ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN TIẾN ĐẠT
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH
HOẠT TẠI PHƯỜNG LƯƠNG SƠN - THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên nghành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2013-2017
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ
nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho
em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ đã giúp đỡ và
dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú
Phường Lương Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt
các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên
bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết.
Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ
sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Tiến Đạt
ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
5
CP
Chính phủ
6
ĐNA
Đông Nam Á
7
HĐND
Hội Đồng Nhân Dân
8
NĐ
Nghị Định
9
QCCP
Quy chuẩn cho phép
15
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
16
UNEF
Môi trường Liên Hợp Quốc
17
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
18
YTDP
Y tế dự phòng
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ......................................... 26
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân Phường Lương Sơn .... 37
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................ 4
2.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 5
2.3. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 9
2.4. Các loại ô nhiễm nước ....................................................................... 11
2.5. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam ......................... 12
2.5.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới ........................................... 12
2.5..2. Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam......................................... 16
2.5.3. Tình hình sử dụng nước tỉnh Thái Nguyên .................................. 21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 24
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ........................ 24
v
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn .............................................................. 25
3.4.3. Phương pháp khảo sát thực tế ...................................................... 25
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ........ 25
3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ........................................ 26
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội phường Lương Sơn, thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên................................................................... 28
5.2. Đề nghị .............................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 57
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi con người và
sinh vật. Nếu không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được.
Trung bình mỗi người hàng ngày cần từ 3-10 lít nước để đáp ứng cho nhu cầu
ăn uống và sinh hoạt. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi
trường nước và 70% trọng lượng cơ thể của con người. Tài nguyên nước bao
gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước biển, nước dưới đất. Trong đó tài
nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm là quan trọng nhất, có liên quan
trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất hằng ngày của con người. Nguồn
nước mặt thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay
không thường xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, ao, hồ
tự nhiên, hồ chứa nước nhân tạo, đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Tài
nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, thường được sử
dụng rộng rãi nhiều nhất trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Nước ngầm là một loại nước ở dưới lòng đất, được sử dụng chủ yếu cho sinh
hoạt hằng ngày ngoài ra còn sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp,… Do đó
tài nguyên nước nói chung là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển
kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.
Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu
cầu sử dụng nước của con người tăng nhanh và đưa đến những tácđộng mạnh
mẽ tới tài nguyên nước. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con
người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp không hợp
cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại địa phương. Được sự đồng ý, nhất chí của
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường dưới sự hướng
dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ - Giảng viên khoa Môi trường, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
3
hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Phường Lương Sơn, thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt phường Lương Sơn
thành phố Sông Công
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn Phường
Lương Sơn thành phố Sông Công,tỉnh Thái Nguyên
- Tìm ra những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm môi trường nước sinh
hoạt trên địa bàn Phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt,
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương và trại lợn thịt.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Phường Lương
Sơn thành phố Sông Công,tỉnh Thái Nguyên.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực và khách quan.
- Kết quả phân tích thông số về chất lượng nước phải chính xác.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra mang tính khả thi, phù hợp
với điều kiện địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã được học vào trong nghiên cứu khoa học.
- Đánh giá về đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại
- Nguồn nước liên tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Nguồn nước nội tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
5
- Nguồn nước liên quốc gia: Là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang
lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn
nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng.
- Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học,
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ
thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật [5].
Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc qua các thời kỳ trước đó.
- Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai
thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
- Chức năng của nguồn nước: Là những mục đích sử dụng nước nhất định
dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước.
- Hành lang bảo vệ nguồn nước: Là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước
hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Bảo vệ tài nguyên nước: Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của mọi
cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải lấy phòng ngừa là chính, gắn với việc bảo vệ,
phát triển rừng, khả năng tái tạo tài nguyên nước, kết hợp với bảo vệ chất lượng
nước và hệ sinh thái thủy sinh, khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước [8].
2.2. Cơ sở thực tiễn
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 – 90% khối
lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98%
như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hưu cơ có mang gốc phân
cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl,…
7
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.
Nước là môi trường hòa tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và
hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do
nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào
cho nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định.
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo
đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường. Trong quá
trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ino H+ và
OH - do nước phân ly ra.
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Nước là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phất tán nòi giống của các
sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật [4].
Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
- Trong đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm
giặt hằng ngày và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội,...
Trong nông nghiệp: Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát
triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít
nước, lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian có câu: “Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước
động khác của con người. Ngoài ra nước còn được coi là một khoáng sản đặc
biệt vì nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có
thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người.
Tóm lại: Đối với con người nước là nguồn thực phẩm chính không thể
thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Qua đây chúng ta thấy được rõ được vai trò
và tầm quan trọng của nước đối với đời sống sản xuất nông nghiệp, hoạt động
công nghiệp và trong tất cả các ngành khác.
9
2.3. Cơ sở pháp lý
Hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và
hoàn thiện hơn, đã và đang phát huy vai trò tích cực thông qua mọi nguồn lực
của toàn xã hội và việc bảo vệ tốt tài nguyên nước.
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Luật bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014. Luật
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Thông tư có hiệu lực từ
ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 01:2009/BYT.
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Thông tư có hiệu lực từ
ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 02:2009/BYT.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện và
đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả
định - Phần 1: Phương pháp màng lọc.
- TCVN 6194 (ISO 9297 – 1989) – Chất lượng nước – Xác định clorua –
chuẩn độ bạc nitrat với với chỉ thị cromat (phương pháp MO).
11
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn
lập chương trình lấy mẫu và K ỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5502-11:2003- Cấp nước sinh hoạt yêu cầu chất lượng.
- TCVN 6492- 1999 (ISO 10523 – 1994) Chất lượng nước – Xác định pH.
- QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
2.4. Các loại ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước dựa vào nguồn gốc tự nhiên
- Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: nước trên đất phèn thường
chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều sắt và
mangan, nước vùng núi đã chứa nhiều canxi.
- Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối mở trong long
đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm clo,
natri. Nồng độ muối khoảng 8 g/l thì hầu hết các thực vật đều bị chết.
- Ô nhiễm do mua, tuyết tan, lũ lụt,…nước mưa rơi xuống mặt đất, mái
nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp,…kéo theo các chất xuống song, hồ
hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của
của môi trường. Ngày nay, sử dụng nước cho mội hoạt động đã trở nên phổ
biến. Tuy nhiên việc sử dụng khai thác nguồn nước tài nguyên này gây ra
những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước.
2.5.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát
triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn. Lúc đầu cư
13
dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời
gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi
ở mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ
như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng. Tình hình
thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày
càng phát triển như vũ bão. Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng
người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp
tục cho đến ngày nay. Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông
đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở
nên nan giải.
Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp,
nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình
quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử
dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên,
nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia.
Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử
dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí. Ở Trung Quốc thì 7%
nước được dùng cho nông nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh
hoạt và giải trí.
Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của
Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh
sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát
triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải
trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh
hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn.
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của
con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván,
bơi lội... nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội.
15
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ
ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực
tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là thống kê của
Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại “ Tuần lễ Nước thế giới” (World
Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5 tháng 9.
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển
là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các
bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử
vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh
báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm
nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
* Hậu quả của việc khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước
Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam
có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20
triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh.
Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém. Đây là con
số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố.
tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4.500 trẻ em mỗi ngày)[6].
2.5..2. Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn
trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập
trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5đến tháng 10, riêng vùng duyên hải
Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng.
Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời
gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt
17
hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra
còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông.
Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ
khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3.
Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con
sông lớn là sông Cửu long (550 km3) và sông Hồng (50 km3) thì tổng lượng
nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3 và lượng nước mà các con
sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3. Như vậy so với nhiều nước, Việt
nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người
đạt tới 17.000 m3/ người/ năm. Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu
cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được
500m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên
cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần
lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp.
- Nước Ngầm
Nước tàng trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn
tài nguyên nước ở Việt Nam. Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng
cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn