ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THU HẬU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THU HẬU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyến Thế Đặng
Thái Nguyên, 2016
Sông Công, Chi cục thống kê thành phố cùng các cán bộ, công chức, viên chức đang
làm việc tại các phòng, ban và bà con nông dân các phường, xã trên địa bàn đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình và
bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn bên tôi, ủng hộ, giúp đỡ tôi trên mọi nẻo
đường đã qua và trong tương lai.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên
Trần Thu Hậu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ..............................................................................................4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển đô thị............................................................4
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ................................. 13
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ...........................39
3.2. Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển thành phố Sông Công đến biến
động sử dụng đất nông nghiệp .............................................................................. 41
3.2.1. Thực trạng phát triển thành phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2015 .......41
3.2.2. Phát triển đô thị ảnh hưởng đến biến động đất đai trên địa bàn thành phố
Sông Công..........................................................................................................43
3.3. Ảnh hưởng của phát triển thành phố Sông Công đến đời sống người dân .... 50
3.3.1. Ảnh hưởng của phát triển thành phố Sông Công tới đời sống kinh tế các
hộ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp ................................................................50
3.3.3. Đánh giá chung tác động của phát triển thành phố Sông Công tới sản
xuất nông nghiệp ................................................................................................60
3.4. Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ mất đất nông nghiệp 63
3.4.1. Giải pháp từ phía Nhà nước .....................................................................63
3.4.2. Giải pháp từ phía chính quyền thành phố ................................................64
3.4.3. Giải pháp cho các hộ nông dân ................................................................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 68
1. Kết luận ............................................................................................................. 68
2. Đề nghị .............................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMĐ
: Chuyển mục đích
CNH - HĐH
Bảng 3.7: Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau thu hồi đất .......... 52
Bảng 3.9: Biến động thu nhập của hộ sau thu hồi đất ............................................... 55
Bảng 3.10. Ý kiến các hộ điều tra về mức độ tác động của sự phát triển thành
phố Sông Công trong những năm qua ...................................................... 58
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lí Thành phố Sông Công ............................................................30
Hình 3.2: Biểu đồ biến động diện tích đất nông nghiệp ...........................................52
Hình 3.3: Biểu đồ biến động nghề nghiệp của các hộ trước và sau khi thu hồi đất ..54
Hình 3.4. Kinh tế hộ gia đình sau khi thu hồi đất .....................................................56
Hình 3.5. Kế hoạch đầu tư của các hộ điều tra .........................................................60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Song song với quá trình phát triển của các thành phố là tốc độ đô thị hóa tăng
nhanh, điều này đã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm
dần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thủy sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước
(GDP) và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP.
Đối với nông nghiệp, cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng pháp triển các cây
trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn. Trong trồng trọt, tỷ trọng
hoa màu,cây công nghiệp cây ăn quả ngày càng tăng. Quá trình phát triển của các
địa phương, đặc biệt là các đô thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng
đất nông nghiệp của nhiều địa phương, điều này ít nhiều tác động tới đời sống của
người nông dân bị mất đất phục vụ quá trình đô thị hóa của địa phương; việc phát
khu công nghiệp, đặc biệt là các hộ nghèo, các hộ có trình độ dân trí thấp,...
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm và dưới sự hướng dẫn
của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu
ảnh hưởng của phát triển Thành phố Sông Công đến sử dụng đất nông nghiệp
và đời sống người dân giai đoạn 2011- 2015".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển thành phố Sông Công đến diện tích đất
nông nghiệp và đời sống người dân giai đoạn 2011 - 2015 để từ đó đưa ra giải pháp
cho sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao nhất và nâng cao đời sống người dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như thực trạng phát triển
của thành phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2015.
- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển thành phố Sông Công đến sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2015.
- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển thành phố Sông Công đến đời sống
người dân trên địa bàn.
- Định hướng và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao đời sống kinh tế
cho những hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp đồng thời tăng cường công tác quản
lý nhà nước trong những năm tới nhằm xây dựng thành phố Sông Công ngày càng
giàu đẹp và phát triển theo hướng bền vững.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
- Nghiên cứu tốc độ phát triển của thành phố Sông Công trong thời gian qua
để có những cái nhìn tổng quát, từ đó đề xuất định hướng phát triển nền kinh tế nói
chung và định hướng sử dụng nguồn tài nguyên đất nói riêng, đặc biệt là đất nông
1.1.2.1. Khái niệm đô thị
Trong tiếng Việt, có nhiều từ chỉ khái niệm "đô thị" như: thành phố, đô thị, thị
trấn, thị xã... Các từ đó đều có 2 thành tố: đô, thành, trấn, xã, điều này hàm nghĩa
chức năng hành chính; phố, thị có nghĩa là chợ, nơi buôn bán, biểu hiện của phạm trù
hoạt động kinh tế. Hai thành tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại
trong quá trình phát triển. Như vậy, một tụ điểm dân cư sống phi nông nghiệp và làm
chức năng, nhiệm vụ của một trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế của một khu
vực lớn nhỏ, là những tiêu chí cơ bản đầu tiên để định hình đô thị [2].
Ở nước ta, Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy
định đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí, tiêu chuẩn sau (Nghị định của
Chính phủ số 42/2009) [1].
Thứ nhất, là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia,
cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh;
5
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ
nhất định; Thứ hai, quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở
lên; Thứ 3, mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại
đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung
của thị trấn; Thứ tư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh
giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với
tổng số lao động; Thứ năm, hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công
trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. Đối với khu vực nội
thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo
từng loại đô thị. Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng
đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị
bền vững; Thứ sáu về kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị
phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu,
* Chức năng xã hội: Cùng với sự gia tăng dân số khá nhanh ở đô thị thì chức
năng xã hội ngày càng có phạm vi lớn dần. Khi nền kinh tế phát triển gắn với cơ chế
thị trường thì nhu cầu về nhà ở, y tế và giao thông đi lại... ngày càng tăng. Với sự
gia tăng về dân số cũng như nhu cầu của người dân đô thị làm cho chức năng xã hội
ngày càng trở lên nặng nề hơn.
* Chức năng quản lý: Tác động của việc quản lý chính là hướng nguồn lực
vào mục tiêu kinh tế, xã hội, kiến trúc và sinh thái, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,
vừa đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của
cá nhân. Cũng chính vì vậy mà chính quyền địa phương phải có những quy định,
quy chế quản lý về đô thị.
* Chức năng văn hóa: Với sự phát triển của các đô thị thì nhu cầu về giáo
dục cũng như giải trí của người dân sẽ ngày càng cao. Do đó ở đô thị luôn cần có
hệ thống trường học, du lịch, các trung tâm nghiên cứu khoa học hay các viện bảo
tàng để phục vụ kịp thời các nhu cầu của người dân. Và điều này ngày càng có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển đất nước nói chung và sự phát triển đô
thị nói riêng.
1.1.2.4. Vai trò của đô thị trong phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của
xã hội; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định.
7
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển, tạo
điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. Đô thị tối ưu hóa việc sử dụng năng
lượng, máy móc cũng như nguồn nhân lực, với quá trình vận chuyển nhanh và rẻ,
tạo ra một thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao. Các đô thị cũng là nơi
thuận tiện trong phân phối sản phẩm với sự phát triển của mạng lưới giao thông và
122 đô thị loại IV; còn lại là các đô thị loại V.
Tuy vậy, phát triển đô thị ở Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực và trên
thế giới. Tăng trưởng kinh tế hàng năm của các đô thị ở Việt Nam trung bình từ 12 15%. Thu nhập đầu người tăng nhanh, tại các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí
Minh đạt khoảng 5.100 USD vào năm 2014. Tăng trưởng không gian đô thị cũng
đạt tỷ lệ đáng kể. Năm 1999, đất đô thị chỉ chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên cả
nước. Theo chiến lược phát triển đô thị Việt Nam, diện tích đất đô thị hiện nay sẽ
tăng từ 105.000 ha lên đến 460.000 ha vào năm 2020, tỷ lệ đô thị hoá dự kiến tăng
từ 34,5% năm 2014 lên đến 46% vào năm 2025.
Trong thời gian gần đây việc mở rộng không gian đô thị đã và đang làm
giảm diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp. Theo thống kê
cho thấy, một số tỉnh, thành phố có sự suy giảm đáng kể về diện tích đất nông
nghiệp, ví dụ như vùng Đồng bằng sông Hồng giảm tới 32.000 ha chỉ sau 5 năm
(2005-2010). Cùng với đó là sự gia tăng về quy mô diện tích đất sử dụng cho các
mục đích phi nông nghiệp. Sự suy giảm này là do một phần diện tích đất sản xuất
nông nghiệp đã được chuyển sang sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp và
mục đích khác như: xây dựng các công trình công nghiệp, công trình thủy lợi, giao
thông, nhà ở, các công trình hạ tầng xã hội... Trong khi đó, quỹ đất nông nghiệp
không còn khả năng mở rộng nhiều. Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với các nhà
quản lý, quy hoạch đất đai và các nhà hoạch định chính sách.
Một xu thế phát triển trong tương lai đó là xu hướng gia tăng mạnh nhu cầu về
quỹ đất phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là áp lực tăng cầu về diện
tích đất chuyên dùng phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Khi diện tích
đất chưa sử dụng đã được tận dụng, khai thác gần hết thì để có được quỹ đất phục vụ
cho các mục đích phi nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh chỉ có thể chuyển một phần
từ quỹ đất nông nghiệp. Điều này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới sản lượng sản xuất nông
nghiệp trong khu vực cũng như những người nông dân có quyền sử dụng quỹ đất
nông nghiệp, đồng thời làm thay đổi cơ cấu lao động tại các vùng, địa phương.
9
+ Phát triển đô thi ̣trong nề n kinh tế thi ̣trường tăng cường sự ca ̣nh tranh phát
triể n của các ngành sản xuấ t.
10
+ Phát triển đô thi ̣ làm phát triể n sản xuấ t, đă ̣c biê ̣t là sản xuấ t công nghiê ̣p và
tiể u thủ công nghiê ̣p, phổ biến lố i số ng công nghiê ̣p và nếp sống văn minh đô thi.̣
- Tác động tiêu cực
Bên cạnh những mặt tích cực thì sự phát triển đô thị cũng kéo theo những tác
động, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân đó là:
+ Phát triển đô thị ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của một bộ phận người
dân. Khi sự phát triển cơ sở hạ tầng cũng như sự gia tăng của các nhà máy, xí
nghiệp, các khu công nghiệp lớn cũng chính là lúc diện tích đất nông nghiệp đang
có xu thế giảm khá nhanh, đặc biệt là trong những năm gần đây. Vì giá trị bồi
thường của đất nông nghiệp thường thấp hơn so với những loại đất khác nên các dự
án đầu tư chủ yếu lấy đất nông nghiệp để xây dựng là chính. Do đó, một bộ phận
người dân phát triển đi lên nhờ tận dụng được khoản tiền bồi thường giá trị đất và
may mắn trong cơ hội tìm kiếm việc làm mới. Tuy nhiên, cũng không ít người dân
thất nghiệp và trở thành gánh nặng của xã hội sau khi sử dụng hết số tiền bồi
thường giá trị về đất và không tìm kiếm cho mình được một công việc phù hợp. Đây
là một trong những vấn đề đáng quan tâm, một thách thức không nhỏ đặt ra trong sự
phát triển đất nước hiện nay.
+ Phát triển đô thị làm tốc độ gia tăng dân số nhanh tại các đô thị lớn kéo theo
đó là sự phức tạp về quản lý con người và quan trọng hơn nữa là việc giữ gìn trật tự,
an ninh tại khu vực này sẽ gặp nhiều khó khăn bởi nguy cơ gia tăng về số lượng cũng
như mức độ phức tạp của các tệ nạn xã hội, cờ bạc, mại dâm, ma túy... là điều tất yếu
sẽ xảy ra. Hiện tượng di dân tới các đô thị đã gây ra nhiều vấn đề phải giải quyết như
nhà ở, dịch vụ, thông tin, giáo dục, chăm sóc y tế, cơ sở hạ tầng, việc làm, ô nhiễm
môi trường,... Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển như hiện nay ở nước ta,
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý
đầu tư phát triển đô thị.
- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ
Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐCP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Nghị đinh số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân
loại đô thị.
- Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo
12
Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử
dụng đất trồng lúa.
- Thông tư số 10/2008/TT - BXD ngày 22/04/2008 của Bộ xây dựng hướng
dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu.
- Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và
bù bổ sung diện tích diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích
sử dụng.
- Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT V/v Hướng dẫn việc chuyển đổi từ
trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
- Thông tư 17/2014/TT-BTNMT V/v Hướng dẫn việc xác định ranh giới,
diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa.
1.1.3.2. Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên quy định về định mức kinh phí để cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất
chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 11/2/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt Khu vực phát triển đô thị thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
mục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, song do đặc điểm tình hình từng loại đất hiện nay có sự khác nhau dẫn đến
mục đích sử dụng cụ thể khác nhau. Vì vậy, người ta chia nhóm đất nông nghiệp
thành 5 loại:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa gồm: đất chuyên trồng
lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.
+ Đất trồng cây hàng năm khác gồm: đất bằng trồng cây hàng năm khác và
đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh
nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi
rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê
để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Đất lâm
nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là toàn bộ diện tích mặt nước sử dụng vào mục
đích nuôi tôm cá, nuôi trồng thuỷ sản khác như: ao, hồ, đầm. Ngoài ra các loại đất
mặt nước có thể nuôi thuỷ sản nhưng không nhằm mục đích thuỷ sản như các hồ
sông phục vụ chủ yếu cho thuỷ lợi trong nông nghiệp.
15
+ Đất nuôi trồng thủy sản bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, nước mặn và đất
chuyên nuôi trồng nước ngọt.
- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính
(vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại
Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng có vai trò quan trọng đối với
việc phát triển của nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp có nhiệm vụ bảo đảm lương
thực, thực phẩm cho toàn dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đẩy mạnh
xuất khẩu, xây dựng cơ sở vật chất, tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân, mở rộng thị trường, ổn định xã hội và góp phần quan trọng
trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để đảm bảo được các vấn đề nêu trên thì đất nông nghiệp phải đảm bảo chú
trọng hàng đầu cả về số lượng và chất lượng. Bởi vì quỹ đất đai tự nhiên là không
thay đổi song do nhu cầu phát triển của xã hội đã làm cho đất nông nghiệp bị thu
hẹp lại, do đó cần phải có các chính sách đảm bảo quỹ đất nông nghiệp luôn luôn đủ
để đáp ứng cho quá trình sản xuất nông nghiệp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho
toàn xã hội và kích thích các ngành nghề khác cùng phát triển.
Nước ta có gần 70% dân số làm nông nghiệp, do đó nông nghiệp là môi
trường làm việc của số đông dân số, là nguồn thu nhập chính, nâng cao đời sống
cho nhân dân, đây là điều kiện giữ vững sự ổn định trong nhân dân tạo nền móng
vững chắc về chính trị.
Đất nông nghiệp đang ngày càng phát huy tiềm năng và vai trò của nó, ngoài
trồng trọt ra, đất nông nghiệp còn sử dụng vào lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt là đất
mặt nước nuôi trồng thuỷ sản đang ngày một mở rộng hơn về quy mô cũng như thị
trường xuất khẩu các mặt hàng: tôm, cua, cá,...
Có thể nói đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển nông nghiệp, nông thôn nước ta, đời sống vật chất, tinh thần của người dân
đang ngày một cải thiện và nâng cao rõ rệt đúng như mục tiêu mà Đảng và Nhà
nước đã đề ra đó là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh.