Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 trên địa bàn xã Long Khánh - huyện Bến Cầu - tỉnh Tây Ninh - Pdf 21

Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
1

Phần I
MỞ ĐẦU

I.1. Đặt vấn đề
Đất đai là một trong những tư liệu sản xuất quý nhất của loài người, là yếu
tố hàng đầu của môi trường sống.Vì thế, chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết
yếu đối với tăng trưởng bền vững và mở ra các cơ hội kinh tế cho người dân nông
thôn và thành thò đặc biệt là cho người nghèo. Nước ta lại đang trong công cuộc đổi
mới nhu cầu sử dụng đất đai để phát triển trong từng ngành từng đòa phương có sự
thay đổi đáng kể.
Do vậy nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai để
tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất, cần phải nắm vững ,
quản lý chặt quỹ đất.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai tạo điều kiện chuyển dòch
cơ cấu các loại đất hợp lý, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường – cơ quan thuộc chính
phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai –đã tổ chức thực hiện công
tác thống kê và kiểm kê trong toàn quốc.
Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng
đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai từ đó kòp thời điều chỉnh, bổ sung
chính sách pháp luật cho phù hợp. Đồng thời chúng ta cũng rút ra những ưu khuyết
điểm của quá trình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của xã Long Khánh – huyện Bến Cầu-
tỉnh Tây Ninh, sự đồng ý của Phòng tài nguyên môi trường huyện Bến Cầu và sự
phân công của Khoa quản lý đất đai và bất động sản tôi xin thực hiện đề tài

dụng, đối tượng quản lý để nắm chắc quỹ đất của đòa phương .
Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
3
+ Phân tích đánh giá tình hình tăng giảm biến động diện tích đất theo mục
đích sử dụng đất .
+ Đánh giá hoạt động kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu của công tác cấp bách đang tiến
hành qui hoạch sử dụng đất.
+ Tạo được tiền đề cho việc đưa công tác này vào nề nếp.
I.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
I.3.1. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ
HTSDĐ trên đòa bàn xã Long Khánh, huyện Bến cầu, tỉnh Tây Ninh.
I.3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất phân theo mục đích sử dụng,
đối tượng quản lý và qui trình kiểm kê trên đòa bàn xã Long Khánh, huyện Bến
cầu, tỉnh Tây Ninh.
I.4. Tổ chức thực hiện
+ Lực lượng tham gia kiểm kê:
Đánh giá được tầm quan trọng của công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ HTSDĐ năm 2005. UBND tỉnh đã ra chỉ thò 30/CT-UB ngày 25/12/2004 về việc
thành lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai như sau:
• Cán bộ đòa chính xã : 1 người
• Phó chủ tòch UBND xã :1 người
• Sinh viên thực tập:: 3 người.
+ Công tác nội nghiệp lần 1:
Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 20/01/05 tiến hành thu thập và biên hội tài


Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
5
Phần II
Tổng Quan Tài Liệu

II.1. Tổng quan về đòa bàn nghiên cứu
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vò trí đòa lý
Xã Long Khánh thuộc huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh có diện tích đòa lý
được giới hạn bởi ranh giới hành chính gồm:
Phía Bắc giáp xã Long Giang
Phía Đông giáp xã Tiên Thuận và Long Thuận
Phía Tây và phía Nam giáp xã Long Phước và Campuchia
Diện tích
Diện tích tự nhiên toàn xã là 2889.01ha tương đối lớn chiếm 12.38% diện
tích tự nhiên của Huyện (23332.63ha)

Đòa hình
Theo bản đồ đòa hình tỷ lệ 1:10.000 và kết quả điều tra thực đòa cho thấy:
Đòa hình của xã khá phức tạp do nằm trong vùng chuyển tiếp giữa các xã vùng cao

Phân bố ở khu vực đất xám có cao trình > 4m thuộc ấp Long Phú, Long
Cường với qui mô khoảng 751 ha, chiếm 26% diện tích tự nhiên toàn xã. Hiện trạng
sử dụng đất là các khu dân cư, đất màu hoặc đất lúa một vụ. Độ sâu xuất hiện mực
nước ngầm vào các tháng mùa khô trung bình 8 – 10m, tháng kiệt nhất 12 -13m.
Lưu lượng nước thấp hơn so với các vùng khác, chất lượng nước tốt, hiện chỉ
được sử dụng khai thác cho sinh hoạt.
Nước ngầm ở khu vực có đòa hình trung bình: Phân bố trên toàn bộ diện tích
của xã (2.108 ha, chiếm 72,97% diện tích tự nhiên toàn xã), trên đòa hình trung bình
0,8 – 4, 0m. Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là lúa một vụ, một phần là đất màu,
đất hai vụ lúa, một vụ lúa – một vụ màu, một vụ lúa. Độ sâu xuất hiện mực nước
ngầm vào các tháng mùa khô trung bình 6 – 8m. Lưu lượng nước khá dồi dào, chất
lượng nước tốt, hiện đang được khai thác sử dụng cho sinh họat và một phần cho
sản xuất.
Khí hậu

Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
7
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chính như
sau:
Nắng nhiều: bình quân 2.920 giờ/năm.
Số ngày mưa và lượng mưa tương đối thấp: Bình quân 120 ngày/năm và
lượng mưa là 1650mm.
Chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% tổng
lượng mưa trong năm. Mùa khô bắt đấu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng
mưa không đáng kể.

Thổ nhưỡng - đòa chất

8
I.1. Đất xám điển hình
I.2. Đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng
I.3. Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng đọng mùn tầng mặt
II. Nhhóm đất thuỷ phân
Đất phèn thuỷ phân hoàn toàn
III. Sông, rạch
CÁC KÝ HIỆU KHÁC
I. Đòa hình
I.1. Đòa hình cao(>4,0m)
I.2. Đòa hình trung bình(0,8 – 4,0m)
II. Thành phần cơ giới
II.1 Thòt nhẹ
II.2. Thòt trung bình
938
1237
660
24
24
30

2889
751
2108
2889
2490
369
32.47
42.82
22.85
Download » Agriviet.Com
9
Mạng lưới các cơ sở y tế của xã đã được xây dựng khá hoàn chỉnh từ xã
xuống ấp, bao gồm 1 trạm xá với 3 giường bệnh, 5 tổ y tế, 4 hiệu thuốc và 6 cán bộ
chuyên môn. Tuy nhiên, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế xã còn thiếu và yếu,
đặc biệt là các trang thiết bò y tế hiện đại và đội ngũ y bác sỹ giỏi.
Văn hoá
Xã Long Khánh là một xã còn nghèo nên chưa có công trình văn hoá phúc
lợi nào như trung tâm văn hoá, khu giải trí ngoài một sân bóng đá.
Lao động
Tổng lao động xã hội của toàn xã năm 2000 có 2082 người, trong đó lao
động nông nghiệp 2000 người (chiếm 96% lao động xã hội, giảm 1,0% so với năm
2005), lao động phi nông nghiệp có 82 người và chỉ chiếm một tỷ lệ hết sức khiêm
tốn 3%. Thu nhập bình quân 20 nghìn đồng/người.
Bình quân một lao động nông nghiệp có 0,8 ha đất canh tác, cao hơn mức
bình quân chung toàn huyện (0,68ha).

Giao thông
Cùng với sự phát triển của các thành phố lớn, của Tỉnh và Huyện trên cả
nước. Hệ thống giao thông của xã cũng được mở rộng một cách đáng kể. Trong
những năm gần đây đất sử dụng cho giao thông tăng 2.3ha .
II.2. Tìm hiểu về công tác lập và quản lý hồ sơ đòa chính
Hồ sơ đòa chính là một hệ thống các tài liệu cần phải thiết lập trong qua trình
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý đất đai, nhằm để thể hiện đầy đủ thông
tin theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở kỹ thuật pháp lý để Nhà
nước nắm chắc quỹ đất, quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai theo pháp luật và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Hồ sơ đòa chính được thành lập theo đơn vò hành chính xã, phường, thò trấn

144/QĐ/ĐC ngày 14/06/1990 của Tổng Cục Ruộng Đất.

Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2004
Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
11
Từ khi có luật đất đai năm 1993, việc thống kê kiểm kê đất đai theo đònh kỳ
hằng năm và 5 năm được tiến hành từ Trung Ương đến đòa phương. Các kỳ điều tra
kiểm kê này chi tiết đến các loại đất và các thành phần kinh tế.
Ngày 18/08/1999 chỉ thò số 24/1999/CT_TTg của thủ tướng chính phủ về tổng
kiểm kê đất đai năm 2000 .
Kiểm kê đất đai năm 2005
Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam khoá XI , kỳ họp thứ
4 đã thông qua Luật đất đai vào ngày 26-11-2003 .Để hướng dẫn thực hiện kiểm kê
theo luật đất đai mới Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành Thông tư
28/2004/TT-TBTNM của Bộ TN&MT.
II.3.2. Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ trước đến nay
Bản đồâ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết, không chỉ cho công tác
QLĐĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành như: nông
lâm, thủy lợi, điện lực…. Đối với nhiều tổ chức và đơn vò kinh tế, đối với nhiều cấp
lãnh thổ hành chính như: xã, huyện, tỉnh.
Thực tế cho thấy từ trước đến nay khi có nhu cầu về BĐHTSDĐ các tổ chức
và các ngành nêu trên đều đã tự xây dựng BĐHTSDĐ phần lớn nhằm phục vụ cho
việc quản lý trong xây dựng đất và hoạch đònh sử dụng đất.
Các cấp hành chính khi lập qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội đều đã tự lập
bản đồ HTSDĐ. Các cấp huyện khi lập qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội thời kỳ
1986-1990 hoặc 1986-1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985. Các tỉnh khi lập
phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh (1976-1978)

thuyết minh và tập số liệu thống kê đất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985
Thực hiện Chỉ thò 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý ruộng
đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất
đai trong cả nước. Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả
các xã, huyện, tỉnh và cả nước.
Trong đợt này hầu hết các tỉnh đều xây dựng được bản đồ HTSDĐ của một
số vùng. Tổng cụa quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước 1998 tỷ
lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước.
Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
13
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1990
Trong đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1990.
Do đó bản đồ HTSDĐ cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sở
Landsat-TM chụp năm 1989-1992. Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000 và
một số bản đồ HTSDĐ của tỉnh.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1995
Thực hiện Quyết đònh 275/QĐĐC cả nước tiến hành xây dựng BĐ HTSDĐ từ
cấp Trung Ương cho tới đòa phương và kèm theo các số liệu thống kê theo biểu mẫu
của Tổng Cục Đòa Chính (QĐ 27/QĐ ĐC). Trên cơ sở BĐ HTSDĐ các cấp tiến
hành xây dựng BĐ HTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và
các biểu thống kê diện tích đất đai trong toàn quốc.
Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất hay Tổng Cục
Đòa Chính chỉ đạo và thực hiện đã có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất
phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Nét đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là dùng BĐĐH có thể
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản
đồ đòa chính.
Bản đồ đòa chính.
BĐ HTSDĐ chu kỳ trước.
Số liệu TK diện tích đất đai
Các tài liệu liên quan
Ranh giới các khoanh đất
Điều tra, thu thập, đánh giá,
xử lý tài liệu.
Xác đònh, khoanh vẽ các
yếu yếu tố nội dung hiện
trạng sử dụng đất.
Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
15
Ranh giới khu dân cư nông thôn,
Khu đô thò, khu kinh tế…
Thu BĐ đòa chính về tỷ lệ
ĐHTSDĐ.
Tổng hợp các yếu tố nội dung.

Kiểm tra, nghiệm thu, lưu
trữ và giao nộ sản phẩm.
Ngành quản lý đất đai Download » Agriviet.Com
16
Phần III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thống kê:
Là phương pháp quan trọng. Qua phương pháp này giúp ta phân tích hiện trạng
sử dụng đất, thống kê đất đai, phân tích biến động đất đai và lập bảng chu chuyển
đất đai.
- Phương pháp phân tích:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status