Thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã nhượng bạn huyện lộc bình tỉnh lạng sơn giai đoạn 2010 – 2015 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

BẾ QUANG VIỆT
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ NHƯỢNG BẠN,
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn


Sinh viên thực hiện

Bế Quang Việt


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1. Thống kê tổng diện tích đất tự nhiên ................................................. 25
Bảng 4.2: Thống kê diện tích đất nông nghiệp................................................... 27
Bảng 4.3: Thống kê diện tích đất chuyên dùng .................................................. 28
Bảng 4.4: Thống kê diện tích đất ở .................................................................... 29
Bảng 4.5: Thống kê diện tích đất chưa sử dụng ................................................. 29
Bảng 4.6:Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng................................... 31
Bảng 4.7: Thống kê biến động đất đai ............................................................... 34


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 3.1: Khoanh vẽ trên bản đồ địa chính....................................................... 20
Hình 3.2: Bản đồ địa chính đã tạo khoảnh đất sau khi cập nhật biến động ......... 21
Hình 3.3. Bản đồ địa chính đã tạo khoảnh đất sau khi cập nhật biến động ......... 21
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nhượng Bạn hoàn chỉnh. ............... 35
Hình 4.2. Một phần của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã Nhượng Bạn được
phóng to. ........................................................................................................... 35
Hình 4.3. Bản đồ kết quả điều tra của xã Nhượng Bạn ...................................... 36
Hình 4.4. Một phần bản đồ kết quả điều tra. ...................................................... 36

: Ủy ban nhân dân

DT

: Diện tích

TH

: Thủy hệ

GT

: Giao thông

DH

: Địa hình

MA

: Mã loại đất

KH

: Ký hiệu

GC

: Ghichú



vi

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 17
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 17
3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................... 17
3.1.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 17
3.1.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 23
4.1 .Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Nhượng Bạn ............................. 23
4.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 23
4.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 23
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 24
4.2. Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại xã Nhượng Bạn huyện Lộc Bình tỉnh
Lạng Sơn. ....................................................................................................... 25
4.2.1. Thực trạng kiểm kê tổng diện tích đất tự nhiên. .................................... 25
4.2.2. .Thực trạng kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng. ............................. 25
4.2.3 .Thực trạng kiểm kê cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối
tượng sử dụng đất. .......................................................................................... 30
4.2.4 .thực trạng thống kê biến động đất đai tại Nhượng Bạn - Huyện Lộc
Bình. .............................................................................................................. 31
4.2.5.Kết quả cập nhật biến động và xây dựng dữ liệu,thông tin thửa đất trên
bản đồ địa chính. ............................................................................................ 35
4.2.6. Kết quả xây dựng bản đồ ,kết quả điều tra. ........................................... 36


vii

4.2.7. Thuận lợi khó khăn, trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nhượng Bạn ............................................... 37

đất của địa phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất
đai chuyển động theo hướng tích cực. Để công tác quản lý đất đai ở địa phương
đạt hiệu quả cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai


2

2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020. Được sự nhất trí của
Nhà Trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hương dẫn của
cô giáoPGS.TS Đỗ Thị Lan tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài:“ Thực
hiện công tác thống kê ,kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại
xã Nhượng Bạn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Điều tra đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của xã Nhượng Bạn và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, nhằm đánh giá tình hình quản lý và
sử dụng đất đai của địa phương và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
* Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Nhượng Bạn
- Tổng diện tích tự nhiên
- Hiện trạng đất nông nghiệp
- Hiện trạng đất phi nông nghiệp
- Hiện trạng đất lâm nghiệp
- Hiện trạng đất chưa sử dụng
* Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Nhượng Bạn
- Bản đồ kết quả điều tra
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
- Liệt kê khoanh đất

-Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa
chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất
đai giữa hai lần thống kê.
-Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,đánh giá trên hồ sơ địa chính
và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến
động đất đai giữa hai lần kiểm kê.
2.1.2.Nội dung của thống kê, kiểm kê đất đai
Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối
tượng sử dụng; số liệu về đối tượng sử dụng đất; số liệu về việc chuyển mục đích
sử dụng đất trên địa bàn từng đơn vị hành chính.
Xử lý các số liệu thu thập được để có các số liệu tổng hợp, từđó rút ra kết
luận về cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng tại
thời điểm thực hiện thống kê, kiểm kê; biến động diện tích của mục đích sử dụng
đất và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn xác định giữa
các kỳ thống kê, kiểm kê. Tập hợp các số liệu thống kê, kiểm kê bao gồm số liệu
thu thập và số liệu tổng hợp để lưu trữ và cung cấp cho các nhu cầu sử dụng.


5

Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm phương pháp thu thập số
liệu thống kê, kiểm kê đất đai và phân tích chất lượng số liệu thu thập và số liệu
tổng hợp; thuyết minh về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai gồm phân tích hiện
trạng sử dụng đất, biến động về sử dụng đất.
Cần chú ý là nội dung thống kế đất đai và kiểm kê đất đai đều là các công
việc trên, chỉ khác là thống kế đất đai được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu
từ hồ sơ địa chính còn kiểm kê đất đai được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu
từ thực địa có đối chiếu với số liệu từ hồ sơ địa chính
2.1.3. Cơ sở lí luận
Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ
địa chính;
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn
2013-2016;
Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1. Thống kê tổng diện tích đất tự nhiên ................................................. 25
Bảng 4.2: Thống kê diện tích đất nông nghiệp................................................... 27
Bảng 4.3: Thống kê diện tích đất chuyên dùng .................................................. 28
Bảng 4.4: Thống kê diện tích đất ở .................................................................... 29
Bảng 4.5: Thống kê diện tích đất chưa sử dụng ................................................. 29
Bảng 4.6:Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng................................... 31
Bảng 4.7: Thống kê biến động đất đai ............................................................... 34


8


3. Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời
hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2.2.2. Quy định của Luật Đất đai năm 2013
Theo quy định tại Điều 34 Luật đất đai năm 2013, thống kê, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:
1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định
kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề.
2. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực
hiện kiểm kê đất đai;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.
3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc
kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật đất đai năm 2013.
4. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
5. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;


10

b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên
trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết
quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;

diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
trong đó: xác định diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê; diện tích đất
xây dựng hạ tầng; diện tích để chuyển nhượng, cho thuê sử dụng; diện tích đã
chuyển nhượng, đã cho thuê; tỷ lệ lấp đầy; diện tích chưa đưa vào sử dụng.
- Kiểm kê đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền
chưa chuyển sang thuê đất.
2.3.1.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được lập theo từng đơn vị hành
chính các cấp xã, huyện, tỉnh.
Nội dung, phương pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
2.3.1.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đến năm 2014
Trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai đã được thu thập, tổng hợp, phải thực
hiện phân tích, đánh giá đúng thực trạng sử dụng từng loại đất, tình hình biến
động đất đai 5 năm qua. Trên cơ sở đó đánh giá tình hình quản lý đất đai của
từng địa phương, nhất là việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tình hình hồ
sơ địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.
2.3.1.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014
Báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các cấp
phải phản ánh đầy đủ các nội dung theo quy định tại tại Khoản 2 Điều 17 của


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 3.1: Khoanh vẽ trên bản đồ địa chính....................................................... 20
Hình 3.2: Bản đồ địa chính đã tạo khoảnh đất sau khi cập nhật biến động ......... 21

nhiên của các xã phục vụ công tác kiểm kê đất đai tại đơn vị hành chính cơ bản.
- Ban Chỉ huy quân sự huyện, Công an huyện
Phối hợp với UBND các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê quỹ đất quốc
phòng, an ninh để thống nhất số liệu phục vụ yêu cầu tổng hợp kết quả kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo thời gian, tiến độ của


14

kế hoạch; gửi báo cáo kết quả về Tổ chuyên viên của huyện để tổng hợp báo cáo
Ban chỉ đạo huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Có trách nhiệm phối hợp với các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự
nghiệp đang sử dụng đất nông, lâm nghiệp (Các công ty nông, lâm nghiệp, Ban
quản lý rừng) rà soát, báo cáo tình hình hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các
thông tin, số liệu đất đai cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của huyện.
- Các phòng, ban, ngành của huyện, các cơ quan trung ương đóng trên địa
bàn huyện, trên cơ sở Kế hoạch kiểm kê đất đai của huyện tổ chức thực hiện
kiểm kê đất đai do đơn vị mình đang quản lý, sử dụng; cung cấp số liệu, hồ sơ
cho Ban chỉ đạo cấp xã, tổ chuyên viên cấp huyện để tổng hợp.
- Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 của huyện
Thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc cấp xã thực hiện; tổ chức thẩm
định và nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện; phân tích biến động đất đai giữa 2 kỳ kiểm kê và đề xuất các biện
pháp quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả; tổng hợp, xây dựng báo cáo kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện báo cáo Sở Tài
nguyên và Môi trường.
- UBND các xã, thị trấn

Đối với cấp tỉnh và huyện phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong
trước tháng 12 năm 2014;
Đối với cấp xã phải hoàn thành các công việc chuẩn bị xong trước ngày 20
tháng 12 năm 2014.


16

* Tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai theo các nội dung quy định tại Khoản
2, Điều 22 của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và mục 3 của Kế hoạch này, cụ
thể như sau:
Từ ngày 31 tháng 12 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 6 năm 2015:
Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành tập trung tổ chức chỉ đạo, thực hiện
và hoàn thành việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã, phường, thị
trấn trên phạm vi cả nước và báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 01 tháng 6
năm 2015;
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hoàn
thành tổ chức kiểm kê chi tiết đất đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý
rừng và các tổ chức kinh tế chuyển gửi cho các xã, huyện cập nhật;
Từ ngày 01 tháng 6 năm 2015 đến trước ngày 01 tháng 9 năm 2015:
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định
kết quả của cấp xã; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện và nộp báo cáo lên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết
quả của cấp huyện; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất dai,
lập bản dồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh và nộp báo cáo về Bộ Tài nguyên
và Môi trường trước ngày 01 tháng 9 năm 2015.
Tổng cục Quản lý đất đai phải hoàn thành việc thẩm định kết quả của cấp


: Quyết định

UBND

: Ủy ban nhân dân

DT

: Diện tích

TH

: Thủy hệ

GT

: Giao thông

DH

: Địa hình

MA

: Mã loại đất

KH

: Ký hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status