ẢNH HƯỞNG của sự PHÁT TRIỂN đô THỊ đến sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP và đời SỐNG NGƯỜI dân xã QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn năm 2010 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THÙY NGÂN

Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THÙY NGÂN


NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 – 2015
: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2015


MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................. 4

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Quyết Thắng TP Thái Nguyên ................................... 19
4.1.2 Tài nguyên: ............................................................................................................... 20
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................................... 20
4.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
và cảnh quan môi trường .................................................................................................... 25
4.1.4. Tình hình sử dụng đất tại xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên ................. 25
4.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý đất
tại xã Quyêt Thắng ............................................................................................................ 29
4.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý đất
tại xã Quyết Thắng ............................................................................................................ 29
4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất
và tình hình sử dụng đất nông nghiệp .............................................................................. 30
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân
trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên .................................................... 36
4.3.1. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân ............ 36
4.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân .............. 44
4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển
của đô thị ............................................................................................................................ 49
4.4.1. Thuận lợi .................................................................................................................. 49


4.4.2. Khó khăn.................................................................................................................. 51
4.4.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý của
Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa xã Quyết Thắng ........................... 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 56
5.1. Kết luận ....................................................................................................................... 56
5.2. Một số kiến nghị ......................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 1



: Sản xuất kinh doanh

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

TP

: Thành phố

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Quyết Thắng năm 2014 ..................... 26

hiện Luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Ngân



1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được đối với các ngành sản xuất
nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền
tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác
Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của thế giới thì quá trình phát triển
đô thị đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới vấn đề sử dụng đất nói chung và sử dụng
đất nông nghiệp nói riêng.
Thái Nguyên là thành phố lớn của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nước
ta, đang trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và hiện đại hoá với tốc độ
nhanh chóng. Quá trình quá trình phát triển đô thị diễn ra trên bình diện rộng, đã
làm biến đổi bộ mặt kinh tế, văn hoá, xã hội và kiến trúc của cả thành phố, xã Quyết
Thắng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó.
Hoà theo xu thế, tốc độ phát triển đô thị đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới
quá trình sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Quyết
Thắng nói riêng. Quá trình phát triển đô thị đã làm cho diện tích đất nông nghiệp tại
xã có những thay đổi đáng kể: diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực

của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn năm 2010 - 2014”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và
đời sống người dân để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển đô
thị trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng của sự phát triển đô thị trên địa bàn xã Quyết Thắng,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống người dân trên địa bàn xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.


3

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển đô thị trên địa bàn xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh
giá ảnh hưởng của sự phát triển các KCN đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và
đời sống, việc làm của người dân.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử
dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người dân cho xã Quyết Thắng
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự



5

2.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1.2.1. Đô thị
Ở Việt Nam, theo nghị định 72/2001/NĐ/CP ngày 05 tháng 10 năm
2001 của chính phủ, quyết định đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu
chí, tiêu chuẩn sau
Thứ nhất: là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
Thứ hai: đặc điểm dân cư được coi là đô thị khi có dân số tối thiểu từ 4000
người trở lên.
Thứ ba: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở lên
trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất và dịch vụ thương
mại phát triển.
Thứ tư: có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt
70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị.
Thứ năm: có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất
và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/Km2 trở lên
2.1.2.2. Đô thị hóa
Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa
(ĐTH) và đưa ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm quan
trọng và dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào cáo đô thị và sự
hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu công nghiệp hóa. Trong
quá trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang
thành thị”.
“Đô thị hóa là thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiện
của thành phố. Đây là một trong những biện pháp biến nông thôn thành những nơi

từ thời điểm này quá trình ĐTH đã trở thành một hiện tượng nổi bật trong lịch sử
phát triển của nhân loại.
Hiện nay các nhà khoa học còn nói đến cuộc cách mạng đô thị lần thứ ba,
đang diễn ra trong các nước thuộc thế giới thứ 3. Cuộc cách mạng đô thị lần thứ 3 là
sự lặp lại cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai, song nó có những nét độc đáo của
những điều kiện không gian và thời gian mới.


7

Vậy theo thời gian những hiện tượng của quá trình ĐTH là: dòng di cư mạnh
mẽ từ nông thôn vào thành thị khiến cho tỷ lệ dân đô thị tăng nhanh, các đô thị lớn
lên, phình to ra, đời sống xã hội dần mang tính đô thị hơn là nông thôn.
Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày một
tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển. Theo các chuyên gia nghiên cứu về
ĐTH thì trong tiến trình ĐTH từ nửa sau thế kỷ XX có chung một đặc điểm là: ở
giai đoạn đầu, tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số đô
thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển
Hiện tại tỷ lệ ĐTH ở châu Á là 35%, châu Âu 75%, châu Phi 45%, Bắc Mỹ
90% và 80% ở Mỹ La Tinh.Tiến trình phát triển đô thị đã góp phần to lớn vào sự
nghiệp CNH-HĐH. Song sự bùng nổ đô thị quá tải đã tạo ra hàng loạt vấn đề bức
xúc đối với cuộc sống con người, tạo ra sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và
vùng lao động theo vùng lãnh thổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven
đô tiêu hao nhiên liệu, năng lượng… Nếu trong năm 1990, bình quân diện tích đất
canh tác trên đầu người ở mức 0,27 ha thì con số này dự báo sẽ tụt xuống 0,17 ha
vào năm 2025. Chiến lược chung của vấn đề đô thị hiện nay là:
- Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra thành thị trong đó yêu cầu nhất thiết
phải nâng cao mức sống nông thôn.
- Khi tập trung quá tải cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm lớn thì
đồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số đô thị, khuyến khích các đô thị

thuật, đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, rút ngắn thời gian từ khâu nghiên
cứu đến khâu áp dụng.
Khuyến khích giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ khoa học kỹ
thuật để phát huy tối đa những lợi thế của đất nước
Từ năm 1995- nay, Malaysia đã lựa chọn mô hình phát triển công
nghiệp theo hướng phân tán với quy mô vừa và nhỏ ở đô thị và nông thôn để đẩy
nhanh tốc độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của lãnh thổ, thông qua huy động
nguồn lực tại chỗ (vốn, lao động, tài nguyên). Do đó đã thúc đẩy sự hình thành các
liên hợp nông- công nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến gắn với sản xuất nông
nghiệp. Do sự phát triển công nghiệp xen kẽ, nên không còn ranh giới rõ rệt giữa
thành thị và nông thôn, thu hút được lực lượng dư thừa ở nông thôn, làm cho nhiều
hộ nông dân từ thuần nông trở thành hộ kiêm ngành nghề. Cơ cấu kinh tế nông
thôn Malaysia có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, với 91% số hộ nông dân
tham gia hoạt động công nghiệp, dịch vụ và thu nhập từ các hoạt động này chiếm
70% tổng thu nhập của các hộ nông dân. Có thể hình dung các bước đi của CNH
Malaysia theo một quy trình khép kín như sau: nông nghiệp - công nghiệp - công


9

nghiệp - nông thôn - nông nghiệp. Quy trình đó luôn gắn với mục tiêu giải phóng
lao động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp, tăng số lượng và chất lượng sản
phẩm xã hội, tăng thu nhập cho nông dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa
nông nghiệp với công nghiệp, giữa thành thị với nông thôn, khắc phục được xu
hướng di cư từ nông thôn ra thành thị. Đó là bài học đáng giá về sự lựa chọn bước
đi của quá trình CNH Malaysia (Ngô Đăng Thành, 2009).
*Pháp
Pháp là quốc gia phát triển thuộc hệ thống tư bản chủ nghĩa, tuy thể chế
chính trị khác nhau nhưng ảnh hưởng của phương pháp tổ chức Quản lý Nhà nước
trong lĩnh vực đất đai của Cộng Hòa Pháp còn khá rõ đối với nước ta. Việc quản lý

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ......................................................................................... 5
2.2. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam ..................................................... 6
2.2.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới ............................................................................. 6
2.2.2. Đô thị hóa ở một số nước trên Thế giới ................................................................... 7
2.2.3. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam ........................................................................... 12
2.3. Những nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam .................................. 13
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 16
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................................... 16
3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 16
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất
xã Quyết Thắng................................................................................................................ 16
3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý, biến động
sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên................................ 17
3.2.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của
người dân trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên .................................. 17


11

Như vậy là một lượng lớn nhân công đã di chuyển khỏi vòng nông thôn lạc
hậu và hiệu quả kém sang thành phố - nơi có trình độ tiên tiến hơn, năng suất cao
hơn, hiệu quả cao hơn. Không những bản thân người lao động có mức sống khá hơn
mà gia đình họ cũng đỡ gặp khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, có thể trang trải
các khoản ăn mặc, học hành, thiết bị sản xuất, tình trạng đói nghèo ở nông thôn

2.2.3. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam
* Thời kỳ từ năm 1975 đến trước đổi mới
Trong giai đoạn này, quá trình ĐTH hầu như không có biến động, phản ánh
nền kinh tế còn trì trệ
* Thời kỳ từ sau đổi mới
- Ở Việt Nam, quá trình CNH được thực hiện từ những năm 1960, kể từ sau
đổi mới, nền kinh tế càng phát triển thì quá trình CNH, ĐTH diễn ra càng nhanh.
Đến nay số dân cư đô thị đã chiếm tới 28% tổng dân cư toàn quốc với khoảng 700
trung tâm đô thị lớn nhỏ. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết tháng 7 năm 2007
cả nước đã có 150 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên
32,3 ngàn ha. Việc xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình CNH và có tác động rõ
đến phát triển nông nghiệp và nông thôn như: tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản,
thúc đẩy nhanh sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo cơ hội cho việc ứng dụng các
thành tựu trong chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác,... hình thành các khu nông nghiệp
công nghệ cao để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa đáng kể góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, góp phần chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống,
thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng nông nghiệp hàng hóa mạnh,
có sức cạnh tranh cao trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất
nông nghiệp. Mỗi năm Việt Nam có gần 200 nghìn ha đất nông nghiệp bị chuyển
đổi mục đích sử dụng, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao động mất việc làm
- Tốc độ phát triển quá nhanh của đô thị đã vượt khả năng điều hành của
chính quyền địa phương
- Vấn đề đói nghèo và thất nghiệp đang diễn ra ở các đô thị. Sự thiếu hiểu
biết của người dân kéo theo an ninh xã hội khó kiểm soát
- Dân số đô thị tăng nhanh đã làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bị quá tải,
tình trạng yếu kém của hệ thống cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn…
Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm phát triển
nông nghiệp, nông thôn ven đô thành phố Hà Nội, Lê Quốc Doanh cho rằng quá

Hamer Hoyt đưa ra chủ yếu tính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá các
quá trình giao thông và nhiều thành phần phát triển theo kiểu khu phố. Có thể nói đây
là hệ thống hoàn chỉnh nhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn.
Có nhiều quan điểm khác nhau trong quá trình phát triển đô thị. Francois
Perrous với quan điểm “thuyết kinh tế chủ đạo” hay còn gọi là “thuyết về các cực
tăng trưởng”. Ông cho rằng chỉ ở trung tâm đô thị của hai vùng có sự phát triển các
ngành công nghiệp, có sức bành chướng mạnh mới có khả năng tăng trưởng lớn
nhất. Nông nghiệp trọng tâm đô thị ấy là những cực tăng trưởng. Đây chính là quan


điểm phát triển đô thị lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm. Tuy nhiên, theo nghiên
cứu của David C. Korkn cần phát triển đô thị lấy con người làm trung tâm. Ông cho
rằng “phát triển là một tiến trình quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng
được khả năng cá nhân và định chế của mình để huy động các nguồn lực, tạo ra
những thành quả bền vững và được phân phối công bằng nhằm cải thiện chất lượng
cuộc sống phù hợp với cuộc sống của họ”.
Trong nững năm gần đây các ngành khoa học xã hội và nhân văn cũng đã có
những công trình nghiên cứu về ĐTH ở Việt Nam. Đó là các nghiên cứu về “tác
động kinh tế xã hội và môi trường của quá trình đô thị hoá đối với các vùng nông
thôn xung quanh các đô thị lớn”, nghiên cứu “tri thức, thái độ hành vi ứng xử của
cộng đồng đối với vấn đề rác thải, môi trường đô thị…”.
Trong 20 năm qua, thực tế đã có khá nhiều nhà nghiên cứu thuộc các cơ quan, tổ
chức phi chính phủ, các trường đại học trong và ngoài nước đến tiến hành nghiên cứu
các thành phố Việt Nam. Một số chủ đề nghiên cứu đã được giới thiệu như: vai trò của
xã hội công dân trong quản lý môi trường đô thị, các thành phần tham gia vào quá độ đô
thị, vấn đề nghèo đói, di dân, tái định cư và quá trình hội nhập cuộc sống mới ở đô thị.
Nhìn chung, những nghiên cứu chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn Hà Nội
và TP.HCM. Một số nghiên cứu đã phân tích so sánh giữa hai thành phố hoặc với các
nước láng giềng. Thế nhưng, cách tiếp cận và cấp độ quan sát của nhiều ngành khiến
cho các dữ liệu được nghiên cứu và phổ biến ở Việt Nam bị phân tán.

4.1.4. Tình hình sử dụng đất tại xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên ................. 25
4.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý đất
tại xã Quyêt Thắng ............................................................................................................ 29
4.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý đất
tại xã Quyết Thắng ............................................................................................................ 29
4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất
và tình hình sử dụng đất nông nghiệp .............................................................................. 30
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân
trên địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên .................................................... 36
4.3.1. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân ............ 36
4.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân .............. 44
4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển
của đô thị ............................................................................................................................ 49
4.4.1. Thuận lợi .................................................................................................................. 49



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status