ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH CÔNG MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ KHÁNH HỘI-HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học Môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH CÔNG MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ KHÁNH HỘI-HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH
động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và cũng
nhƣ hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhƣng do
thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi đƣợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2015
Sinh viên
Đinh Công Mạnh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới .......................................................................8
Bảng 2.2 Các biện pháp xử lý nƣớc sinh hoạt tại hộ gia đình ..................................17
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 .............................................................23
Bảng 4.2: Hiện trang hệ thống điện xã Khánh Hội ...................................................25
Bảng 4.3: Diện tích đất và các nhà văn hóa xóm ......................................................27
Bảng 4.4: Các nguồn cung cấp nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân .................................28
Bảng 4.7: Vị trí và điểm lấy mẫu nƣớc ngầm ...........................................................29
Bảng 4.8: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong các mẫu nƣớc ngầm sử dụng cho
sinh hoạt tại xã Khánh Hội .......................................................................................30
Bảng 4.9: Vị trí và địa điểm lấy mẫu nƣớc cấp sử dụng cho sinh hoạt ....................31
Bảng 4.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nƣớc cấp sử dụng cho sinh
hoạt tại xã Khánh Hội ...............................................................................................31
Bảng 4.11: Ƣớc tính lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của xã Khánh Hội ..........................33
Bảng 4.12: Tải lƣợng chất ô nhiễm trung bình do mỗi ngƣời hàng ngày đƣa vào môi
trƣờng khi chƣa xử lý ................................................................................................34
Bảng 4.13: Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Khánh Hội ....................................35
Bộ NN - PTNT
Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
3
Bộ TN &MT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
4
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
5
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
6
CHXHCNVN
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
7
QĐ - BYT
Quy định - Bộ Y tế
13
SV
Sinh vật
14
TCVN
Tiêu chuẩn Việt nam
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
17
2.3.4. Các giải pháp xử lý nƣớc sinh hoạt .................................................................17
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................19
3.3.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại xã Khánh Hội
huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình .............................................................................19
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi
trƣờng do nƣớc sinh hoạt ..........................................................................................20
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu,số liệu, thông tin thứ cấp.................................20
3.4.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .......................................................................20
3.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................20
3.4.4. Phƣơng pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu với QCVN ....................................21
3.4.5. Phƣơng pháp phỏng vấn ngƣời dân về hiện trạng môi trƣờng nƣớc ..............21
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................22
4.1.Điều kiện tự nhiên –kinh tế xã hội của xã Khánh Hội
huyện Yên Khánh,tỉnh Ninh Bình .............................................................................22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
4.1.2.Kinh tế xã hội. ..................................................................................................24
4.1.3.Văn hóa-xã hội-môi trƣờng ..............................................................................27
4.2.Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại địa bàn
xã Khánh Hội,huyện Yên Khánh,tỉnh Ninh Bình .....................................................28
4.2.1. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt .....................................................................28
4.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại xã Khánh Hội
huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình .............................................................................29
nghiệp hóa,hiện đại hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trƣờng,đặc biệt là
vấn đề nƣớc sinh hoạt.
Trong những năm gần đây trên Thế Giới cũng nhƣ ở Việt Nam thì chất
lƣợng nƣớc sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nƣớc sạch để sử
dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế giới, trong đó Việt
Nam không phải là trƣờng hợp ngoại lệ. Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng
60% đô thị có hệ thống cấp nƣớc tập trong.Tại các vùng nông thôn thì việc
cung cấp nƣớc sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ so với một
đất nƣớc mà ngƣời dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nƣớc.Tuy Việt
Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấp nƣớc vào
những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt là những vùng có
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cƣ nông
thôn vùng xa vùng sâu và thƣờng là nghèo nhất đã bị tụt hậu.
Xã Khánh Hội nằm về phía Đông nam của huyện Yên Khánh, giáp thị
trấn Yên Ninh, cách thành phố Ninh Bình 16 km. Xã nằm trên trục đƣờng liên
Huyện (đƣờng 481B), đƣờng giao thông nối với Quốc lộ số 10 đồng thời nối
liền các xã và các huyện phía nam của Tỉnh Ninh Bình rất thuận lợi cho giao
lƣu phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội.
Xã Khánh Hội có hệ thống sông ngòi tƣơng đối hoàn thiện, bao gồm
sông Mới, Sông Dƣỡng Điềm . Đây là nguồn tài nguyên nƣớc khá dồi dào,
thuận lợi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phục vụ đời sống dân sinh.
2
Xã Khánh Hội có tổng diện tích tự nhiên là 732,96 ha.
Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động
của con ngƣời đã tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng của địa phƣơng, gây ô
nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí ở các mức độ khác nhau. Ngoài
nguyên nhân khách quan nhƣ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên còn có các
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng đƣa vào thực tế.
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm sau khi ra trƣờng.
- Bổ sung tƣ liệu học tập.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng về môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Khánh Hộihuyện Yên Khánh
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm suy
thoái môi trƣờng nƣớc.
- Nâng cao chất lƣợng nƣớc phục vụ cho ngƣời dân địa bàn.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước
Tài nguyên nƣớc là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô
hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng cho các nhu cầu của
cuộc sống ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lƣợng, nông
nghiệp, giao thông vận tải thủy, du lịch [2].
Nƣớc là nguồn tài nguyên rất quan trọng,là một trong những thành
phần không thể thiếu của sự sống và môi trƣờng.nếu không có nƣớc thì sự
sống trên trái đất không thể tồn tại và phất triển bền vững đƣợc. Nƣớc có thể
chia ra làm nhiều loại khác nhau nhƣ: nƣớc mặn, nƣớc ngọt, nƣớc lợ… qua đó
căn cứ vào mục đích sử dụng dƣới góc độ luật môi trƣờng, nguồn nƣớc đƣợc
hiểu là: “một thành phần cơ bản của sự sống”.
- Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, Si032- trong nƣớc ngầm và nƣớc
sông do nƣớc mƣa hòa tan và phong hóa quặng cacbonat.
- Tăng lƣơng muối bề mặt nƣớc ngầm
- Tăng hàm lƣợng chất hữu cơ, trƣớc hết là những hàm lƣợng chất hữu
cơ khó phân hủy
- Tăng hàm lƣợng ion kim loại trong tự nhiên: Pb3+, Cd+, Hg 2+, Zn2+ ,
As3+…..
- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc do quá trình oxy hóa các hợp
chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.
- Giảm độ trong của nƣớc.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN
thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
6
- Căn cứ nghị định 117/2007/ NĐ - CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ
nƣớc sạch.
- Căn cứ tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định số
1329/ ngày 18 tháng 4 năm 2002 của bộ trƣởng y tế).
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐCP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều kiện của luật
BVMT.
- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2002 của BKHCN về
việc ban hành tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam
- Quyết đinh số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành
tiêu chuẩn Việt Nam.
Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về
việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn việt nam
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT
dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới
Chất lƣợng các ngu ồn nƣớc của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi ô
nhiễm.Chính hoạt động của con ngƣời là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm
chất lƣợng nguồn nƣớc trên toàn thế giới. Hoạt động của con ngƣời trong hơn 50
năm qua là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nƣớc chƣa từng có trong lịch sử.
Tổng sản lƣợng nƣớc trên thế giới gồm: 97,5% nƣớc biển (mặn) và chỉ
2,5% nƣớc ngọt. Trong 2,5% nƣớc ngọt chỉ có 0,4% nƣớc mặt gồm sông ngòi,
ao hồ và hơi nƣớc trong không khí, 30,1% nƣớc ngầm, và phần còn lại là
những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực. Trong 0,4% nƣớc mặt đó, có
67,4% nƣớc ao hồ, 1,6% sông ngòi, 12,2% nƣớc đã thấm vào đất, 9,5% hơi
nƣớc trong không khí, và phần còn lại gồm các vùng đất ngập nƣớc.
Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nƣớc ô nhiễm ra thì còn khoảng 0,003% là
nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc và nếu tính ra trung bình mỗi
ngƣời đƣợc cung cấp 879.9000 lít nƣớc ngọt để sử dụng (Miller, 1988) [11].
Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu nƣớc sạch. Trung bình
mỗi ngày, một ngƣời dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu là Canada và Hoa Kỳ dùng từ
8
600 đến 800 lít nƣớc, ngƣời dân Paris tiêu thụ 100L/ngày. Tại các quốc gia
đang phát triển dao động từ 60 đến 150 lít/ ngày. Trong lúc đó, nhiều vùng ở
Châu Phi, phần đông cƣ dân không có hơn một lít nƣớc dùng cho sinh hoạt cá
nhân.Tại châu Á và châu Phi có 141 triệu dân cƣ ở các thành phố lớn không đƣợc
bảo đảm về nƣớc ngọt và nƣớc sạch.
Do sự gia tăng dân số của thế giới kéo theo nhu cầu cần phải phát triển
nông nghiệp, nên việc tận dụng nguồn nƣớc, nhất là nƣớc ngầm sẽ là một
nguy cơ làm cạn kiệt nguồn nƣớc trong tƣơng lai. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng
Khí ẩm trong đất
75.000
Hơi nƣớc trong khí ẩm
14.000
Nƣớc sông
Tuyết trên lục địa
(Nguồn F. Sargent, 1974) [11]
1.000
250
9
2.3.2. Tài nguyên nƣớc và hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Việt Nam
* Tài nguyên nƣớc ở Việt Nam
Tài nguyên nƣớc của Việt Nam nhìn chung khá phong phú. Lƣợng mƣa
trung bình toàn lãnh thổ1960 mm/năm, gấp 2,6 lƣợng mƣa trung bình của
vùng lục địa, cung cấp 640 tỷ m3/năm, từ đó tạo ra một lƣợng dòng chảy
khoảng 320 tỷ m3, hệ số dòng chảy là 0,5 .
Lƣợng mƣa phân bố không đều theo không gian và thời gian do đặc
điểm địa lý, địa hình và loại hình thời tiết gây mƣa chi phối. Chênh lệch
lƣợng mƣa giữa các vùng lên đến 10 lần. Những vùng có lƣợng mƣa lớn đều
nằm trên các sƣờn và đỉnh núi đón gió, địa hình dạng phễu hội tụ nhƣ Bắc
Quang, Móng Cái - Tiên Yên (>5.000 mm), Hoàng Liên Sơn, Puislung, Ngàn
Sâu, đèo Ngang, đèo Hải Vân, bắc đèo Cả, Trà Mi Ba Tơ, trung lƣu sông
Trên thực tế, lƣợng nƣớc mặt có thể khai thác chƣa đƣợc khả quan. Một
mặt sử dụng lƣợng nƣớc chảy từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào thì có sự chênh
lệch và thiếu chủ động còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Nếu xét lƣợng nƣớc
cho phép sử dụng thì không quá 30% lƣợng nƣớc chảy đến theo chúng ta biết
nhiều nơi còn chƣa đủ nƣớc dùng.đƣợc thể hiện ở các vùng nhƣ: lƣợng nƣớc
rất cần trong các tháng II -IV của đồng bằng Bắc Bộ chiếm tới 43- 53,8%, đặc
biệt tại Phả lại chiếm 69 - 112% lƣợng nƣớc đến… trong những năm tiếp theo
nguy cơ thiếu nƣớc đối với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên trong
đó có cả châu thổ sông Hồng [7].
* Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Việt Nam
Việt Nam có nguồn nƣớc tƣơng đối dồi dào.Tổng sản lƣợng nƣớc mặt
trung bình vào mùa mƣa hàng năm là 800 tỷ m3, phần lớn do sông Hồng và
sông Cửu Long cung cấp.Tuy nhiên, vào các tháng khô hạn, lƣợng nƣớc chỉ
còn lại khoảng 15 - 30%. Về lƣợng nƣớc ngầm, theo ƣớc tình Việt Nam chứa
khoảng 48 tỷ m3/năm và trung bình hàng năm, ngƣời dân sử dụng khoảng 1 tỷ m3.
Nhu cầu tƣới tiêu trong ở Việt Nam hàng năm là 76,6 tỷ m3 chỉ đủ cung ứng
cho 80% đất trồng trọt trên toàn quốc (9,7 triệu hecta). Tình trạng ô nhiễm
nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt kể cả ở các đô thị và nhiều vùng nông thôn đã lên
11
mức báo động. Qua kết quả kiểm nghiệm 185 nguồn nƣớc trên địa bàn 16 xã
trên cả nƣớc đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nƣớc đạt tiêu chuẩn
vệ sinh chỉ đạt 1,1; tỉ lệ đạt tiêu chuẩn về hóa lý là 58,47% (tiêu chuẩn thƣờng
gặp: pH: 27%; Fe: 8,19%; nitrat: 8,19%; Cl: 4,91%). Chỉ tiêu vi sinh vật là
1,1% (trong đó 25,95 ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình; 72,95%
ô nhiễm ở mức độ cao).Với mức đánh giá của trung tâm Y tế dự phòng sẽ
thấy độ chênh lệch khá lớn giữa loại nƣớc hợp vệ sinh và loại nƣớc đủ tiêu
chuẩn nƣớc sạch. (Trần Yêm và cs, 1998) [5].
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảu vệ môi trƣờng nhƣng tình
trạng ô nhiễm nƣớc là điều đáng lo ngại.
Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh và gia tăng dân số gây áp
lực ngày càng nặng nề đối với TNN trong vùng lãnh thổ. Môi trƣờng nƣớc ở
nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nƣớc
thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất
công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc do không có thiết bị và công
trình xử lý nƣớc thải.
Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy nƣớc thải
thƣờng có độ pH trong bình 9 – 11 BOD, COD có thể lớn đến 700 mg/l và 2500
mg/l; làm lƣợng chất rắn lơ lửng…cao gấp nhiều lần cho phép.
Về tình trạng ô nhiễm nƣớc ở nông thôn và khu vực sản xuất nông
nghiệp, hiện nay có 76 % dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi có cơ sở
hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con ngƣời và gia súc không
đƣợc xử lý lên thấm xuống đất và bị rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nƣớc
ngày càng cao. Do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật và các nguồn nƣớc
ở sông, hồ, kênh, mƣơng bị ô nhiễm gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng và sức
khỏe ngƣời dân.
Các loại hình sử dụng nƣớc sinh hoạt ở nông thôn
Việt Nam là nƣớc nông nghiệp lâu đời,đời sống nhân dân đã đƣợc cải
thiện nhƣng vẫn còn nhiều khó khăn.Việc sử dụng nƣớc sinh hoạt cũng rất
13
phong phú, phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng gia đình nhƣ giếng đào, giếng
khoan hay bể lọc nƣớc. Đối với các hộ đơn lẻ và các mô hình cấp nƣớc tập
trong nhƣ hệ thống nƣớc tự chảy, hệ thống nƣớc cấp bằng xử lý nƣớc mặt lấy
từ sông suối.
Để có nƣớc sạch sử dụng cho sinh hoạt phục vụ nhu cầu hàng ngày của
khoảng 250 m. Nguồn nƣớc này ít bị ảnh hƣởng bởi ngoại cảnh nhƣng hay bị
chi phối bởi các cấu trúc địa tầng, khoáng sản.
+ Ƣu điểm: ít ô nhiễm, chiếm ít diện tích, chi phí vận hành, bảo dƣỡng
thấp, đủ nƣớc quanh năm, phù hợp với mọi hộ gia đình.
+ Nhƣợc điểm: Chi phí cao, cần chuyên gia kỹ thuật, chất lƣợng tùy
thuộc vào từng vùng, nƣớc chứa nhiều ion sắt, mangan, canxi, magie...
- Tùy thuộc vào chất lƣợng nguồn nƣớc mà ngƣời ta thiết kế các mô
hình xử lý thích hợp nhƣ:
+ Hệ thống xử lý bằng giàn phun mƣa để nƣớc có thể tiếp xúc nhiều với
không khí hoặc chất xúc tác.
+ Bể lọc nhanh
+ Bể lọc chậm
+ Bể lọc nƣớc hộ gia đình
• Ƣu điểm: Loại bỏ các loại cặn sắt,cặn lơ lửng trong nƣớc, đơn giản, dễ
làm, không tốn kém.
• Nhƣợc điểm: Phải thƣờng xuyên thao rửa khi sử dụng.
d/ Tài nguyên nƣớc và những thách thức trong tƣơng lai
Tổng lƣợng dòng chảy sông ngòi trong bình hàng năm của nƣớc ta bằng
khoảng 847 km³/năm chiếm 8 % trữ lƣợng toàn quốc, trong đó dòng chảy nội
địa là 340 km³ chiếm 40%, dòng chảy ngoài vào là 507 km³ chiếm 60 % tổng
lƣợng dòng chảy.
Nếu xét chung cho cả nƣớc thì tài nguyên nƣớc mặt của nƣớc ta tƣơng đối
phong phú, chiếm khoảng 2 % tổng lƣợng dòng chảy của các sông trên Thế
giới, trong khi đó diện tích đất liền nƣớc ta chỉ chiếm khoảng 1,35 % diện tích
Thế giới. Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nƣớc mặt là biến
đổi mạnh mẽ theo thời gian ( dao động giữa các năm và phân phối không đều
trong năm) và phân bố không đều giữa các sông và các vùng (Dƣ Ngọc Thành,
2012) [6].
Nguồn nƣớc ngầm hầu nhƣ nơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu
vực và độ nông sâu khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu của liên đoàn II- Cục
16
địa chất Việt Nam năm 1993. Tổng lƣợng nƣớc ngầm tại vùng Rịa huyện Nho
Quan đạt 361.391 m3/ngày. Vùng thị xã Tam Điệp khoảng 112.183 m3/ngày.
Nhƣ vậy, trữ lƣợng nƣớc của tỉnh tƣơng đối dồi dào và đa dạng đảm bảo cung
cấp nƣớc cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của nhân
dân.[13]
* Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Ninh Bình
Là tỉnh có mạng lƣới sông ngòi dày đặc với nhiều hệ thống sông lớn
nhƣ: Sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bôi,… phân bố tƣơng đối đều với
tổng chiều dài lên đến 811,2 km. Trong đó, lớn nhất là sông Đáy, nguồn cung
cấp nƣớc quan trọng cho dân sinh và phát triển kinh tế của tỉnh. Thế nhƣng,
chất lƣợng nƣớc sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Ninh Bình đã bị suy giảm rõ
rệt trong nhiều năm qua. Nƣớc sông có biểu hiện suy giảm lƣợng oxy hòa tan
(DO), tăng lƣợng nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học
(COD),… Hầu hết các điểm quan trắc đều vƣợt tiêu chuẩn cho phép. Tại các
điểm đông dân cƣ và nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh nhƣ cầu Gián
Khẩu, cầu Non Nƣớc, Âu Xanh… hàm lƣợng BOD cao gấp 2,5 – 4,5 lần tiêu
chuẩn cho phép.
Sông Yên, sông Vân cũng bị ô nhiễm bởi thông số BOD5 vƣợt mức
cho phép từ 1,5 – 2,03 lần. Sông Hoàng Long đƣợc xem là “sạch” nhất hàm
lƣợng BOD5 cũng đã vƣợt ngƣỡng cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT.
Do chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung nên toàn bộ lƣợng nƣớc thải
trong đô thị không đƣợc xử lý triệt để mà chủ yếu là thải ra các hồ trong nội
thành nhƣ hồ Biển Bạch, hồ Lâm Nghiệp,… nên gia tăng mức độ ô nhiễm.
Không những thế, chất lƣợng nƣớc biển ven bờ và hệ sinh thái ven bờ