Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Sông Bằng - thành phố Cao Bằng. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ QUỐC TÙNG
Tên đề tài:


ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI PHƯỜNG SÔNG BẰNG, THÀNH PHỐ CAO BẰNG
” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : 42C – Môi trường
Mã Quốc Tùng
MỤC LỤC

Phần 1:
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4. Yêu cầu của đề tài 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở pháp lý 4
2.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của
Việt Nam 4
2.1.2. Bảng tiêu chuẩn về chất lượng nước của Việt Nam 6
2.2. Cơ sở lý luận 10
2.2.1. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 10
2.2.2. Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh 11
2.2.3. Các thông số chất lượng nước 13
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.3.1. Tài nguyên nước trên Thế giới 15
2.3.2. Tài nguyên nước tại Việt Nam 17
2.3.3. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 18
2.4. Tình hình sử dụng nước cấp sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng 20
2.5. Một số công nghệ xử lý 21
Phần 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHIÊN CỨU 26

4.3.3. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp 40
4.3.4. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 41
4.3.5. Ô nhiễm do ý thức người dân 41
4.4. Các giải pháp phòng ngừa và khắc phục 41
4.4.1. Biện pháp kỹ thuật. 41
4.4.2. Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 47
4.4.3. Biện pháp kinh tế 49
Phần 5:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1. Kết luận 50
5.2. Kiến nghị 50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường
BYT : Bộ Y tế
BTNMT : Bộ tài nguyên Môi Trường
LHQ : Liên Hợp Quốc
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt nam
UBND : Ủy ban nhân dân
PVC : Polyl Vinyl Clorua
TCU : Đơn vị đo màu sắc
NTU : Đơn vị đo độ đục


1.1. Đặt vấn đề
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh
hoạt đổ ra sông và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý
bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Đây là thống kê của viện nước quốc tế (SIWI) được công bố tại
tuần lễ nước thế giới (World Water Week) tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển
ngày 5/9/2013.
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát
triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu
nước). Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn
1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức lương nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15
năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước
và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
Giống như một số nước trên thế giới Việt Nam cũng đang đứng trước
thách thức rất lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, cùng với sự gia tăng dân
số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng gây áp lực ngày càng lớn đối
với tài nguyên nước của Việt Nam.Việc khai thác khoáng sản, phát triển các
ngành kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp làm cho nguồn nước sinh
hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao. Ngoài ra, việc
xây dựng các công trình cấp nước sạch cũng là một vấn đề khó khăn cả về
kinh phí đầu tư lẫn việc lựa chọn các công nghệ xử lý thích hợp đối với từng
nguồn nước.
Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa
của tỉnh Cao Bằng, cách thủ đô Hà Nội 286 Km theo quốc lộ 3 qua địa bàn

2
thành phố Thái Nguyên, cách thành phố Lạng Sơn 120 Km theo quốc lộ 4A,
cách cửa khẩu Quốc gia Tà Lùng khoảng 70 Km theo quốc lộ 3, ở cao độ
trung bình + 187 m so với mực nước biển. Hiện nay trên địa bàn thành phố

- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những
kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.
 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn
phường Sông Bằng – thành phố Cao Bằng
- Đề xuất một số biện pháp khả thi xử lý nước sinh hoạt cho người dân
- Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt 4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước
dưới đất.
 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước
sinh hoạt:
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
- QCVN 08:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy
mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm. 6
2.1.2. Bảng tiêu chuẩn về chất lượng nước của Việt Nam
Bảng 2.1 : Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
TT Thông số Đơn vị
Giá tr ị giới hạn
A B
A1 A2 B1 B2
1 pH 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9

Clo hữu cơ
Aldrin+Dieldrin
Endrin BHC DDT
Endosunfan (Thiodan) Lindan
Chlordane
Heptachlor
µ
g/l
µg/l
µg/l
µg/l
µg/l
µg/l
µg/l
0,01
0,05
0,001
0,005
0,3
0,01
0,01
0,012
0,1
0,002
0,01
0,35
0,02
0,02
0,014
0,13

2,4,5T Paraquat
µ
g/l
µg/l
µg/l
100
80
900
200
100
1200
450
160
1800
500
200
2000
29 Tổng hoạt độ phóng xạ  Bq/l 0,1 0,1 0,1 0,1
30 Tổng hoạt độ phóng xạ  Bq/l 1,0 1,0 1,0 1,0
31 E.Coli
MPN/100ml

20 50 100 200
32 Coliform
MPN/100ml

2500 5000 7500 10000
(Nguồn: QCVN 08:2008/BTNMT)
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất
lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:

8 Nitrit (NO
-
2
) (tính theo N) mg/l 1,0
9 Nitrat (NO
-
3
) (tính theo N) mg/l 15
10

Sulfat (SO
4
2
-
) mg/l 400
11

Xianua (CN
-
) mg/l 0,01
12

Phenol mg/l 0,001
13

Asen (As) mg/l 0,05
14

Cadimi (Cd) mg/l 0,005
15

Bq/l 0,1
24

Tổng hoạt độ phóng xạ
β

Bq/l 1,0
25

E.Coli MPN/100ml Không phát hiện thấy
26

Coliform MPN/100ml 3
(Nguồn: QCVN 09:2008/BTNMT)

9
Bảng 2.3 : Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt
TT

Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giới hạn
tối đa cho phép
Mức độ
giám sát

I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 A
2 Mùi vị(*) -

11 Hàm lượng Florua mg/l 1.5 - B
12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 B
13 Coliform tổng số
Vi khuẩn/
100ml
50 150 A
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt
Vi khuẩn/
100ml
0 20 A
(Nguồn: QCVN 02:2009/BYT)
Ghi chú:
- (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước
của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý
đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).

10
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
- Khái niệm về môi trường:
Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: Môi trường bao
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và thiên nhiên".
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.

nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
2.2.2. Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh
 Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nước trong, không màu
- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất
- Nước không có chứa các chất tan có hại
- Nước không có mầm gây bệnh
 Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn
nước sạch cho sinh hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch:
- Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng
nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên:
+ Nước cấp qua đường ống từ nhà mấy nước hoặc trạm cấp nước.

12
+ Nước giếng khoan tầng nông và sâu có chất lượng tốt, ổn định và
được sử dụng thường xuyên.
- Nước sạch quy ước (Theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về
Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường):
+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước
+ Nước giếng khoan có chất lượng tố và ổn định
+ Nước mưa hứng và trữ sạch
+ Nước mặt (Nước sông, rạch, ao, hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt
trùng.[8]
 Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa
mãn các yêu cầu chất lượng về cảm quan như không màu, không mùi, không
vị lạ và không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người,
có thể dùng cho ăn uống sau khi đun sôi.

hòa tan của các chất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành
phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá
trình sinh học trong nước. pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo.
pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.
Nhiệt độ: Nhiệt độ nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi
trường và khí hậu. Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi
trường, nước ngầm có nhiệt độ ổn định hơn.
Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nước tạo nên: Các hợp chất sắt,
mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ; các chất mùn humic gây ra
màu vàng; các loại thủy sinh làm nước có màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm
bẩn do nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có màu xanh hoặc đen.
Độ đục: Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước. Các chất lơ
lửng trong nước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy
sinh vật có kích thông thường từ 0,1 – 10m. Độ đục làm giảm khả năng
truyền sáng của nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp. Độ đục được đo

14
bằng máy đo độ đục (đục kế – turbidimeter). Đơn vị đo độ đục theo các máy
do Mỹ sản xuất là NTU (Nephelometric Turbidity Unit).
Mùi vị: Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu cơ
hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Tùy theo thành phần và hàm
lượng các muối khoáng hòa tan nước có thể có các vị mặn, ngọt, chát, đắng….
Ngoài ra còn có các thông số về Độ nhớt, Độ dẫn điện, Tính phóng xạ…
chủ yếu dùng trong phân tích nước thải.
 Các chỉ tiêu về hóa học
Thông số hoá học phản ánh những đặc tính hoá học hữu cơ và vô cơ của nước.
- Đặc tính hoá hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng ô xy
hoà tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu
cơ. Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào cả.
Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ trong nước tăng

Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại ở dưới nhiều dạng khác nhau: trên
mặt đất, trong biển và đại dương, dưới đất và trong không khí dưới các dạng :
lỏng (Ao, hồ, sông suối, biển), khí (Hơi nước), rắn (Băng, tuyết).
Lượng nước trong thủy quyển được UNESCO công bố như sau:
Lượng nước trong thủy quyển 1386 triệu km
3
(100%): Lượng nước ngọt
chiếm 35 triệu km
3
(2,5%), lượng nước mặn 1351 triệu km
3
(97,5%).
Trong thành phần nước ngọt thì nước ở dạng rắn chiếm 24,3 triệu km
3
(69,4%), dạng lỏng 10,7 triệu km
3
(30,6%).
Trong thành phần nước lỏng 10,7 triệu km
3
(100%) thì nước ngầm chiếm
đại bộ phận 10,5 triệu km
3
(98,3%); hồ và hồ chứa là 0,102 triệu km
3

(0,95%), thổ nhưỡng 0,047 triệu km
3
(0,44%); sông ngòi 0,020 triệu
km
3

km
2
và Châu Úc - 4km
2
.
Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo rằng trong 30 năm tới dân số thế giới
có thể đạt đến 8 tỷ, sẽ làm tăng nhu cầu nước lên 65% khiến cho 26 quốc gia
với 250 triệu dân sẽ lâm vào tình cảnh thiếu nước căng thẳng. Người ta tính
rằng cứ sau 21 năm, nhu cầu sử dụng nước lại tăng gấp đôi. Trong khi đó,
hiện nay ô nhiễm nước vẫn không ngừng tăng lên. Ước tính 1/4 số hồ của
Trung Quốc bị ô nhiễm, hàng ngàn hồ của Thụy Điển bị axit hoá, 3/4 lượng
nước sông của Balan bị nhiễm bẩn đến mức chỉ sử dụng cho nhu cầu công
ghiệp cũng không đạt. Việc sử dụng quá mức nước sông Amu Daria và Syr
Daria để tưới bông trên lãnh thổ Liên Xô cũ đã làm giảm 75% lượng nước
ngọt chảy vào biển Aral khiến biển này trở nên khô cạn và tăng độ mặn,
lượng cá đánh được hàng năm khoảng 50.000 tấn đã hoàn toàn cạn kiệt khiến
cho 60.000 người mất việc làm và đe doạ cuộc sống của 50 triệu dân sống
xung quanh biển Aral.
Thiếu nước đã làm nghèo thêm những cộng đồng nghèo. Dân nghèo ở
thủ đô Haiti phải chi 20% thu nhập để mua nước, 1/3 dân số Jacarta
(Indonesia) khoảng 2,6 triệu người phải mua nước từ xe bồn với giá 1,5 - 5,2
USD/1m
3
. Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Pakistan, Mauritania,
Bangladesh, Nigeria và Hondura. Bắc Kinh (Trung Quốc) đang xem xét dự án
chuyển tải nước từ nguồn xa 1.000km để cung cấp cho thành phố. Gần toàn
bộ nước sinh hoạt ở Bỉ phải tải theo đường ống từ vùng biên giới với nước
Pháp do toàn bộ hệ thống nước mặt và nước ngầm bị nhiễm bẩn vì phân súc
vật và nhiễm mặn. Hiện nay, 40% dân số thế giới chung sống trong 250 lưu
vực sông.

Việt Nam còn có hang ngàn các hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên
đến 26 tỷ m
3
nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên một tỷ m
3
đang được sử
dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng,
Thác Mơ và Ya Ly. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ
tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô
Lương (Nghệ An), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam). Theo số liệu
thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ
lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông
đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản (FAO, 1999).

18
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trư lượng lớn, đặc biệt ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất
ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng
sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Điển hình là các vùng như hồ Ba
Bể (Bắc Kạn), đất ngập nước Xuân Thủy (Nam Định), Tiền Hải (Thái Binh),
Bàu Sấu (Đồng Nai), Cần Giờ ( TP. HCM) và Tràm Chim (Đồng Tháp).[6]
2.3.3. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.3.3.1. Tổng quan về tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng
Do đặc thù Cao Bằng là một tỉnh vùng cao, địa hình phức tạp và bị phân
cắt mạnh, theo đó tài nguyên nước mặt cũng phân bổ không đồng đều, tập
trung chủ yếu ở một số lưu vực sông lớn như sông Bằng Giang, sông Gâm,
sông Quây Sơn… Một số vùng trong tỉnh còn thường xuyên phải đối mặt với
tình trạng thiếu nước.
Cao Bằng là vùng thượng nguồn của một số sông thuộc hai hệ thống
sông Hồng và hệ thống sông Tả Giang (Trung Quốc). Trên địa bàn tỉnh có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status