ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_________
NÔNG THỊ MÂY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ CHÍ VIỄN HUYỆN TRÙNG KHÁNH
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Lớp
: K43 – KHMT –N02
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1:
Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nƣớc sinh hoạt tại xã Chí Viễn ......... 20
Bảng 3.2.
Các chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích ...................................... 22
Bảng 4.1:
Bảng thể hiện tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của
ngƣời dân trong toàn xã Chí Viễn .............................................. 27
Bảng 4.2:
Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt tại xã Chí Viễn (nƣớc giếng
khoan) ......................................................................................... 30
Bảng 4.3:
Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt tại xã Chí Viễn (nƣớc giếng
đào) ............................................................................................. 31
Bảng 4.4:
Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt tại xã Chí Viễn (nƣớc mỏ) .... 32
Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của
ngƣời dân trong toàn xã Chí Viễn .............................................. 28
Hình 4.3:
Biểu đồ thông kê nguồn gây ô nhiễm nƣớc sinh hoạt từ hoạt
nông nghiệp tại xã Chí Viễn ....................................................... 36
Hình 4.4:
Biểu đồ tình hình xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn xã Chí
Viễn ............................................................................................ 37
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng
BYT
: Bộ Y tế
BOD
: Nhu cầu oxy sinh học
: Giá trị sản xuất
HCBVTV
: Hóa chất bảo vệ thực vật
LHQ
: Liên Hợp Quốc
NĐ
: Nghị định
QĐ
: Quy định
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
UBND
: Uỷ ban nhân dân
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
2.1.2. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................... 6
2.1.4. Các thông số chất lƣợng nƣớc ................................................................. 7
2.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 8
2.3. Hiện trạng về tài nguyên nƣớc ................................................................. 10
2.3.1. Hiện trạng về tài nguyên nƣớc trên thế giới.......................................... 10
2.3.2. Tài nguyên nƣớc của Việt Nam ............................................................ 11
2.3.3. Thực trạng tài nguyên nƣớc tỉnh Cao Bằng .......................................... 16
2.3.4.Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã Chí Viễn ................. 17
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 18
3.1. Đối tƣợng, nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................ 18
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện .............................................. 18
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 18
3.2.2. Thời gian thực hiện ............................................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
vi
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
3.4.1. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 18
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 19
3.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc................................................................... 19
3.4.4. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 21
3.4.5. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................... 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 23
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã Chí Viễn – huyện Trùng Khánh – tỉnh
Cao Bằng. ........................................................................................................ 23
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc gắn liền với mọi hoạt động sống của con ngƣời. Con ngƣời, động
thực vật sẽ không tồn tại đƣợc nếu thiếu nƣớc. Nƣớc chiếm khoảng 58-67%
trọng lƣợng cơ thể ngƣời lớn và đối với trẻ em lên tới 70-75%, đồng thời
nƣớc là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đƣờng cho các chất
khoáng đi vào cơ thể.
Theo báo cáo hiện trạng môi trƣờng của trung tâm nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng thì nhu cầu về nƣớc trong cơ thể con ngƣời phụ thuộc vào khả
năng chuyển hóa và vận động, do vậy nhu cầu nƣớc của mỗi ngƣời là khác
nhau:
Trẻ bú mẹ cần từ 0,3 đến 1 lít nƣớc (sữa)/ngày. Trẻ từ 1-15 tuổi cần từ
1 đến 1,8 lít nƣớc/ngày. Ngƣời lớn cần từ 1,8 đến 2,5 lít nƣớc/ ngày. Và lƣợng
nƣớc thu nạp hàng ngày đó có tới 50% là nƣớc uống, 40-45% là từ thức ăn và
phần còn lại là do nƣớc chuyển hóa.
Khi đời sống xã hội tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công
nghiệp thì nguồn nƣớc này vốn đã khan hiếm nay lại ngày càng thiếu trầm
trọng hơn. Nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do nhiều nguồn khác nhau,
nhƣng trong đó nguồn ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của con ngƣời cũng là
một trong những tác nhân chính gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc. Con
ngƣời đang thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nƣớc trong tƣơng lai không xa
và vẫn chƣa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết.
Chí Viễn là một xã miền núi biên giới vùng II nằn ở phía Đông của
huyện Trùng Khánh, cách trung tân huyện 12km và cách thành phố Cao Bằng
72km, có vị trí quan trọng cả về chính trị, kinh tế nhất là an ninh – quốc
3
+ Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trƣờng Việt Nam.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra phải có tính khả thi, phù
hợp với điều kiện của thị trấn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Áp dụng các kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế.
+ Nâng cao kiến thức thực tế.
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã
Chí Viễn – huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng.
+ Đề xuất một số biện pháp xử lý nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng
nƣớc sinh hoạt cho mọi ngƣời dân.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1.Tầm quan trọng của nước
Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của
con ngƣời. Nƣớc là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên
Trái đất. Nƣớc tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con
ngƣời. Chính vì vai trò rất quan trọng của nƣớc nên con ngƣời đã xếp nƣớc
vào một trong những loại tài nguyên vô cùng quý giá.
Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh
nƣớc ăn uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày
18/04/2002 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nƣớc và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
+ Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ …).
+ Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lƣợng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất độc hại …).
+ Lƣợng ôxy hoà tan (DO) trong nƣớc giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
+ Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lƣợng, có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
- “Ô nhiễm môi trường”: Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ Môi trƣờng
Việt Nam năm 2014, “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần
môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn
môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [13].
6
- “Ô nhiễm nước”: Theo hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô
nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm
nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp,
nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và động vật hoang dã” [15].
Nguồn gốc gây ô nhiễm nƣớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm
nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ mƣa rơi, khu công nghiệp… kéo theo các
chất bẩn xuống sông, hồ. Các chất gây bẩn còn có thể là nguồn gốc sinh vật
tạo nên nhƣ xác động thực vật. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả chất thải
sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.
Theo Escap (1994) [17] chất lƣợng nƣớc đƣợc đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu cụ thể đó là:
- Các thông số vật lý, ví dụ nhƣ:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong
nguồn nƣớc tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt độ nƣớc sẽ kéo theo các thay đổi về
chất lƣợng, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan.
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nƣớc, là yếu tố môi
trƣờng ảnh hƣởng đến tốc độ phát triển và giới hạn phát triển của vi sinh vật
trong nƣớc. Trong lĩnh vực cấp nƣớc, pH là yếu tố phải xem xét trong quá
trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nƣớc, kiểm soát sự ăn mòn.
+ Độ màu: Thƣờng do các chất bẩn trong nƣớc tạo nên: Các hợp chất
sắt, mangan không hòa tan làm nƣớc có màu nâu đỏ; các chất mùn humic gây
ra màu vàng; các loại thủy sinh làm nƣớc có màu xanh lá cây. Nƣớc bị nhiễm
bẩn do nƣớc thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có màu xanh hoặc đen.
+ Độ đục: Nƣớc có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn hoặc
hàm lƣợng chất lơ lửng cao. Đơn vị để đo độ đục là SiO2/l, NTU, FTU.
+ Mùi vị: Mùi trong nƣớc thƣờng do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu cơ
hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Tùy theo thành phần và hàm
lƣợng các muối khoáng hòa tan nƣớc có thể có các vị mặn, ngọt, chát, đắng….
8
- Ngoài ra còn có các thông số về độ nhớt, độ dẫn điện, tính phóng
xạ… chủ yếu dùng trong phân tích nƣớc thải.
- Các thông số hóa học, ví dụ như:
+ BOD5 (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá): Là
lƣợng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong
điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học): Là lƣợng
định về việc thi hành tài nguyên nƣớc
+ Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ ban
hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nƣớc.
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng.
+ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của bộ tài nguyên
môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/2/2004 của chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.
+ Thông tƣ số 26/2001/TT-BTTMT ngày 18/7/2011 của bộ tài nguyên
môi trƣờng quy định chi tiết một số điều trong nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc,
đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân về việc qui
định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc vào nguồn nƣớc và hành nghề khoan nƣớc.
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân về việc quy định
chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác,
sử dụng nƣớc dƣới đất.
+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT của BTNMT về việc Ban hành
Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nƣớc dƣới đất.
10
+ Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 của BTNMT về
tăng cƣờng công tác quản lý tài nguyên nƣớc dƣới đất.
+ Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cƣờng công
tác quản lý tài nguyên nƣớc dƣới đất.
nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lƣơng
Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ ngƣời phải sống
tại các khu vực khan hiếm nguồn nƣớc và 2/3 cƣ dân trên hành tinh có thể bị
thiếu nƣớc [16].
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc nói chung và ô nhiễm nƣớc
mặt nói riêng đang là vấn đề đáng quan tâm, cấp bách không chỉ của một
nƣớc mà là vấn đề chung của toàn cầu, toàn nhân loại. Nhiều dòng sông trên
thế giới đang bị ô nhiễm nặng gây ảnh hƣởng xấu tới đời sống và phát triển
của con ngƣời. Vì thế vấn đề quản lí, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
sông là một trong những vấn đề cần đƣợc quan tâm hàng đầu để phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trƣờng của mỗi quốc gia.
2.3.2. Tài nguyên nước của Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lƣợng mƣa tƣơng đối lớn
trung bình từ 1.800 mm - 2.000 mm, nhƣng lại phân bố không đồng đều mà tập
trung chủ yếu vào mùa mƣa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải
Trung Bộ thì mùa mƣa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng. Sự phân bố
không đồng đều lƣợng mƣa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên
nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thƣờng gây nhiều thiệt hại lớn đến
mùa màng và tài sản ảnh hƣởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây
nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông. Theo sự ƣớc tính thì
3
lƣợng nƣớc mƣa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640 km , tạo ra một
3
lƣợng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km . Nếu tính cả lƣợng nƣớc từ
12
đƣợc tiến hành nhƣng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh
hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cƣ lớn mà thôi.
2.3.2.2. Nước khoáng và nước nóng
Theo thống kê chƣa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nƣớc
khoáng và nƣớc nóng, trong đó nhóm chứa Cacbonic tập trung ở Nam Trung
Bộ, Đông Nam Bộ và nam Tây Nguyên; nhóm chứa Sulfur Hydro ở Tây Bắc và
miền núi Trung Bộ; nhóm chứa Silic ở Trung và Nam Trung Bộ; nhóm chứa
Sắt ở đồng bằng Bắc Bộ; nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích
13
miền võng Hà Nội và ven biển vùng Quảng Ninh; nhóm chứa Fluor ở nam
Trung Bộ....Phần lớn nƣớc khoáng cũng là nguồn nƣớc nóng, gồm 63 điểm ấm
0
0
0
0
với nhiệt độ từ 30 C - 40 C; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 41 C - 60 C và
0
0
36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 60 C- 100 C; hầu hết là mạch ngầm chỉ có 2
mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở trung Trung Bộ và ở đông Nam Bộ. Từ
những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nƣớc khoáng và nƣớc nóng của
14
3
khả năng cung cấp 60-70 tỷ m /năm. Tuy nhiên, hệ thống thủy nông đã xuống
cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiết kế. Lƣợng nƣớc sử dụng
3
hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m , cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ
3
3
3
m , cho dịch vụ là 2 tỷ m , cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m . Tính đến năm 2030 cơ
cấu dùng nƣớc sẽ thay đổi theo xu hƣớng Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%,
tiêu dùng 9%. Nhu cầu dùng nƣớc sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lƣợng
nƣớc sông ngòi, 1/3 lƣợng nƣớc nội địa, 1/3 lƣợng nƣớc chảy ổn định. Do lƣợng
mƣa lớn, địa hình dốc, nƣớc ta là một trong 14 nƣớc có tiềm năng thuỷ điện lớn.
Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72% đến
75% sản lƣợng điện cả nƣớc. Với tổng chiều dài các sông và kênh khoảng 40000
km, đã đƣa và khai thác vận tải 1500 km, trong đó quản lý trên 800 km. có
những sông suối tự nhiên, thác nƣớc, đƣợc sử dụng làm các điểm tham quan
du lịch. Về nuôi trồng thủy hải sản, nƣớc ta có 1 triệu ha mặt nƣớc ngọt, 400000
ha mặt nƣớc lợ và 1470 000 ha mặt nƣớc sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nƣớc
nội thủy và lãnh hải. Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt
nƣớc lợ, nƣớc mặn và 31% diện tích mặt nƣớc ngọt. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn
trên khắp toàn quốc phục vụ tƣới tiêu nhƣ Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và
Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô Lƣơng (Nghệ An) Theo số liệu thống kê, Việt Nam
hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nƣớc sạch khá cao (có nơi tỉ lệ
lên tới 40%). Nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 40-50 lít/ngƣời/ngày.
2.3.2.6. Ở khu vực nông thôn
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 36,7 triệu ngƣời dân
đƣợc cấp nƣớc sạch (trên tổng số ngƣời dân 60,44 triệu). Tỉ lệ dân số nông
thôn đƣợc cấp nƣớc sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%,
đồng bằng sông Hồng 65,1% đồng bằng sông Cửu Long 62,1%. Tại Hà Nội,
3
tổng lƣợng nƣớc dƣới đất đƣợc khai thác là 1100000 m /ngày đêm. Trong đó,
3
phía nam sông Hồng khai thác với lƣu lƣợng 700000 m /ngày đêm. Trên địa
bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100000 giếng khoan khai thác nƣớc kiểu
UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nƣớc sạch quản
lý và 500 giếng khoan khai thác nƣớc của các trạm phát nƣớc nông thôn. Các
tỉnh ven biển miền Tây Nam Bộ nhƣ: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An
do nguồn nƣớc ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của
16
đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nƣớc cung cấp chủ yếu đƣợc khai thác từ
nguồn dƣới đất. Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng ,Bạc Liêu,
Cà Mau đang sử dụng nƣớc ngầm mỗi ngày [10].
2.3.3. Thực trạng tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là một tỉnh vùng cao, địa hình phức tạp và bị phân cắt mạnh,
theo đó tài nguyên nƣớc mặt cũng phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu
ở một số lƣu vực sông lớn nhƣ sông Bằng Giang, sông Gâm, sông Quây Sơn .
Một số vùng trong tỉnh còn thƣờng xuyên phải đối mặt với tình trạng thiếu
Nhìn chung công tác quản lý tài nguyên nƣớc trên địa bàn tỉnh bƣớc đầu
đã gặt hái đƣợc những kết quả quan trọng, nhƣng bên cạnh dó vẫn còn không
ít khó khăn mà đòi hỏi cần có sự đầu tƣ về nhân, vật lực, đặc biệt là ý thức
của mọi tầng lớp nhân dân trong việc khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên
nƣớc để mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo an ninh nƣớc cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh [2].
2.3.4.Tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Chí Viễn
- Nƣớc sinh hoạt nhân dân trong xã đƣợc cung cấp thông qua hệ thống
bể nƣớc và ống dẫn từ đầu nguồn và các điểm dân cƣ tại các xóm (mỗi thôn
có 1 hệ thống). Tuy nhiên các hệ thống cấp nƣớc trên địa bàn xã xuống cấp
cần đƣợc sửa chữa, nâng cấp trong thời gian tới.
- Tỷ lệ dung nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh là 503 hộ đạt 50%.
- Tỷ lệ hộ có 3 công trình đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 7,45%.
- Tỷ lệ hộ có nhà ở dân cƣ cách xa khu nhà ở 52,88%.
- Các hoạt động có nguy cơ là suy giảm môi trƣờng (nƣớc thải, rác thải)
đang diễn ra theo chiều hƣớng không tốt.