ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------- -------------
HÀ THỊ THU GIANG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI PHƢỜNG HƢNG THÀNH, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi Trƣờng
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: PGS.TS Trần Văn Điền
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã đƣợc về về thực tập tại Tỉnh Tuyên Quang, Thành Phố Tuyên
Quang với đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại Phƣờng Hƣng
Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang".
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài, em đã nhận đƣợc sự quan tâm
và giúp đỡ của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS
Trần Văn Điền đã giúp đỡ và tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ Công Ty đã tạo mọi điều kiện và
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đó.
Do điều kiện và thời gian có hạn cho nên đề tài còn nhiều thiếu xót và khiếm
khuyết. Em rất mong đƣợc các thầy cô giáo trong khoa Môi trƣờng và các bạn sinh
viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, Ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Hà Thị Thu Giang
ii
Hình 4.4. Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nƣớc tới khu chuồng trại
chăn nuôi và nhà vệ sinh ...........................................................................................35
Hình 4.5. Biểu đồ ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nƣớc. ........43
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHĐT
Bộ kế hoạch đầu tƣ
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BTC
Ban tổ chức
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trƣờng
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BYT
TT
Thông tƣ
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMTNT
Vệ sinh môi trƣờng nông thôn
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ..............................................................2
1.2.1. Mục đích của đề tài ...........................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................3
2.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................5
2.3. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................7
2.3.1. Vai trò của nƣớc đối với cơ thể .........................................................................7
2.3.2. Các loại ô nhiễm nƣớc ......................................................................................8
2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc ............................................................9
2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam ........................................12
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................................27
4.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,
Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................30
4.2.1.Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành. ...........................30
4.2.2. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nƣớc của phƣờng Hƣng Thành,
thành phốTuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. ...........................................................35
4.3. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,
Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................38
4.3.1. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 1 phƣờng Hƣng Thành. ............39
4.3.2 Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 2 phƣờng Hƣng Thành. .............40
4.3.3. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 3 phƣờng Hƣng Thành. ............40
4.3.4. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 4 phƣờng Hƣng Thành. ............41
4.4. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,
Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................42
4.4.1. Chất lƣợng nƣớc đang dùng: ...........................................................................42
4.4.2. Mức độ ô nhiễm các nguồn nƣớc. ...................................................................43
4.5. Một số căn bệnh ngƣời dân mắc phải có liên quan đến nguồn nƣớc. ................44
vii
4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt
tại phƣờng Hƣng Thành. ..........................................................................................44
4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách .....................................................................44
4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý .........................................................................45
4.6.3. Giải pháp kỹ thuật ...........................................................................................45
4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục .....................................................................47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................48
5.1. Kết luận ..............................................................................................................48
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................49
ngày một gia tăng. Điều này đã gây ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe
của ngƣời dân trong Thành phố và khu vực lân cận. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt
tại Thành phố gồm nhiều nguồn khác nhau nhƣ: nƣớc mƣa, nƣớc giếng khoan, nƣớc
giếng đào.
2
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nƣớc sinh hoạt của ngƣời
dân, để đánh giá chất lƣợng nƣớc đang sử dụng tại phƣờng Hƣng Thành, tìm ra
những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đƣa ra một số giải pháp để khắc phục
những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân. Đƣợc
sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng dƣới
sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Phường Hưng
Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên quang”.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại Phƣờng Hƣng Thành,
Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
- Nắm đƣợc tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Hƣng
Thành, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc trên địa bàn
Phƣờng Hƣng Thành, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nƣớc
sinh hoạt và cung cấp nƣớc sạch nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, đáp ứng
nhu cầu nƣớc sạch của ngƣời dân.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng
Thành, thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là
mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng
của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc
các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng
để bảo vệ môi trƣờng”.
- Nước và một số khái niệm liên quan:
Trong tự nhiên nƣớc tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nƣớc đóng băng ở 0 0C
nƣớc có khối lƣợng riêng lớn nhất.
Nƣớc tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thƣờng nƣớc không
màu, không mùi, không vị.
4
Nguồn nƣớc sinh hoạt: là nƣớc dùng để ăn uống, vệ sinh của con ngƣời
“nƣớc sạch” là nƣớc đáp ứng tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sạch Việt Nam.
Phát triển tài nguyên nƣớc: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc và nâng cao giá trị của tài nguyên nƣớc.
Nƣớc sạch quy ƣớc: gồm các nguồn nƣớc sau (theo hƣớng dẫn của Ban chỉ đạo
Quốc gia về cấp nƣớc sạch và VSMTNT):
+ Nƣớc máy hoặc nƣớc cấp từ các trạm bơm nƣớc.
+ Nƣớc giếng khoan có chất lƣợng tốt và ổn định.
+ Nƣớc mƣa hứng và trữ sạch.
+ Nƣớc mặt (nƣớc sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng
Nƣớc sạch là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc sạch
của Việt Nam.
- Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng nƣớc nhƣ sông, hồ, biển, nƣớc
ngầm…bị các hoạt động của con ngƣời làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con
Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+…
- Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nƣớc tự nhiên do quá trình oxy
hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.
- Giảm độ trong của nƣớc
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng số: 55/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội khóa 13, kỳ
hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20 chƣơng và 170
điều. Luật Bảo vệ Môi trƣờng 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nƣớc của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6
năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ
về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về
sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về
việc quy định và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành
quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nƣớc.
-Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định
việc thi hành tài nguyên nƣớc.
6
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nƣớc.
- Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004
của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP. Nghị định này quy định về các hành vi phạm trong
lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các
biện pháp khăc phục hậu quả.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Vai trò của nước đối với cơ thể
Nƣớc vô cùng quan trọng đối với cơ thể sống của chúng ta, nƣớc còn quan
trọng hơn cả đạm, chất béo, đƣờng, vitamin và muối khoáng. Nếu một ngƣời không
ăn gì chỉ uống nƣớc có thể sống đƣợc 2 tháng, nhƣng nếu không uống nƣớc chỉ
sống đƣợc khoảng 1 tuần.
Trong cơ thể ngƣời, chất lỏng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, khoảng 60 - 70% tỷ
trọng. Chất lỏng trong cơ thể nhƣ máu, tuyến dịch limpa... là do nƣớc và một số
chất khác tạo nên. Đã trở thành dòng sông, kênh rạch, vận chuyển các chất dinh
dƣỡng đến các bộ phận của cơ thể. Nƣớc tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu
hóa, giúp con ngƣời hấp thụ chất dinh dƣỡng, cũng nhƣ tạo thành các chất lỏng
trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nƣớc là chất quan trọng để các phản
ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một
dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó chuyển
vào máu dƣới dạng dung dịch nƣớc, nƣớc còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ƣớt,
có lợi cho việc hô hấp. Nƣớc còn đƣợc gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xƣơng
trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ thần kinh. Vì vậy uống nƣớc không chỉ
đơn thuần là giải khát. Hàng ngày nếu lƣợng nƣớc nạp vào cơ thể không đủ hoặc bị
mất nƣớc do các nguyên nhân nhƣ tiêu chảy, nôn mửa... sẽ sinh ra mất nƣớc. Thế
nhƣng không phải ai cũng biết cách uống nƣớc, có ngƣời uống nhiều nƣớc (3 – 4
lít/ngày), có ngƣời lại uống quá ít (0,5 lít/ngày). Ngƣời uống quá nhiều nƣớc sẽ gây
áp lực cho thận, còn ngƣời uống quá ít nƣớc da sẽ khô, tóc gãy, bị táo bón...
8
9
- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi đƣợc thải vào nƣớc làm tăng
lƣợng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nƣớc. Các chất này có thể là gốc vô
cơ hay hữu cơ, có thể đƣợc vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh
vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều chất thải công nghiệp
có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nƣớc
về mặt y tế cũng nhƣ thẩm mỹ.
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học nhƣ
muối, sắt, mangan, clo tự do… làm cho nƣớc có vị không bình thƣờng. Các chất
amoniac, sulfua, đều làm nƣớc có mùi lạ. Tảo làm nƣớc có mùi bùn, một số sinh vật
đơn bào làm nƣớc có mùi tanh của cá (Dƣ Ngọc Thành, 2009) [12].
2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm: Nguyên
nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt..), nguyên nhân chủ quan (do các hoạt động sống
của con ngƣời gây ra, nƣớc thải đổ xuống các sông, hồ, kênh, rạch không qua xử lý
làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm). Tuy nhiên ta có thể liệt kê một số
nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nƣớc nhƣ sau:
2.3.3.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân
Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó
chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, từ các nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh
chiếm 80% tổng lƣợng chất thải phát sinh trong cả nƣớc. Lƣợng còn lại phát sinh từ
các cơ sở công nghiệp và các chất thải y tế.
Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Các khu đô thị
tuy dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nƣớc nhƣng lại phát sinh đến 6 triệu tấn
chất thải mỗi năm (tƣơng ứng 50% tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt của cả nƣớc).
Ƣớc tính mỗi ngƣời dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng 2 – 3 kg
chất thải mỗi ngày, gấp đôi lƣợng thải bình quân đầu ngƣời vùng nông thôn. Chất
thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinh doanh ở nông thôn và đô thị có sự
của ngƣời dân chƣa cao, do tập quán và thói quen sống chƣa hợp vệ sinh. Các chất
thải nếu chƣa đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trƣờng thì dù dƣới hình thức
nào cuối cùng cũng gây ra bất lợi đối với nguồn nƣớc tại khu vực đó. Các chất ô
nhiễm tồn tại trong nƣớc sinh hoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con ngƣời sau khi
sử dụng nguồn nƣớc nhƣ các bệnh về da... Nhƣng chúng cũng có thể tồn tại lâu dài
ngoài môi trƣờng, hoặc tích lũy trong cơ thể con ngƣời khi nào có đủ nồng độ chất
độc thì chúng mới gây nên những bệnh nguy hiểm thậm chí có thể đe dọa đến tính
mạng con ngƣời.
2.3.3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt
các khu công nghiệp đƣợc thành lập vấn đề nƣớc thải công nghiệp chƣa đƣợc xử lý
triệt để. Ví dụ nhƣ khu công nghiệp Than Lƣơng, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn
12
nƣớc nhiễm bẩn bởi nƣớc thải công nghiệp với tổng lƣợng nƣớc thải ƣớc tính
500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. Ở thành phố Thái
Nguyên, nƣớc thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện màu, luyện
gang thép, khai thác than, về mùa cạn tổng lƣợng nƣớc thải của thành phố Thái
Nguyên chiếm 15% lƣu lƣợng nƣớc Sông Cầu, nƣớc thải từ sản xuất giấy có pH từ
8,4 - 9 và hàm lƣợng NH4+ là 4 mg/l, hàm lƣợng chất hữu cơ cao, nƣớc thải có màu
nâu, mùi khó chịu. Các khu công nghiệp ở khu vực Hà Nội mỗi ngày có khoảng
260.000m3 rác thải công nghiệp và chỉ có 10% đƣợc xử lý còn lại đều đƣợc đổ trực
tiếp ra các con sông vùng châu thổ sông Hồng. Ngoài ra tại các khu công nghiệp
Hải Phòng, Việt Trì thải ra lƣợng rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nƣớc nặng nề
(Chiras, 1991) [2].
2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Tài nguyên nước trên thế giới
Nƣớc bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nƣớc mặn, còn
Biển và đại dƣơng
1.370.322.000
2
Nƣớc ngầm
60.000.000
3
Băng và băng hà
26.660.000
4
Hồ nƣớc ngọt
125.000
5
Hồ nƣớc mặn
105.000
6
nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí. Ở Trung Quốc thì 7% nƣớc đƣợc sử dụng
cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho nƣớc sinh hoạt và giải trí
(Chiras, 1991) [2].
Nhu cầu về nƣớc trong công nghiệp: Sự phát triển ngày càng cao của nền
công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nƣớc, đặc biệt đối với một
số ngành sản xuất nhƣ chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất…,
chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ mất 90% tổng lƣợng nƣớc sử dụng cho công
nghiệp. Ví dụ cần 1.700 lít nƣớc để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần
300.000 lít nƣớc để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nƣớc để
14
sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nƣớc để sản xuất 1 tấn nhựa
tổng hợp, để làm ra 01 lít nhiên liệu sinh học phải cần khoảng từ 1.000 đến 4.000 lít
nƣớc, sản xuất điện từ nguồn thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm là 1,7% từ
năm 2004 đến năm 2030 gia tăng tổng thể là 60%. Phần nƣớc tiêu hao không hoàn
lại và lƣợng nƣớc còn lại sau khi đã sử dụng đƣợc quay về sông hồ dƣới dạng nƣớc
thải chứa đầy những chất ô nhiễm (Cao Liêm và cs, 1990) [6].
Nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông
nghiệp nhƣ sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi
một lƣợng nƣớc ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974) [19] Trong tƣơng lai do
thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có
thể giảm đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nƣớc đƣợc thỏa mãn nhờ
mƣa ở vùng có khí hậu ẩm, nhƣng cũng thƣờng đƣợc bổ sung bởi nƣớc sông hoặc
nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Ngƣời ta ƣớc tính đƣợc
mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với sản phẩm thu đƣợc trong quá trình canh
tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nƣớc, 1 tấn gạo cần đến
4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần 10.000 tấn nƣớc. Sở dĩ cần số lƣợng nƣớc lớn
nhƣ vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi
2.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam
Tổng lƣợng nƣớc mặt trên và đến và đến lãnh thổ trên một năm là: 830 – 840
tỷ m3, trong đó: Nội sinh là 310- 315 tỷ m3chiếm 37%. Ngoại sinh là 520 – 525 tỷ
m3 chiếm 63%.
Ở Việt Nam, tài nguyên nƣớc mặt ( dòng chảy sông ngòi ) tƣơng đối phong
phú, có mạng lƣới sông suối dày đặc với 2372 con sông với dòng chảy quanh năm (
với độ dài con sông hơn 10km ). Tổng diện tích lƣu vực sông là: 1.167.000 km2,
trong đó phần lƣu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835,442 km2, chiếm đến 72%. Có 13
sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lƣu vực từ 10.000 km2 trở lên; 166 con
sông có diện tích lƣu vực dƣới 10.000 km2. Tuy nhiên, tài nguyên nƣớc mặt biến
đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong
năm) và còn phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông và các vùng.
Việt Nam là một quốc gia có lƣợng mƣa trung bình năm khá lớn tới trên
2000mm. 3/4 lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện khoảng 29%, mạng lƣới
sông, suối, đầm, hồ, ao, kênh mƣơng khá dày đặc và có nƣớc quanh năm. Nhờ đó
tài nguyên nƣớc nhìn chung tƣơng đối: hàng năm lƣợng nƣớc mặt sản sinh nội địa
đạt 32,5 tỷ m3/ năm, nếu kể cả lƣợng nƣớc từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng
16
889 tỷ m3/năm, nƣớc dƣới đất có trữ lƣợng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm (trầm
tích bờ rời: 12,6; đá lục nguyên: 7,31; đá phun trào: 2,11; đá xâm nhập: 8,05; đá
carbonat: 2,4; đá biến chất:7,79 và đá hỗn hợp:7,75).
Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn trải dài từ bắc vào nam gồm:
+ Hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ Cùng: Hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ
Cùng bao gồm 2 con sông chảy ngƣợc hƣớng nhau và gặp nhau ở Quảng Tây
(Trung Quốc) tạo thành sông Tả Giang chảy vào sông Tây Giang và đổ ra biển
Quảng Châu. Sông Kỳ Cùng đoạn chảy trên đất Việt Nam dài khoảng 243 km, diện
tích lƣu vực 6.660 km2. Từ biên giới Việt – Trung sông chảy trên đoạn dài khoảng