Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------  -----------

HOÀNG VĂN LỰC

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA CÁT – HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học

: Chính quy
: Khoa môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 42C – Khoa học môi trƣờng
: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Sau 1 thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của
em đã hoàn thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
Ban chủ nhiệp khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn em, giúp đỡ em hệ thống hóa lại kiến thức đã
học, kiểm nghiệm lại trong thực tế cũng như tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế
và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn để áp dụng vào thực tiễn.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Ths. Dương Thị Minh
Hòa đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề
tốt nghiệp.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cô chú, anh chị
tại Ủy Ban Nhân xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, nơi em thực tập
và thực hiện đề tài, đã nhiệt tình truyền đạt kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ
em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài tốt.
Với điều kiện và thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế
của một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để em có điều kiện bổ sung nâng cao
kiến thức của mình, phục vụ công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
Lạng sơn, ngày ….tháng …. Năm 2014
Sinh viên

Hoàng Văn Lực


MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn ..................................................................................................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 24
4.2 Hiện trạng sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .............................................................................. 29
4.2.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ................................................... 29
4.2.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân...................................... 30
4.3. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát, huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .............................................................................. 32
4.3.1. Hiện trạng chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Gia Cát,
huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn ................................................................. 32
4.3.2 Hiện trạng chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát,
huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn ................................................................. 35
4.3.3 Hiện trạng chất lượng nước nguồn trên địa bàn xã Gia Cát, huyện
Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn ............................................................................ 38
4.4. Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt ...................................................................................................... 42
4.4.1. Sử dụng công cụ pháp lý vào quản lý môi trường nước ............... 42
4.4.2. Quan tâm bảo vệ nguồn nước ....................................................... 42
4.4.3. Biện pháp quản lý và giáo dục cộng đồng .................................... 43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 45
5.1. Kết luận ................................................................................................ 45
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

THCS

: Trung học cơ sở

UB MTTQ

: Ủy ban mặt trận tổ quốc

UBND

: Ủy ban nhân dân

UNICEF

: Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc

WHO

: Tổ chức Y tế Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ................ 6
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm ............... 19
Bảng 4.1: Tình hình biến động dân số của xã ..................................................... 26
Bảng 4.2. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, ................................ 30

cho sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .................... 39
Hình 4.7. Biểu đồ chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa
bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ................................... 40


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70%
trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng
lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế
bào. Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt…
Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít).
Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra
không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh
dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung
dịch nước. Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng
nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường. Uống không đủ
nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống
trong cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường xuyên
nuống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi,
đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể
mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp
tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên
20%”. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống.
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen
uống nước để cơ thể không bị thiếu nước. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu

2012, các QCVN đối với nước sinh hoạt để tiến hành đánh giá đúng nhất chất
lượng nước hiện nay đang được nhân dân xã Gia Cát sử dụng.
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
- Đánh giá chất lượng môi trường nước của xã và đồng thời tìm hiểu các
phương pháp mà nhân dân phường dùng cho việc xử lý nước sinh hoạt.


3
- Đề xuất các phương pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt sao cho phù hợp với thực tiễn.
- Đề xuất các kiến nghị phải thực tế và phù hợp với điều kiện của xã.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được chất lượng môi trường trên địa bàn xã Gia Cát, từ đó rút
ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi
trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ
sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu.


4

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU


hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước bị ô nhiễm là:
- Giảm độ pH của nước do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng
hàm lượng SO42- và NO3- trong nước.
- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+,SiO32- trong nước ngầm và nước
song do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat.
- Tăng hàm lượng các muối trong bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào
môi trường nước cùng với nước thải từ khí quyển và từ các chất thải rắn.
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy
bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu...)
- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy
hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và khoáng
chất hữu cơ...
- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là Pb3+,
Cd+, As3+, Zn2+, Fe2+, Fe3+,... và PO43-, NO3-, NO2-.
- Giảm độ trong của nước: Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự
nhiên do các nguyên tố đồng vị phóng xạ (Trần Hồng Hà và cộng sự, 2006) [3].
2.1.3. Khái niệm về nước sạch
Nước sạch là nước phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nước trong, không màu
- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất
- Nước không có chứa các chất tan có hại
- Nước không có mầm gây bệnh.


6
Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn
nước sạch cho sinh hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch. Bao gồm:
- Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng
nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên.

4

Mùi vị (*)
Độ đục (*)
Clo dư

NTU
mg/l

Không có mùi vị lạ
5
Trong khoảng 0,3 - 0,5

5

pH (*)

-

Trong khoảng 6,0 - 8,5

mg/l

3

Không có mùi vị lạ
5
Trong khoảng 6,0 8,5
3


0.05

50

150

0

20

Hàm lượng Amoni (*)
Hàm lượng sắt tổng số
7
(Fe2+ + Fe3+) (*)
8 Chỉ số Pecmanganat
Độ cứng tính theo
9
CaCO3 (*)
10 Hàm lượng Clorua (*)
11 Hàm lượng Florua
Hàm lượng Asen tổng
12
số
6

VK/10
0ml
E.coli hoặc coliform VK/10
14
chịu nhiệt

lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.


8
+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành ngày 4 tháng 9 năm
2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về việc điều tra, đánh giá
tài nguyên nước dưới đất.
+ Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2004 của Bộ
TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước
sinh hoạt:
+ QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống
+ QCVN 02: 2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
+ QCVN 08: 2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
+ QCVN 09 : 2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tài nguyên nước của Việt nam
Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối
phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2360 con sông có dòng
chảy quanh năm dài hơn 10km bao gồm: 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu
vực từ 10.000km2 trở lên; 166 con sông có lưu vực dưới 10.000km2. Tổng
lượng dòng chảy trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847km3,

2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là tỉnh miền núi có mật độ sông suối thuộc loại trung bình đến
khá dày, dao động từ 0,6-12km/km2. Có 3 hệ thống sông cùng chảy qua là:
sông Kỳ Cùng, sông Thương và các sông ngắn Quảng Ninh.
Theo đánh giá, nguồn nước ở Lạng Sơn thuộc vùng nghèo trong cả nước.
Những kết quả tính toán cho thấy, tổng mức nước yêu cầu cho phát triển kinh tế


10
và dân sinh của Lạng Sơn hàng năm có thể đạt 900-1000 triệu m3. Trong khi đó
lượng nước tự nhiên về mùa cạn với P = 75% là 1,116 tỷ m3. Như vậy, lượng
nước trên có thể đảm bảo đủ nước để sử dụng. Vấn đề quan tâm là có các biện
pháp để điều hoà nguồn nước và sử dụng nó một cách hiệu quả [10]
2.3.3. Thực trạng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát
Gia Cát là một trong những xã có nguồn nước mặt cũng như nước ngầm
tương đối dồi dào và phong phú, thuận lợi việc sinh hoạt cũng như sản xuất
trên địa bàn xã.
- Nguồn nước mặt: xã có con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng với
tổng chiều dài khoảng 10km, ngoài ra còn có hệ thống các con suối cung cấp
nước cho việc sinh hoạt cũng như sản xuất cho người dân trên địa bàn xã.
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào vào phong
phú, chất lượng nước tương đối đảm bảo. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình
nên việc khai thác nguồn nước này còn gặp nhiều khó khăn.
2.3.4. Nước sinh hoạt và sức khỏe con người
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) cho rằng 80% bệnh tật của cư dân Trái
Đất là do nước gây ra hoặc lan truyền qua nước. WHO cũng đã tiến hành
nghiên cứu cơ cấu bệnh tất ở khu vực Châu Á và đi đến nhận xét như sau: Tại
một số nước ở Châu Á có tới 60% bệnh nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong
là do dùng nước không hợp vệ sinh. UNICEF lại cảnh báo rằng: Hàng năm,
tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5

bệnh như bệnh tiêu hóa, bệnh tiết niệu, bệnh thần kinh, bệnh ngoài da và tỷ lệ
sảy thai đều cao hơn vùng không bị nhiễm (Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và cộng
sự, 2005) [2].
2.4. Các phƣơng pháp trong xử lý nƣớc sinh hoạt
* Khử mùi, vị
Thông thường các quá trình xử lý nước đã khử được hầu hết mùi vị có
trong nước. Trường hợp các biện pháp xử lý nước không đáp ứng được yêu
cầu khử mùi, vị thì mới áp dụng các biện pháp khử mùi và vị độc lập.


12
- Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng
Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm
thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy
hóa các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi. Các phương pháp phổ
biến là dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức....
- Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối với các chất gây mùi.
Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nước bằng cách lọc nước qua
than hoạt tính. Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than
cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào nước. Than hoạt tính
dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thước d = 1 - 3 mm, độ dày lớp than l
= 1,5 - 4m. Tốc độ lọc có thể đạt tới 50m3/h (Hoàng Văn Huệ, 2004) [1].
* Làm trong nước
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường là do
sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật. Nước đục gây cảm giác khó
chịu về mặt cảm quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh. Các quá trình
xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước.
Sau đây là phương pháp làm trong nước bằng phèn:
Phèn chua (Nhôm Sunfat) có công thức hóa học là Al2(SO4)3, thường

phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp. Sau
đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
+ Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)2.
Đây là phương pháp thông dụng nhất nhằm khử độ cứng cacbonat, được
áp dụng khi cần giảm cả độ cứng và độ kiềm của nước. Trình tự các phản ứng
xảy ra như sau:
2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + 2H2O
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCO3↓ + 2H2O
2NaHCO3 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O


14
Theo phương trình phản ứng trên thì cứ 1mol Ca(OH)2 tạo ra 2 mol ion
cacbonat CO32-, 1 mol trong đó sẽ tạo kết tủa với ion Ca2+ có trong nước vôi
đưa vào, như vậy 1 mol vôi sẽ làm giảm được 1 mol nồng độ cứng. Tổng
hàm lượng canxi có thể khử phụ thuộc vào nồng độ ion HCO3- có trong
nước. Nếu tổng hàm lượng ion HCO3- và CO3- có trong nước nhỏ hơn nhiều
hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+ thì một phần ion Mg2+ sẽ tồn tại trong nước
dưới dạng các muối axit mạnh như MgSO4, MgCl2 và phản ứng với vôi sẽ
xảy ra như sau:
MgSO4 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4
MgCl2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCl2
Các phản ứng trên có tác dụng làm giảm độ cứng theo ion Mg2+ nhưng
không làm giảm độ cứng toàn phần vì giảm được lượng Mg2+ nhưng lại làm
tăng một lượng tương đương Ca2+.
+ Phương pháp nhiệt: Cơ sở của phương pháp này là dùng nhiệt để phần
lớn các ion sẽ kết tủa ở dạng muối cacbonat không tan và bốc hơi khí
cacbonic (CO2) hòa tan trong nước.
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O

- Dùng Clorua vôi
- Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt
trong nhà máy xử lý nước. Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa trộn
và tiếp xúc với nước.
- Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra. Đèn
phát tia cực tím đặt ngập trong dòng nước cần xử lý.
Khi khử trùng nước người ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các chất của
Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị
trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao. Song Clo lại là
chất gây hại cho sức khỏe con người nếu sử dụng không có dụng cụ châm
Clo theo liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ
phản tác dụng. Đối với các trạm cấp nước tập trung người ta sử dụng Clo


16
hoặc hợp chất của Clo như Clorua vôi (CaOCl 2), Javen (NaOCl) là những
chất oxy hóa mạnh.
* Khử sắt, mangan và Asen
Ở Việt Nam nước giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở
mức độ tương đối cao. Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại
bỏ sắt sẽ làm nước sạch hơn và sử dụng được trong ăn uống hàng ngày. Qua
tham khảo một số mô hình khử sắt đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở
Thái Nguyên người ta thường áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp với bể
lọc. Vì mô hình này có thể áp dụng để khử cả mangan và Asen, mà Asen là một
chất vô cùng độc hại phụ thuộc vào nồng độ trong nước. Khi khử được sắt thì ta
cũng dễ dàng hơn trong việc khử Asen trong nước. Phương pháp giàn phun đem
lại hiệu quả cao và giá thành phù hợp không quá đắt so với thu nhập của người
dân. Các thiết bị để làm cũng đơn giản, dễ kiếm, gọn nhẹ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status