ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Phạm Thị Thanh Bình TS. Trần Hữu Tuấn
Lớp: K44-Kinh Tế TNMT
Niên khóa: 2010 - 2014
Huế, tháng 5 năm 2014
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Lời Cảm Ơn
Qua quá trình cố gắng tìm kiếm thông tin, điều tra khảo sát và xử lí, tổng
hợp số liệu, nội dung nghiên cứu một cách khách quan cuối cùng đề tài
nghiên cứu: “Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vĩnh
lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” cũng đã hoàn thành. Để hoàn thành đề
tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và góp ý
từ nhiều phía, vì vậy kết thúc bài nghiên cứu, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân
thành đến những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
của mình.
Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến quý Thầy cô trường ĐHKT Huế,
đặc biệt là giảng viên hướng dẫn TS. Trần Hữu Tuấn - nguời đã tận tình
giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt, hướng dẫn và đóng góp ý kiến, chia sẻ cho tôi
những kinh nghiệm nghiên cứu vô cùng quý báu về quá trình thực hiện đề tài
để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Muốn gửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô chú đang công tác tại Phòng
TN-MT huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện suốt 3 tháng
• ĐHKT: Đại học Kinh tế
• DO: (Dessolved Oxygen): là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của
các thủy sinh.
• ĐT –XDCT: Đầu tư xây dựng công trình
• Đvt: Đơn vị tính
• FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations ): Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
• GPMB: Giải phóng mặt bằng
• KCN: Khu công nghiệp
• Kg: Kilôgam
• KHCN: Khoa học công nghệ
• KHCNAT: Kế hoạch cấp nước an toàn
• KT – XH : Kinh tế - xã hội
• Mg/l : Miligam/lít
• MTQG : Mục tiêu quốc gia
• NGO (non-governmental organization): Tổ chức phi chính phủ
• NM: Nước Máy
• NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
• NS: Nước sạch
• NM: Nước máy
• NTP (National Target Program): Chương trình mục tiêu quốc gia
• Nước TP: Nước Thành phẩm
• POPs (Persistent Organic Pollutants) : Chất hữu cơ khó phân hủy
• PTNT: Phát triển nông thôn
• PTNTM: Phát triển nông thôn mới
• QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
• QĐ: Quyết định
• TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
• TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
• TN – MT: Tài nguyên môi trường
các ngành công nghiêp, nước là chất bôi trơn, là dung môi hoàn hảo. Con người phụ
thuộc vào nước rất nhiều, dùng nó để uống, để sinh hoạt, sản xuất hay để kinh doanh.
Là một xã còn gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế song còn chịu ảnh hưởng do dư
âm từ các kho thuốc bảo vệ thực vật từ thời chiến tranh để lại. Sau thời gian phân hủy
đã ngấm sâu vào nguồn nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người
dân cũng như sinh kế của họ.
Với mong muốn được tìm hiểu, chia sẻ những quan điểm, những căn cứ khoa học
và từ thực tiễn đang đặt ra các vấn đề liên quan sử dụng nước sinh hoạt của người dân
nên tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vĩnh
Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu.
• Mục tiêu nghiên cứu
− Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại xã Vĩnh Lộc, huyện Can
Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
− Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch cho người
dân xã Vĩnh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
• Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
− Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới vấn đề sau: sử dụng nước sinh hoạt trên địa
bàn xã Vĩnh Lộc.
− Số liệu điều tra phỏng vấn từ 65 hộ gia đình của 7 thôn/xóm trên địa bàn xã Vĩnh Lộc,
huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
− Tìm hiểu thông qua sách báo, truyền hình, mạng internet,…
• Phương pháp nghiên cứu
8
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
− Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
− Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
− Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
• Kết quả đạt được
Thấy được thực trang sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn, các đánh giá của
năm 2014). Từ thực trạng ô nhiễm nguồn nước nêu trên, vấn đề đáng báo động ở đây là
nguồn nước tự nhiên trên trái đất ngày càng bị thu hẹp do ô nhiễm, do khai thác và sử
dụng bất hợp lý. Tổ chức FAO cảnh báo, trong 15 năm tới sẽ có gần hai tỷ người phải
sống trong tình trạng bị thiếu nước ( />dong-ve-nguon-nuoc-toan-cau).
Xã Vĩnh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh là một trong những xã thuộc chương
trình 135, đời sống của người dân trong vùng còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng bị
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
ảnh hưởng từ chiến tranh để lại, đó là những kho thuốc BVTV được xây dựng từ thời
chiến tranh, sau thời gian vùi lấp trong đất nó đã ngâm sâu và ảnh hưởng đến nguồn
nước sinh hoạt của bà con trong vùng lân cận, là các hóa chất thuộc POPs độc hại, thời
gian phân hủy và phát tán lâu dài gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo cũng như khó
khăn trong hoạt động sản xuất của họ. Theo QĐ 1034/QĐ-UBND về chương trình
MTQG về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Vĩnh
Lộc là một trong các xã thuộc đối tượng cần xử lý do ảnh hưởng dư lượng thuốc
BVTV từ chiến tranh (Nguồn: />QD-UBND-khac-phuc-o-nhiem-va-cai-thien-moi-truong-vb138022.aspx).
Nước mà người dân sử dụng để uống, để sản xuất hay sinh hoạt hiện nay đã đảm
bảo yêu cầu chất lượng hay chưa? Việc sử dụng còn gặp những khó khăn nào? Nhu cầu
sử dụng nước sinh hoạt của người dân đã được đáp ứng đầy đủ chưa? Đây là những câu
hỏi được đặt ra cho vấn đề sử dụng nước sinh hoạt hiện nay của con người trên toàn xã
hôi. Để làm rõ vấn đề này tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt
trên địa bàn xã Vĩnh lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt, cũng như các dịch vụ cung cấp nước
hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người
dân tại xã Vĩnh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng nước sinh hoạt và dịch vụ cấp
− Mục đích sử dụng nước máy
− Đánh giá của đối tượng về chất lượng nước sinh hoạt
− Chi phí sử dụng nước sạch hàng tháng của gia đình.
− Dụng cụ, thiết bị thiết bị để chứa đựng nước.
− Mức độ hài lòng về chất lượng nước, dịch vụ cấp nước.
4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
− Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới vấn đề sau: tình hình sử dụng nước sinh
hoạt của bạn bè,… người thân
− Thu thập số liệu liên quan từ cán bộ của xã.
− Tìm hiểu thông qua báo đài, thư viện, internet….
4.2.3. Phương pháp phân tích thống kê
− Dựa vào những số liệu điều tra, tiến hành thống kê những chỉ tiêu. Qua đó, phân tích
được số liệu thống kê, trên cơ sở đó có cái nhìn tổng quát và khách quan hơn trong vấn
đề nghiên cứu.
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
− Áp dụng các công thức thống kê như: công thức số bình quân cộng giản đơn, số bình
quân cộng gia quyền… để tính toán.
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
− Xử lý số liệu bằng Excel, phần mềm SPSS.
− Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên.
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
gian và thời gian mà khiến cho nước trở thành một dạng tài nguyên đặc biệt cần phải
bảo vệ và sử dụng hợp lí.
− Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng
bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất;
mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
− Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
− Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
− Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt
Nam.
− Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con
người.
− Nước máy: Nước máy chủ yếu là nước mặt được xử lý bằng các hóa chất tại các nhà
máy nước, nước được xử lý để cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình, đảm bảo
an toàn về các mặt sinh, lí, hóa.
− Nước ô nhiễm: Nước ô nhiễm khi có sự thay đổi các tính chất lí học, hóa học và điều
kiện vi sinh trong nước thay đổi. Sự thay đổi có tác động tiêu cực đến sự tồn tại và
phát triển của con người và sinh vật.
− Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần
sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây
ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
1.1.2. Nước cấp và phương pháp xử lý nước cấp
Nước cấp là nước sau khi được xử lý tại cở sở xử lý nước đi qua các trạm cung
cấp nước và từ các trạm này nước sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng
Xử lý nước cấp là quá trình loại bỏ các chất bẩn, chất hòa tan trong nước bằng
quy trình công nghệ nhằm đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt yêu cầu cấp
nước cho sinh hoạt, công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định.
Các loại nguồn nước dùng cho nước cấp
− Nguồn nước mặt
Là nguồn nước được hình thành trên bề mặt trái đất bao gồm: sông, suối, kênh
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
Với chức năng là tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng
bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác động của điều kiện tự nhiên và làm nhiệm
vụ điều hòa lưu lượng giữa các dòng chảy từ nguồn nước vào và lưu lượng tiêu thụ do
trạm bơm thô bơm cấp cho nhà máy xử lý nước.
− Song chắn rắc
Song chắn và lưới chắn được đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm
vụ loại trừ sinh vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng
cao hiệu quả làm sạch của các công trình xử lý.
− Bể lắng cát
Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát có kích thước
lớn hơn hoặc bằng 0,2mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,5 để loại trừ hiện tượng
bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm cân nặng tụ lại trong bể lắng và bể
tạo bông.
− Lắng
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Bể lắng có nhiệm vụ làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành
quá trình làm trong nước. Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng
ngang, bể lắng đứng, bể lắng lớp mỏng và bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng.
− Lọc
Bể lọc được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộc
vào yêu cầu đối với chất lượng nước của các đối tượng dùng nước. Quá trình lọc nước
là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề
mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước.
• Biện pháp hóa học
− Làm thoáng
Bản chất của quá trình làm thoáng là hòa tan oxy từ không khí vào nước để oxy
hóa sắt hóa trị II, mangan hóa trị II thành sắt hóa trị III, mangan hóa trị IV tạo thành
các hợp chất hydroxyl sắt hóa trị III và hydroxyl mangan hóa trị IV Mn(OH)4 kết tủa
dụng với nước tạo thành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh. Khi cho
Clo vào nước, chất diệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây
phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi
sinh vật bị tiêu diệt. Dùng ozone để khử trùng: Ozone là một chất khí có màu ánh tím
ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối với con người. Ở trong nước, ozone phân hủy
rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử. Ozone có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo, nên
khả năng diệt trùng mạnh hơn Clo rất nhiều lần.
• Biện pháp lý học
Dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm. Điện phân
nước biển để khử muối. Khử khí CO2 hòa tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng.
− Khử trùng bằng phương pháp nhiệt
Đây là phương pháp khử trùng cổ truyền. Đun sôi nước ở nhiệt độ 1000C có thể
tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước. Chỉ trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độ
cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc. Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệ
rất nhỏ. Phương pháp đun sôi nước tuy đơn giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh,
nên chỉ dùng trong quy mô gia đình.
− Khử trùng bằng tia cực tím (UV)
Tia cực tím là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4 – 400 nm, có tác dụng
diệt trùng rất mạnh. Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước. Các
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu
trúc và mất khả năng trao đổi chất, vì thể chúng sẽ bị tiêu diệt.
− Khử Flo trong nước
Trong nước ăn uống sinh hoạt, nếu hàm lượng Flo lớn hơn giới hạn cho phép, sẽ
gây ra hỏng men răng. Vì vậy phải khử bớt Flo trong nước. Phương pháp này áp dụng
khi nước có hàm lượng cặn trước khi đi vào bể lọc.
1.1.3. Phân loại nước
1.1.3.1. Nước ngọt
35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối. Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn
nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất. Độ mặn trung bình của đại
dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l.
1.1.3.3. Nước Mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.
Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy
vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các
lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một
số yếu tố khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và
các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm
của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương.
Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.
Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và
động vật,… hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi
xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi
thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở
những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên
lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất.
1.1.3.4. Nước Ngầm
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ
rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới
mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và
nước chôn vùi. “Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá
trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt
trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người”.
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước
có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn
có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan
trọng thứ hai để duy trì sự sống.
1.1.4.2. Vai trò của nước đối với sinh vật
− Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể
sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây
mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
− Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa
nước) như hydroxyl, amin, các boxyl.
− Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.
Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và
hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
− Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước chiếm
một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực
vật có một hình dáng nhất định.
− Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên
hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá trình trao đổi giữa
cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H
+
và OH
-
do nước phân ly ra.
− Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
− Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
− Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật,
nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
1.1.4.3. Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Độ màu thường do các chất bẩn trong nước gây nên: các hợp chất sắt, mangan
không tan làm cho nước có màu đỏ, các chất mùn gây ra màu vàng, còn các loài thủy
sinh làm cho nước có màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bẩn do ô nhiễm bởi nước thải
công nghiệp hay sinh hoạt thường có màu đen hoặc xanh.
Nước nguyên chất không có màu, màu sắc mang tính cảm quan và gây nên ấn
tượng tâm lý đối với người sử dụng. Độ màu thường được xác định bởi phương pháp
so màu với dung dịch chuẩn là Platin Coban (PtCo).
∗ Độ đục
Theo TCVN, độ đục được xác định bằng chiều sâu lớp nước nhìn thấy (gọi là độ
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
trong) mà ở đó ta vẫn đọc được hàng chữ tiêu chuẩn. Độ đục càng thấp thì lớp nước
mà ta nhìn thấy càng lớn. Nước được gọi là trong khi mức độ nhìn sâu hơn 1m.
∗ Mùi vị
Mùi trong nước do các hợp chất hóa học, chủ yếu là hợp chất hữu cơ và sản
phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Nước thiên nhiên có thể có mùi tanh hay
hôi thối, có mùi đất. Nước sau khi khử trùngvới hợp chất clo nước có thể nhiễm mùi
clo hoặc clophecol.
∗ Độ nhớt
Độ nhớt là đại diện biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong các quá trình dịch
chuyển giữa các lớp chất lỏng với nhau. Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực do
vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước. Độ nhớt tăng khi hàm lượng
muối hòa tan trong nước tăng và giảm khi nhiệt độ tăng.
∗ Tính phóng xạ
Tính phóng xạ của nước do sựphân hủy của các chất phóng xạ có trong nước tạo
nên. Nước ngầm thường bị nhiễm phóng xạ tự nhiên, các chất này thường có thpờ gian
bán phân hủy ngắn nên ít độc hại. Tuy nhiên nước bị nhiễm bẩn phóng xạ từ nước thải
và không khí thì tính phóng xạ có thể vượt quá cho phép.
∗ Độ dẫn điện
-
, CO
3
2-
, OH
-
có trong nước. Độ kiềm trong
nước tự nhiên thường gây nên bởi các acid yếu, đặc biệt là các muối carbonat. Độ
kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của silicat, photphat… và một số acid hoặc
bazơ khác có trong nước.
1.1.5.3. Các chỉ tiêu vi sinh
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, vi khuẩn, rong tảo và một số loài
thủy sinh khác. Tùy theo tính chất có loài vô hại và gây hại. Nhóm gây hại bao gồm
các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh, rong rêu… nhóm này cần phải loại bỏ trước khỏi
nước trước khi sử dụng. Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả… khó xác
định được chủng loại. Trong chất thải của con người và động vật luôn có E.coli sinh
sống và phát triển. Sự có mặt của E.coli trong nước chứng ỏ nước đã bị nhiễm bẩn
phân rác, chất thải của con người và động vật cũng như khả năng tồn tại của các vi
trùng gây bệnh khác.
Số lượng E.Coli nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
Đặc tính của E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn so với các loại vi khuẩn vi trùng khác.
Việc xác định số lượng E.Coli thường đơn giản nhanh chóng nên loại vi khuẩn này
thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do
vi trùng gây bệnh trong nước.
SVTH: Phạm Thị Thanh Bình
25