BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------
NGUYỄN THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ðỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ XÃ VEN BIỂN HUYỆN
HẢI HẬU - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------
NGUYỄN THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ðỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ XÃ VEN BIỂN HUYỆN
HẢI HẬU - TỈNH NAM ðỊNH
CHUYÊN NGÀNH
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn PGS. TS. Hoàng Thái ðại, người
ñã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Với những lời chỉ dẫn, những tài
liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời ñộng viên của Thầy ñã giúp tôi vượt qua
nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học “Khoa học
Môi trường” ñã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu
ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu. ðặc biệt, tôi xin cám ơn về những
góp ý có ý nghĩa rất lớn khi tôi thực hiện ñề cương nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn !
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
1.1
Khái quát chung về tài nguyên nước hiện nay
4
1.1.1
Một số khái niệm cơ bản
4
1.1.2
Tiêu chí ñánh giá chất lượng nước sinh hoạt
5
1.1.3
Sự phân phối nước trong tự nhiên
7
1.1.4
Vai trò của tài nguyên nước ñối với cuộc sống con người
9
1.3.1
Khái quát về nông thôn Việt Nam sau 20 năm ñổi mới
14
1.3.2
Hiện trạng sử dụng nước sạch ở nông thôn
17
1.3.3
Chất lượng nước vùng cửa sông và biển ven bờ Việt Nam
19
1.3.4
Sự cần thiết của vấn ñề nước sạch ñối với nông thôn Việt Nam
21
1.4
Thực trạng của vấn ñề cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam
24
28
2.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
28
2.1.1
ðối tượng nghiên cứu
28
2.1.2
Phạm vi nghiên cứu
28
2.2
Nội dung nghiên cứu
28
2.2.1
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của ñịa bàn nghiên cứu
Phương pháp lấy mẫu
29
2.3.3
Phương pháp phân tích mẫu
32
2.3.4
Phương pháp xử lý số liệu
32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
33
3.1
Mô tả khu vực nghiên cứu
33
3.1.1
Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên
46
3.2.3
Kết quả phân tích chất lượng các nguồn nước sinh hoạt
48
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.2.4
Những mặt tồn tại về chất lượng nguồn nước, hệ thống thoát
nước và vệ sinh môi trường
65
3.2.5
Xác ñịnh nhu cầu dùng nước và công suất của hệ thống cấp nước
70
3.3
ðề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt của
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
DO
Hàm lượng oxy hòa tan
TDS
Tổng chất rắn
WHO
UBND
Ủy ban nhân dân
HVS
Hợp vệ sinh
VSMT
Vệ sinh môi trường
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
HTX
Hợp tác xã
TT
Trung tâm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
32
3.1
Tổng hợp dân số vùng nghiên cứu
34
3.2
Tỷ lệ ca mắc bệnh liên quan ñến nguồn nước
38
3.3
Tổng hợp số học sinh tại khu vực nghiên cứu
39
3.4
Tổng hợp tỷ lệ người sử dụng nước hợp vệ sinh (%)
43
3.5
Mô tả những loại hình sử dụng nước sinh hoạt tại 3 xã vùng
Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt tại xã Hải Châu ngày
30/06/2013
3.13
51
Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt tại xã Hải Hòa ngày
28/02/2013
3.12
50
56
Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt tại thị trấn Thịnh Long
ngày 30/06/2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
57
viii
3.14
Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt tại xã Hải Hòa ngày
30/06/2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Khẩu hiệu tuyên truyền về bảo vệ môi trường
41
3.2
Bể chứa nước mưa của người dân vùng nghiên cứu
46
3.3
Bể chứa nước giếng khoan sau xử lý
47
66
3.3
So sánh hàm lượng sắt (mg/l) trong mẫu nước của 3 xã
68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
xi
ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước là tài nguyên ñặc biệt quan trọng, quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát
triển của sự sống trên Trái ðất. ðặc ñiểm của tài nguyên nước là ñược tái tạo
theo quy luật thời gian và không gian. Nhưng ngoài quy luật tự nhiên, hoạt
ñộng của con người ñã tác ñộng không nhỏ ñến vòng tuần hoàn nước. Nước ta
có nguồn tài nguyên nước vô cùng phong phú nhưng khoảng 2/3 lại bắt nguồn
từ ngoài lãnh thổ quốc gia, mùa khô lại kéo dài 6 - 7 tháng làm cho nhiều
vùng thiếu nước trầm trọng. Dưới áp lực của gia tăng dân số, nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội ñã ảnh hưởng tiêu cực ñến tài nguyên nước như tăng
dòng chảy lũ, lũ quét, cạn kiệt nguồn nước mùa cạn, hạ thấp mực nước ngầm,
suy thoái chất lượng nước…
Trong khi ñó nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của
cuộc sống, ñã thực sự trở thành vấn ñề toàn cầu, thu hút sự quan tâm của toàn
nhân loại, ñồng thời cũng là vấn ñề cấp thiết của các nước ñang phát triển,
trong ñó có nước ta. Nước sạch và vệ sinh môi trường liên quan ñến mọi
người, mọi ngành, mọi vùng miền, nhất là sự phát triển bền vững của ñất
62,4% năm 2010.
Tại huyện Hải Hậu, nơi ñược ñánh giá là có nguồn nước ngầm tốt, tỷ
lệ người sử dụng nước hợp vệ sinh trên ñịa bàn ñạt 92%, tỷ lệ hộ dân sử dụng
nhà tiêu hợp vệ sinh ñạt trên 76%, các xã, thị trấn trong huyện ñã hoàn thành
xây dựng bãi chứa chất thải rắn và thành lập ñội thu gom rác thải. Tuy nhiên,
trong những năm gần ñây hiện tượng xâm nhập mặn, hàm lượng sắt gia tăng
cao làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng nguồn nước dùng cho mục
ñích sinh hoạt của người dân. Bên cạnh ñó hệ thống cấp nước sinh hoạt cho
người dân tại một số xã vùng ven biển huyện Hải Hậu chưa có, chất lượng
nguồn nước thì ngày càng suy giảm. Chính vì những lý do trên học viên xin
tiến hành thực hiện ñề tài: “ ðánh giá hiện trạng chất lượng nước và ñề
xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại một số xã ven
biển huyện Hải Hậu - tỉnh Nam ðịnh”
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá ñược hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại 3 xã Hải Châu,
thị trấn Thịnh Long và xã Hải Hòa.
- ðề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước sinh hoạt nhằm
phục vụ ñời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng nghiên cứu.
2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường trên ñịa
bàn huyện Hải Hậu và vùng nghiên cứu.
- ðánh giá hiện trạng chất lượng các nguồn nước cấp cho sinh hoạt và
so sánh với các chỉ tiêu chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ
nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước.
Kỹ thuật cấp nước (Water supply techniques): giải pháp ñem lại
nước sạch ñến từng hộ gia ñình, nhóm dân cư, khu vực sản xuất và các cụm
chuyên dụng ñảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
Hệ thống cấp nước (Water supply system): tổ hợp các công trình liên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
quan ñến việc khai thác nguồn nước, thu nước, xử lý nước, các trạm bơm và
mạng phân phối ñiều hòa nước sạch.
Hệ thống thoát nước (Sewerage system): hệ thống thu gom tất cả các
loại nước thải, nước mưa ra khỏi khu vực dân cư, sản xuất và sau ñó làm sạch và
khử trùng ở một mức ñộ cần thiết trước khi xả trở lại vào nguồn nước chung.
Người sử dụng nước (Water user): một hay một nhóm người sử dụng
nước từ công trình cấp nước cho mục tiêu sinh hoạt hoặc sản xuất.
Bệnh liên quan ñến nguồn nước (Water-related disease): các dạng
bệnh tật sinh ra do sử dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn và
nhiễm trùng.
1.1.2 Tiêu chí ñánh giá chất lượng nước sinh hoạt
a. pH:
Nước tinh khiết ở ñiều kiện bình thường sẽ bị phân ly theo phương
trình phản ứng: H2O => H+ + OH-. Giá trị pH của nước ñược xác ñịnh bằng
logarrit cơ số 10 nồng ñộ ion H+ theo công thức: pH = - lg (H+). ðối với nước
cất pH = 7, khi nước chứa nhiều ion H+, pH < 7 và ngược lại, khi nước nhiều
OH- (kiềm), pH > 7.
Như vậy, pH là ñộ axit hay ñộ chua của nước. ðộ pH có ảnh hưởng tới
ñiều kiện sống bình thường của các sinh vật nước. Cá thường không sống ñược
nồng ñộ thích hợp chúng tạo ñiều kiện cho cây cỏ, rong tảo phát triển. Amoni,
nitrat, photphat là các chất dinh dưỡng thường có mặt trong các nguồn nước
tự nhiên, hoạt ñộng sinh hoạt và sản xuất của con người ñã làm gia tăng nồng
ñộ các ion này trong nước tự nhiên.
• Amoni và amoniac (NH4+ và NH3): nước mặt thường chỉ chứa một
lượng nhỏ (dưới 0,05 mg/l) ion amoni (trong nước có môi trường axít) hoặc
ammoniac (trong nước có môi trường kiềm). Nồng ñộ amoni trong nước
ngầm thường cao hơn nhiều so với nước mặt. Vì vậy amoni theo NH4+ là một
chỉ tiêu cần xét ñến khi nghiên cứu về nước sinh hoạt. Theo QCVN
08:2008/BTNMT, nồng ñộ amoni theo NH4+ quy ñịnh là 3mg/l.
• Nitrat (NO3-): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa
nitơ có trong chất thải của người và ñộng vật. Trong nước tự nhiên nồng ñộ
nitrat thường nhỏ hơn 5mg/l. Do các chất thải công nghiệp, nước chảy tràn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
chứa phân bón từ các khu nông nghiệp, nồng ñộ của nitrat trong các nguồn
nước có thể tăng cao, gây ảnh hưởng ñến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi
trồng thủy sản. Trẻ em uống nước chứa nhiều nitrat có thể bị mắc hội chứng
methemoglobin (hội chứng “trẻ xanh xao”). QCVN 08:2008/BTNMT quy
ñịnh nồng ñộ tối ña của nitrat trong nguồn nước mặt dùng vào mục ñích sinh
hoạt là 2mg/l (tính theo N).
• Photphat (PO43-): cũng như nitrat, photphat là chất dinh dưỡng cần
cho sự phát triển của thực vật thủy sinh. Photphat không thuộc loại hóa chất
ñộc hại ñối với con người, nhiều tiêu chuẩn chất lượng nước không quy ñịnh
nồng ñộ tối ña cho photphat.
d. Clorua (Cl-)
nông nghiệp và công nghiệp ñược. Nước mặn có thể gây ngộ ñộc muối cho cơ
thể sinh vật và gây ăn mòn các thiết bị trong công nghiệp.
Lượng nước ngọt ở trong lòng ñất và băng hà ở 2 cực là lượng nước
ngọt khá tinh khiết, tuy nhiên do xa nơi ở của loài người, vị trí thiên nhiên
khắc nhiệt nên chi phí khai thác rất lớn.
Con người và các loài thực và ñộng vật khác tập trung chủ yếu ở khu vực
sông ngòi nhưng lượng nước sông chỉ chiếm 0,0001% tổng lượng nước, không
ñủ cho cả nhân loại sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất công nông nghiệp.
Lượng nước mưa phân bố trên trái ñất không ñồng ñều và không hợp
lý. Tùy theo vị trí ñịa lý và biến ñộng thời tiết, có nơi mưa nhiều gây lũ lụt, có
nơi khô kiệt, hạn hán kéo dài.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
Sự phân bổ nước trên thế giới hoàn toàn không ñồng bộ do ñiều kiện
ñịa lý từng vùng. Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới ñược sử
dụng cho nông nghiệp, 20% cho kỹ nghệ, và 10% cho sinh hoạt gia ñình.
Hàng ngày, trong nhiều vùng ở Châu Phi, phần ñông cư dân không có hơn
một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân; trong lúc ñó ở Hoa kỳ, mức tiêu thụ
nước cho mỗi người dân có thể lên ñến 700 lít cho một ngày.
Thêm nữa, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nông
nghiệp, do ñó việc tận dụng nguồn nước, nhất là nước ngầm sẽ là một nguy
cơ làm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai. Trước mắt, các quốc gia ñang
phát triển phải trực diện với nạn gia tăng dân số vì không có khả năng ngăn
chặn mức sinh sản của người dân, các nước này sẽ là những nạn nhân ñầu tiên
của nạn khan hiếm nguồn nước. ðể có khái niệm rõ thêm về vấn ñề nước,
thiết nghĩ cũng cần nên biết về những yêu cầu ñòi hỏi cho nước “sạch” và tiêu
ñộ văn minh, tiến bộ của con người hiện nay.
1.1.4.2 Vai trò của nước sạch ñối với cuộc sống
Nước ñóng vai trò quan trọng ñối với con người và mọi sinh vật, mà
việc sử dụng nước sạch càng quan trọng hơn. Vì nước sạch là một nhu cầu
căn bản nhất của con người và là trọng tâm của các mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ, nó còn là yếu tố thiết yếu ñể xoá ñói giảm nghèo. Nước sạch góp
phần nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu bệnh tật, tăng sức lao ñộng, cải thiện ñiều
kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh ñang là ñòi hỏi bức bách của
người dân sống trong các khu dân cư nghèo và những vùng nông thôn hiện
nay (http://ga.water.usgs.gov)
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản ñối với cuộc sống hàng ngày, là vấn
ñề ñang ngày càng trở lên cấp thiết và cũng là trọng tâm của các mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ.
Nước sạch góp phần vào việc nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật,
tăng sức lao ñộng, và sản xuất cho con người.
Nước sạch cũng ñược coi là nhân tố thiết yếu góp phần vào công cuộc
xóa ñói, giảm nghèo, cải thiện ñiều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn
minh, tiến bộ cho con người.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
1.1.5 Ảnh hưởng của nước sạch ñến sức khỏe con người
Trong quá trình tiếp cận nguồn nước người dân thành thị sử dụng
nước sạch cao hơn dân nông thôn, do ñó khả năng xảy ra bệnh liên quan tới
nước người dân thành thị thấp hơn so với người dân nông thôn. Ở nông
thôn phần lớn người dân sử dụng nước sông, việc xử lý nước thì ñơn giản
như lắng phèn, phơi nắng không thể loại bỏ hết chất ñộc hại, khi ñem sử
máy nước khu vực thành thị sẵn sàng ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
cho người dân rất thoải mái và ổn ñịnh.
Trong khi ñó mật ñộ dân cư nông thôn thưa thớt, mức thu nhập trên ñầu
người thấp hơn so với thành thị và mọi nhu cầu phục vụ trong sinh hoạt, vui
chơi giải trí cũng ñược hạn chế tối ña, nguồn nước người dân nông thôn sử
dụng chủ yếu là nước từ sông ngòi, kênh rạch. Với ñịa hình khó khăn, phức
tạp những hộ dân sống cách xa nhau, chi phí ñể lắp ñặt tuyến ñường ống dẫn
nước tốn kém rất nhiều mà số hộ ñăng ký sử dụng nước trung bình hoặc thấp
hơn số hộ ở ñịa bàn. ðiều này làm cho chủ nhà máy nước khó có thể ñầu tư
xây dựng tuyến ñường ống nước cung cấp nước máy cho một số khu vực ở
nông thôn hiện nay.
Người dân nông thôn nói chung còn nghèo và trong quá trình cải cách
kinh tế của ñất nước người dân nông thôn ñang có xu hướng tụt hậu so với
dân thành thị về phát triển kinh tế lẫn chất lượng cuộc sống. Năm 2000, vẫn
còn hơn 70% dân số nông thôn sử dụng nước không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ
sinh và 50% số hộ ở nông thôn không có nhà vệ sinh. Các bệnh liên qua tới
nước và vệ sinh như tiêu chảy, ñường ruột rất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao
nhất trong các bệnh thường gặp trong nhân dân. Vấn ñề xây dựng các công
trình cấp nước và nhà vệ sinh ở nông thôn trở thành ñòi hỏi cấp bách và có
quy mô rộng trong tương lai (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2006)
1.2.2 Các loại hình cấp nước sinh hoạt
1.2.2.1 Bể chứa nước mưa
- Hệ thống thu hứng nước mưa gồm: mái hứng, máng dẫn và bể chứa
- Khi hứng nước mưa cần chú ý:
+ Trước mùa mưa phải vệ sinh sạch sẽ mái hứng, máng dẫn và bể chứa.
+ Nước của trận mưa ñầu mùa và 15 phút ñầu của các trận mưa phải
loại bỏ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- ðịnh kỳ bảo dưỡng máy bơm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13