giảm liều lượng chất keo tụ,
giảm thời gian quá trình keo tụ và tăng tốc độ lắng của các bông keo. Các chất trợ keo
tụ nguồn gốc thiên nhiên thường dùng là tinh bột, dextrin (C6H10O5)n, các ete,
cellulose, dioxit silic hoạt tính (xSiO2.yH2O). Các chất trợ keo tụ tổng hợp thường
dùng là polyacrylamit (CH2CHCONH2)n.
− Khử trùng

Trong nước ăn uống sinh hoạt, nếu hàm lượng Flo lớn hơn giới hạn cho phép, sẽ
gây ra hỏng men răng. Vì vậy phải khử bớt Flo trong nước. Phương pháp này áp dụng
khi nước có hàm lượng cặn trước khi đi vào bể lọc
9
1.1.3. Phân loại nước
1.1.3.1. Nước ngọt
Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan,
đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong
khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõ ràng với
nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối. Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát
điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không
khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do
sự tan chảy của băng hay tuyết. Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc
cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã
vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng
làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ
nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây phát điểm là từ
các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi
xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan
chảy của băng hay tuyết. Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung
cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt
cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm
cho nhu cầu nước càng tăng. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập
nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng.
Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh
hơn các hệ sinh thái biển và đất liền
1.1.3.2. Nước Mặn
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối
hòa tan (chủ yếu là NaCl). Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần
nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l. Mức hàm lượng muối

cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển
chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn
hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Nguồn cung cấp nước cho nước
ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào
các đại dương.
11
1.1.4. Vai trò của nước
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả
đất. Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thi ếu
nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được. Từ xưa, con người đã
biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành
phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các
nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con
sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là
Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền
văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minh
sông Hồng ở Việt Nam
1.1.4.1. Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được
vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ
thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước
tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có
trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20%
lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng
hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi,
nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu
dưới dạng dung dịch nước. Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi
mới lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống không
đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong
cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường xuyên uống không đủ

cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp.
Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết
yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi
sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua
tốc độ tăng dân số thế giới
− Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.
Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan
13
các hóa chất màu và các phản ứng hóa học. Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước,
một tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế
giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một
nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học,
và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiêp,
mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác
nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước
thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh
này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước
1.1.5.1. Các chỉ tiêu về lý học
∗Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước ảnh hưởng đến độ PH, đến các quá trình hóa học và sinh học
xẩy ra trong nước. Nhiệt độ của nước phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh,
vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm…Nước mặt có nhiệt độ thay đổi theo
nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ cần xác định tại nơi lấy mẫu.
∗Độ màu
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước gây nên: các hợp chất sắt, mângn
không tan làm cho nước có màu đỏ, các chất mùn gây ra màu vàng, còn các loài thủy
sinh làm cho nước có màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bẩn do ô nhiễm bởi nước thải
công nghiệp hay sinh hoạt thường có màu đen hoặc xanh.
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc mang tính cảm quan và gây nên ấn

2+
và Mg
2+
chiếm hàm
lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nướcđược xem như là tổng
hàm lượng các ion Ca
2+
và Mg
2+
.
∗Độ pH của nước
Độ pH có ý nghĩa về toán học : pH = - log [H
+
] pH là chỉ tiêu cần được xác định
để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa
học của nước ( kết tủa, hòa tan… ) và các quá trình sinh học trong nước. pH quyết
định đến phương pháp xử lý nguồn nước
∗Độ kiềm của nước
Là tổng hàm lượng các ion HCO
3
, CO
3
2-
, OH
-
có trong nước. Độ kiềm trong nước
tự nhiên thường gây nên bởi các acid yếu, đặc biệt là các muối carbonat. Độ kiềm cũng
15
có thể gây nên bởi sự hiện diện của silicat, photphat… và một số acid hoặc bazơ khác
có trong nước.

(ISO 7887 - 1985) hoặc
SMEWW 2120
A
2 Mùi vị
(*)
-
Không
có mùi vị
lạ
Không
có mùi
vị lạ
Cảm quan, hoặc
SMEWW 2150 B và
2160 B
A
3 Độ đục
(*)
NTU 5 5
TCVN 6184 - 1996
(ISO 7027 - 1990)
hoặc SMEWW 2130 B
A
4 Clo dư mg/l
Trong
khoảng
0,3-0,5
-
SMEWW 4500Cl hoặc
US EPA 300.1

+ Fe
3+
)
(*)
mg/l 0,5 0,5
TCVN 6177 - 1996 (ISO
6332 - 1988) hoặc
SMEWW 3500 – Fe
B
8 Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 4
TCVN 6186:1996 hoặc
ISO 8467:1993 (E)
A
9
Độ cứng tính theo
CaCO
3
(*)
mg/l 350 -
TCVN 6224 - 1996 hoặc
SMEWW 2340 C
B
10 Hàm lượng Clorua
(*)
mg/l 300 -
TCVN6194 - 1996
(ISO 9297 - 1989) hoặc
SMEWW 4500 - Cl
-
D

100ml
0 20
TCVN6187 - 1,2:1996
(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222
A
(Nguồn : QCVN 02: 2009/BYT)
Ghi chú:
-
(*)
Là chỉ tiêu cảm quan.
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của
cá nhân, hộ gia đỡnh (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản
như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Hiện trạng sử dụng và cấp nước sạch trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra
sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ
vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển.
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không
được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan
đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6
triệu trẻ em mỗi năm.
Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém.Đây là con số được
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố. Giám đốc Điều hành UNICEF, bà
Ann M. Veneman cho biết: “Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi
các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các
bệnh và nạn suy dinh dưỡng. Một trẻ em lớn lên trong những điều kiện như thế sẽ có ít

nước là nguyên nhân gây ra bệnh tật ở trẻ em cũng như người lớn. Phần lớn ở vùng
nông thôn, người dân lấy nước từ các nguồn như ao, hồ, giếng đào. Các nguồn nước
này không đảm bảo vệ sinh theo quy định.
Theo số liệu của Bộ Y tế hiện nay chỉ có khoảng 60% dân số VN được tiếp cận với
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status