ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHAN VĂN KHẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI XÃ AN KHANG, THÀNH PHỐ, TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã đƣợc về về thực tập tại xã An Khang, thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang với đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường nước
sinh hoạt tại xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang".
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài, em đã nhận đƣợc sự quan
tâm và giúp đỡ của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ts.
Nguyễn Thanh Hải đã giúp đỡ và tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ xã An Khang đã
tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa
phƣơng.
Do điều kiện và thời gian có hạn cho nên đề tài còn nhiều thiếu xót và
khiếm khuyết. Em rất mong đƣợc các thầy cô giáo trong khoa Môi trƣờng và các
bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, Ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên
Phan Văn Khải
ii
Bảng 4.13. Kết quả điều tra ý kiến của ngƣời dân trong phƣờng về chất
lƣợng nƣớc sinh hoạt đang sử dụng ............................................. 53
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm các
nguồn nƣớc ................................................................................... 53
Bảng 4.15. Một số bệnh ngƣời dân mắc phải năm 2013 ................................ 54
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1.
Biểu đồ nguồn nƣớc sử dụng trong xã An Khang .............................36
Hình 4.2.
Biểu đồ kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiêt bị lọc ...............38
Hình 4.3.
Biểu đồ Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã An Khang ...................39
Hình 4.4.
Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nƣớc tới khu chuồng trại chăn nuôi
và nhà vệ sin ......................................................................................40
Hình 4.5.
Chỉ số pH của nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã An Khang .................51
Bộ tìa nguyên và môi trƣờng
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BYT
Bộ y tế
ĐKTN
Điều kiện tự nhiên
CP
Chính phủ
KTXH
Kinh tế xã hội
NĐ
Nghị định
QH
Quốc hội
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
2.2 Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 6
2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.3.1 Vai trò của nƣớc đối với cơ thể ................................................................ 8
2.3.2 Các loại ô nhiễm nƣớc ........................................................................... 10
2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc ................................................ 11
2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam .............................. 13
2.4.1 Tài nguyên nƣớc trên thế giới ................................................................ 13
2.4.2 Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới ..................................................... 15
2.4.3. Tài nguyên nƣớc ở Việt Nam ................................................................ 17
2.4.4. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Việt Nam ............................. 20
2.4.5 Tài nguyên nƣớc mặt và những thách thức trong tƣơng lai ................... 21
2.4.6 Tài nguyên nƣớc mặt Tuyên Quang...................................................... 22
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã An Khang, thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang. .............................................................................. 25
vi
3.3.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã An Khang,
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. .................................................. 25
3.3.3 Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại xã An Khang, thành phố Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang. .............................................................................. 26
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nƣớc sinh hoạt tại xã An Khang,
thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. .................................................. 26
4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách .......................................................... 55
4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý ............................................................... 56
4.6.3. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 57
4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục ........................................................... 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 60
5.1. Kết luận .................................................................................................... 60
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc- một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với
con ngƣời cũng nhƣ mọi sinh vật sống trên trái đất. Sự sống của con ngƣời
không thể tông tại nếu không có nƣớc. Trung bình mỗi ngƣời trƣởng thành
cần 2 lít nƣớc uống và khoảng 10 lít nƣớc sinh hoạt hàng ngày. Nƣớc chiếm
99% trọng lƣợng sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc và 70% trọng lƣợng cơ
thể con ngƣời. Tài nguyên nƣớc bao gồm các nguồn: Nguồn nƣớc mặt, nƣớc
mƣa, nƣớc dƣới đất, nƣớc biển. Trong đó, tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm
là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất
của con ngƣời. Nguồn nƣớc mặt thƣờng đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn
tại thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất
nhƣ sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng
tuyết. Nƣớc ngầm là một loại nƣớc dƣới đất, đƣợc sử dụng chủ yếu cho sinh
hoạt ngoài ra còn sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp,… Do đó tài nguyên
nƣớc nói chung là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã
hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.
5
Nƣớc tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thƣờng
nƣớc không màu, không mùi, không vị.
- Nguồn nƣớc sinh hoạt: là nƣớc dùng để ăn uống, vệ sinh của con ngƣời
“nƣớc sạch” là nƣớc đáp ứng tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sạch Việt Nam.
- Phát triển tài nguyên nƣớc: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc và nâng cao giá trị của tài nguyên nƣớc.
- Nƣớc sạch quy ƣớc: gồm các nguồn nƣớc sau (theo hƣớng dẫn của
Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nƣớc sạch và VSMTNT):
+ Nƣớc máy hoặc nƣớc cấp từ các trạm bơm nƣớc.
+ Nƣớc giếng khoan có chất lƣợng tốt và ổn định.
+ Nƣớc mƣa hứng và trữ sạch.
+ Nƣớc mặt (nƣớc sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng
- Nƣớc sạch là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc
sạch của Việt Nam .
Khái niệm ô nhiễm nƣớc
Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng nƣớc nhƣ sông, hồ, biển, nƣớc
ngầm…bị các hoạt động của con ngƣời làm nhiễm các chất có thể gây hại cho
con ngƣời và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nƣớc là sự
biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn
nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho
động vật nuôi và các loài hoang dã” (Trần Yêm và cs, 1998) [18].
Nhƣ vậy, ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học
và thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn ký thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
Suy thoái nguồn nƣớc là sự suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng nguồn
nƣớc đã đƣợc quan trắc trong các thời kì trƣớc đó.
7
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính
Phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trƣờng.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về
sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về
việc quy định và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nƣớc.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
định việc thi hành tài nguyên nƣớc.
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nƣớc.
- Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc,
đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Thông tƣ liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu
tƣ về việc hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nƣớc
9
ngƣời không ăn gì chỉ uống nƣớc có thể sống đƣợc 2 tháng, nhƣng nếu không
uống nƣớc chỉ sống đƣợc khoảng 1 tuần.
Trong cơ thể ngƣời, chất lỏng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, khoảng 60 70% tỷ trọng. Chất lỏng trong cơ thể nhƣ máu, tuyến dịch limpa... là do nƣớc
và một số chất khác tạo nên. Đã trở thành dòng sông, kênh rạch, vận chuyển
các chất dinh dƣỡng đến các bộ phận của cơ thể. Nƣớc tham gia vào việc hình
thành các dịch tiêu hóa, giúp con ngƣời hấp thụ chất dinh dƣỡng, cũng nhƣ
tạo thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nƣớc là
chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không
ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng
đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó chuyển vào máu dƣới dạng dung dịch nƣớc, nƣớc
còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ƣớt, có lợi cho việc hô hấp. Nƣớc còn
đƣợc gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xƣơng trong cơ thể, là một chất
hoãn xung của hệ thần kinh. Vì vậy uống nƣớc không chỉ đơn thuần là giải khát.
Hàng ngày nếu lƣợng nƣớc nạp vào cơ thể không đủ hoặc bị mất nƣớc do các
nguyên nhân nhƣ tiêu chảy, nôn mửa... sẽ sinh ra mất nƣớc. Thế nhƣng không
phải ai cũng biết cách uống nƣớc, có ngƣời uống nhiều nƣớc (3 – 4 lít/ngày), có
ngƣời lại uống quá ít (0,5 lít/ngày). Ngƣời uống quá nhiều nƣớc sẽ gây áp lực
cho thận, còn ngƣời uống quá ít nƣớc da sẽ khô, tóc gãy, bị táo bón...
Vai trò của nƣớc đối với đời sống sản xuất
- Đối với đời sống sinh hoạt: nƣớc sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm
giặt, hoạt động vui chơi giải trí nhƣ bơi lội...
- Đối với hoạt động nông nghiệp: nhƣ trồng lúa, hoa màu... nƣớc là yếu
tố không thể thiếu.
- Đối với công nghiệp: nƣớc đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất
giấy, công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lý rác thải...
10
- Nƣớc có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi,
chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm
giảm giá trị sử dụng của nƣớc về mặt y tế cũng nhƣ thẩm mỹ.
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học
nhƣ muối, sắt, mangan, clo tự do.. làm cho nƣớc có vị không bình thƣờng.
Các chất amoniac, sulfua, đều làm nƣớc có mùi lạ. Tảo làm nƣớc có mùi bùn,
một số sinh vật đơn bào làm nƣớc có mùi tanh của cá.
( Dƣ Ngọc Thành, 2009)[12].
2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm:
Nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt..), nguyên nhân chủ quan (do các
hoạt động sống của con ngƣời gây ra, nƣớc thải đổ xuống các sông, hồ, kênh,
rạch không qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm). Tuy nhiên ta
có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nƣớc nhƣ sau:
2.3.3.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân
Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong
đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, từ các nhà hàng, các khu chợ và kinh
doanh chiếm 80% tổng lƣợng chất thải phát sinh trong cả nƣớc. Lƣợng còn lại
phát sinh từ các cơ sở công nghiệp và các chất thải y tế.
Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Các khu đô
thị tuy dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nƣớc nhƣng lại phát sinh đến 6
triệu tấn chất thải mỗi năm (tƣơng ứng 50% tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt
của cả nƣớc). Ƣớc tính mỗi ngƣời dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải
khoảng 2 – 3 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lƣợng thải bình quân đầu ngƣời
vùng nông thôn. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinh doanh ở
nông thôn và đô thị có sự khác nhau, chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình,
khu chợ và các khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu
12
cơ dễ phân hủy (chiếm 60 - 70%), ở các vùng đô thị chất thải có thành phần
những bệnh nguy hiểm thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng con ngƣời.
2.3.3.3 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng
loạt các khu công nghiệp đƣợc thành lập vấn đề nƣớc thải công nghiệp chƣa
đƣợc xử lý triệt để. Ví dụ nhƣ khu công nghiệp Than Lƣơng, thành phố Hồ
Chí Minh, nguồn nƣớc nhiễm bẩn bởi nƣớc thải công nghiệp với tổng lƣợng
nƣớc thải ƣớc tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm,
dệt. Ở thành phố Thái Nguyên, nƣớc thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản
xuất giấy, luyện màu, luyện gang thép, khai thác than, về mùa cạn tổng lƣợng
nƣớc thải của thành phố Thái Nguyên chiếm 15% lƣu lƣợng nƣớc Sông Cầu,
nƣớc thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4 - 9 và hàm lƣợng NH4+ là 4 mg/l, hàm
lƣợng chất hữu cơ cao, nƣớc thải có màu nâu, mùi khó chịu. Các khu công
nghiệp ở khu vực Hà Nội mỗi ngày có khoảng 260.000 m3 rác thải công
nghiệp và chỉ có 10% đƣợc xử lý còn lại đều đƣợc đổ trực tiếp ra các con
sông vùng châu thổ sông Hồng. Ngoài ra tại các khu công nghiệp Hải Phòng,
Việt Trì thải ra lƣợng rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nƣớc nặng nề. [3].
2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tài nguyên nước trên thế giới
Nƣớc bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nƣớc
mặn, còn lại là nƣớc ngọt. Trong 3% lƣợng nƣớc ngọt có trên quả đất thì có
khoảng hơn 3/4 lƣợng nƣớc mà con ngƣời không sử dụng đƣợc vì nó nằm
quá sâu trong long đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng
tuyết trên lục địa…chỉ có 0,5% nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ
mà con ngƣời đã và đang sử dụng. Tuy nhiên , nếu ta trừ phần nƣớc bị ô
nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể sử
14
dụng đƣợc và nếu tính ra trung bình mỗi ngƣời đƣợc cung cấp 879.000 lít
nƣớc ngọt để sử dụng [2]
Băng và băng hà
26.660.000
4
Hồ nƣớc ngọt
125.000
5
Hồ nƣớc mặn
105.000
6
Khí ẩm trong đất
75.000
7
Hơi nƣớc trong khí ẩm
14.000
8
160 lít, cần 300.000 lít nƣớc để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép,cần
2.000.000 lít nƣớc để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, để làm ra 01 lít nhiên liệu
sinh học phải cần khoảng từ 1.000 đến 4.000 lít nƣớc, sản xuất điện từ nguồn
thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm là 1,7 % từ năm 2004 đến năm
2030 gia tăng tổng thể là 60 %. Phần nƣớc tiêu hao không hoàn lại và lƣợng
nƣớc còn lại sau khi đã sử dụng đƣợc quay về sông hồ dƣới dạng nƣớc thải
chứa đầy những chất ô nhiễm (Cao Liêm và cs, 1990)[7].
Nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông
nghiệp nhƣ sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi
hỏi một lƣợng nƣớc ngày càng cao. Theo M.L.Lvovits (1974), trong tƣơng lai
do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn
16
thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nƣớc đƣợc
thỏa mãn nhờ mƣa ở vùng có khí hậu ẩm, nhƣng cũng thƣờng đƣợc bổ xung
bởi nƣớc sông hoặc nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô.
Ngƣời ta ƣớc tính đƣợc mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với sản phẩm
thu đƣợc trong quá trình canh tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến
1.500 tấn nƣớc, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần
10.000 tấn nƣớc. Sở dĩ cần số lƣợng nƣớc lớn nhƣ vậy chủ yếu là do sự đòi
hỏi của quá trình thoát hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi nƣớc của lớp nƣớc mặt
trên đồng ruộng, sự trực di của nƣớc xuống các lớp đất bên dƣới và phần nhỏ
tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Cho đến nay, nông nghiệp vẫn là
đối tƣợng tiêu thụ nhiều nƣớc nhất chiếm 50 % lƣợng nƣớc tiêu thụ (so với 40
% dành cho công nghiệp và 10 % danh cho sinh hoạt đời sống). Nếu không có
quy hoạch sử dụng hợp lý, nhu cầu nƣớc sẽ tăng lên từ 50 % đến 70 % vào
năm 2050, mặc dù sử dụng tài nguyên nƣớc của một số nƣớc hiện đã chạm
đến mức giới hạn. Đồng thời, thay đổi về lối sống và thói quen ăn uống đã
diễn ra trong nhiều năm gần đây, nhất là gia tăng tỷ lệ tiêu thụ thịt và các sản