ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN TIÊN YÊN, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

PHÙN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN TIÊN YÊN,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

PHÙN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN TIÊN YÊN,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Trang

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường đất đai của hộ.................................. 9


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH

: Công nghiệp hoá

ĐTH

: Đô thị hoá

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐH

: Hiện đại hoá

KD-DV

: Kinh doanh - dịch vụ

KT – XH



v

MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1:MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
2.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .......................................................................... 6
2.2.1. Đô thị ....................................................................................................... 6
2.2.2. Đô thị hóa ................................................................................................ 7
2.3. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam ..................................... 9
2.3.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới............................................................ 9
2.3.2. Đô thị hóa ở một số nước trên Thế giới ................................................ 11
2.3.3. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam .......................................................... 15
2.3.4. Những nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam................ 16
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 19

4.1.4. Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Tiên Yên .......................................... 33


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
tới thầy giáo - GS.TS. Nguyễn Thế Đặng đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời
gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lí
Tài nguyên, Trường Ðại học Nông Lâm, Ðại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng TN & MT huyện Tiên Yên và các hộ nông
dân trên địa bàn thị trấn Tiên Yên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện Luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phùn Thị Huệ


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ đối với nước ta mà còn đối
với tất cả các nước trên thế giới, nhất là các nước ở châu Á. Nền kinh tế càng phát
triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh.
Đất nước ta đang phát triển trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công

khoảng 35km là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế biển.Hệ
thống kết cấu hạ tầng được nâng cấp gắn huyện với các trung tâm kinh tế dịch vụ
lớn của tỉnh, có các trục giao thông quan trọng đi qua địa bàn như Quốc lộ 18A,
QL 18C, QL 4B, là điểm hội tụ giao lưu văn hóa dân tộc của các huyện miền Đông.
Nhân dân trong huyện có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, đoàn kết, yêu
thương gắn bó thôn bản.Huyện có vị trí an ninh, quốc phòng quan trọng do nằm ở vị
trí then chốt nối liền với nhiều cửa khẩu biên giới phía bắc và vùng biển.
Bởi vậy, trong những năm qua, huyện Tiên Yên đã và đang nỗ lực, phấn đấu,
Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các dân tộc huyện Tiên Yên quyết tâm xây dựng
và phát triển huyện trở thành đô thị trung tâm nơi cửa ngõ miền Đông của tỉnh.Tiên
Yên xác định sẽ tận dụng triệt để các nguồn thu, tiết kiệm chi thường xuyên đầu tư
cho phát triển hạ tầng, nâng cấp đô thị giai đoạn 2, điều chỉnh quy hoạch đô thị Tiên
Yên; từ đó làm tiền đề cho việc nâng cấp đô thị loại IV trong năm và tái lập thị
xã...Với sự phát triển như vậy đã và đang có những ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng
đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn huyện.Diện tích đất cho sản
xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn bị thu hẹp dần nhường cho diện tích đất khu
đô thị tăng lên, quan hệ kinh tế đất đô thị cũng được tiền tệ hóa theo quy luật của
kinh tế thị trường. Quan hệ sử dụng đất đô thị có những phát sinh phức tạp nhiều
khi vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước – đó là tình trạng tự ý chuyển mục
đích sử dụng đất trái phép, sự quá tải của hạ tầng kỹ thuật đô thị; ô nhiễm môi
trường; thiếu vốn đầu tư,… Đặc biệt đô thị phát triển không đúng theo mục tiêu,
định hướng của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch còn yếu kém
(trong đó có cả quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất). Giá cả đất dô thị trên
thị trường bất động sản có những biến động rất phức tạp, gây ra những khó khăn
cho phát triển kinh tế - xã hội. Do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá


3

trình đô thị hóa, tình hình chính trị - xã hội cũng có những biểu hiện xấu như:

4

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử
dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người dân cho thị trấn Tiên Yên
và các địa phương có điều kiện tương tự.


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Tiên Yên năm 2014 .......... 33
Bảng 4.2: Tình hình biến động đất đai của Thị trấn Tiên Yên từ năm 2010đến
năm 2014 ........................................................................................... 0
Bảng 4.3: Kết quả giao đất ở Thị trấn Tiên Yên giai đoạn 2010 – 2014 .......... 1
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2014 ............................ 2
Bảng 4.5: Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ ............................................. 3
Bảng 4.6:Thu nhập bình quân của hộ từ 2010-2014 ......................................... 4
Bảng 4.7: Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác
động của đô thị hóa ........................................................................... 6
Bảng 4.8: Tình hình nghề nghiệp của hộ trước và sau đô thị hóa .................... 7
Bảng 4.9: Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm.................................... 8
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ............... 9
Bảng 4.11: Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hóa ...................... 10
Bảng 4.12: Tác động của đô thị hóa đến xã hội và môi trường ...................... 11


6


7

Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát
triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng. Đô thị tối ưu hoá việc sử dụng năng
lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường
linh hoạt có năng suất cao. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và
phân bố nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông
thôn. Đô thị có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước.
Đô thị luôn phải giữ vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng
nông thôn đi trên con đường tiến bộ văn minh(Trần Đình Nghiêm, 1999)[10].
2.2.2. Đô thị hóa
Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình ĐTH và đưa ra
không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm quan trọng và dự báo
tương lai của quá trình này.
Đô thị hóalà một quá trình tập trung dân cư đô thị. Đồng thời đó là quá trình
dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phi
nông nghiệp tăng. Bộ mặt đô thị ngày càng hiện đại, không gian đô thị mở rộng.
Trong đó, dân cư đô thị là một điểm dân cư tập trung phần lớn những người lao
động phi nông nghiệp, sống và làm việc theo kiểu thành thị (Bách khoa toàn
thư)[3].
Đô thị hóa là một quá trình định cư của dân số nông nghiệp sang phi nông
nghiệp, với các chỉ số biểu trưng như: tỷ số dân số đô thị tăng lên trong khi tỷ số
dân số nông thôn giảm đi kèm theo sự mở rộng diện tích và không gian của đô thị
đã có và sự xuất hiện của các đô thị mới.
Đô thị hóa là sự biến đổi kinh tế - xã hội nhiều mặt, trên cái nhìn hẹp hơn đó là
hiện tượng dịch cư nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp với tất cả hệ
quả của nó. Và đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội tất yếu sẽ sảy ra mà không
ngoại trừ quốc gia nào.
Tóm lại, ĐTH là một quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội – văn hóa, gắn liền

hướng HĐH: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của
ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc độ kinh tế,
ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển.


9

Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu và không
thể đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và
trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới (Phạm Ngọc Côn,1999)[7].
* Quan điểm của đô thị hóa
CNH và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển
từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp. Vấn đề quan trọng đặt
ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời
hạn chế mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH phải
gắn liền với khái niệm “phát triển bền vững”.
Như vậy, ĐTH phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi
trường tự nhiên trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy rằng tăng trưởng
kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ĐTH song nó vẫn chỉ
là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng. Mục tiêu của ĐTH
là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con
người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm(Phạm Ngọc
Côn,1999)[7].
2.3. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam
Tiến trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại. Quá
trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến
kì diệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua.
Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với thực tế ĐTH thấp
và chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kỳ

90% và 80% ở Mỹ La Tinh.Tiến trình phát triển đô thị đã góp phần to lớn vào sự
nghiệp CNH-HĐH. Song sự bùng nổ đô thị quá tải đã tạo ra hàng loạt vấn đề bức
xúc đối với cuộc sống con người, tạo ra sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và
vùng lao động theo vùng lãnh thổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven
đô tiêu hao nhiên liệu, năng lượng… Nếu trong năm 1990, bình quân diện tích đất
canh tác trên đầu người ở mức 0,27 ha thì con số này dự báo sẽ tụt xuống 0,17 ha
vào năm 2025. Chiến lược chung của vấn đề đô thị hiện nay là:
- Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra thành thị trong đó yêu cầu nhất thiết phải
nâng cao mức sống nông thôn.


11

- Khi tập trung quá tải cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm lớn thì
đồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số đô thị, khuyến khích các đô thị
vừa và nhỏ, tăng cường đầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng có cơ sở xã
hội thoả đáng…
2.3.2. Đô thị hóa ở một số nước trên Thế giới
*Malayxia
Khi mới giành được độc lập, nền kinh tế Malaysia ở trong tình trạng thấp
kém. Cơ cấu kinh tế rất mất cân đối, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, năm 1960
nông nghiệp chiếm 34,6% GDP.
Trong thời kì 1961-1970 Malaysia thực hiện các kế hoạch 5 năm (1961-1965)
và (1966-1970). Mục tiêu CNH giai đoạn này là tăng nhanh sản lượng lương thực
và đa dạng hoá các mặt hàng nông sản xuất khẩu, vì vậy nhà nước đã giành 50%
ngân sách đầu tư cho phát triển nông nghiệp, đồng thời đầu tư cho một số dự án
phát triển công nghiệp, chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn và
xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh để sơ chế nông phẩm. Và đã
có nhiều thành công lớn Đến năm 1970, Malaysia đã tự túc được 81% nhu cầu
lương thực trong nước.

thôn được giảm bớt. Tuy nhiên, mặt trái của vấn đề di chuyển nhân công từ nông
thôn ra thành phố là rất rõ rệt, trở thành mâu thuẫn chủ yếu của quá trình ĐTH ở
Trung Quốc.
Nhiều hậu quả kinh tế - xã hội nghiêm trọng đang thách đố các giải pháp và
khả năng quản lý của nhà nước như thiếu nhà ở cho ngườ nghèo, sự phân hoá xã
hội, việc sinh đẻ không thể kiểm soát, trật tự trị an kém, môi trường ô nhiễm. kết
cấu hạ tầng thiếu thốn,…
Mặt khác, trước đây Trung Quốc đã có một thời kỳ công nghiệp hương trấn
phân bố quá phân tán, xây dựng các thành phố nhỏ và thị trấn một cách bừa bãi,
thiếu quy hoạch làm lãng phí nguồn lực của nông thôn, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng và làm mất đi đặc điểm, ưu thế của nông thôn.
Để đối phó với tình hình trên, nhà nước Trung Quốc đã coi trọng tiếp tục giữ
cững nguyên tắc phát triển hài hoà, tiên tiến, tránh tình trạng mở rộng ào ạt các đô
thị lớn, làn sóng nhân công lưu động tràn vào thành phố quá lớn, làm xáo trộn hoạt
động kinh tế. Tư tưởng chiến lược ĐTH của Trung Quốc nay là: khai thác tiềm lực
các thành phố lớn, mở rộng và xây dựng các thành phố loại vừa, phát triển có lựa
chọn và thích hợp các thành phố nhỏ và thị trấn (Bassand, Michel, 2001) [1].
Đối với quá trình ĐTH nông thôn, Trung Quốc chủ trương tiếp tục xây dựng
xí nghiệp hương trấn theo hướng khắc phục dần tình trạng thô sơ phân tán trong
phân công lao động giữa công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện khẩu hiệu “ly điền
bất ly hương”, “ly hương bất ly điền”, dần dần tiến tới phân công lao động theo
chiều sâu. Nhà nước cũng chủ trương phải có chính sách giảm bớt bạn đồng hành
của việc phát triển các đô thị nhỏ, đó là sự tụt hậu về văn hoá giáo dục, trình độ
quản lý, ô nhiễm môi trường, lấn chiếm nhiều đất canh tác.


14

* Hà lan
Hà Lan là một quốc gia phát triển. Ngay từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất,

2.3.3. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam
Việt Nam vốn là một quốc gia nông nghiệp đô thị hóa ở Việt Nam đã trải qua
nhiều giai đoạn, mỗi gian đoạn bộ mặt đô thị Việt Nam lại có sự biến đổi nhất định.
* Thời kỳ từ năm 1975 đến trước đổi mới
Trong giai đoạn này, quá trình ĐTH hầu như không có biến động, phản ánh
nền kinh tế còn trì trệ.
* Thời kỳ từ sau đổi mới
Dưới tác động của công cụ đổi mới, cải tổ nền kinh tế theo định hướng thị
trường thì cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, cơ cấu lao động, nghề nghiệp cũng như
khuôn mẫu của đời sống đô thị đã và đang diễn ra những biến đổi quan trọng.
Quá trình ĐTH đã có những chuyển biến nhanh hơn, đặc biệt trong những
năm gần đây tình hình CNH đang diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ ĐTH ở Việt Nam đang
diễn ra khá nhanh: 18,5% (năm 1989), 20,5% (năm 1997), 23,65% (năm 1999) và
25% (năm 2004) (Bộ Xây dựng, 1995) [2]. Về số lượng đô thị, năm 1990, cả nước
mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã có 703 đô thị, trong đó: 2 đô
thị có quy mô dân số trên 3 triệu người, 15 đô thị quy mô dân số từ 25 vạn đến 3
triệu người, 74 đô thị có quy mô dân số từ 5 vạn đến 25 vạn người và các đô thị còn
lại có quy mô dân số dưới 5 vạn người (Bộ Xây dựng, 1995)[2].
Tuy vậy ĐTH ở Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực và trên thế giới.
ĐTH cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực sau:
- Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất
nông nghiệp. Theo Hội Nông dân Việt Nam, trong quá trình xây dựng các khu công
nghiệp, khu đô thị, CSHT, mỗi năm Việt Nam có gần 200 nghìn ha đất nông nghiệp
bị chuyển đổi mục đích sử dụng, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao động mất việc
làm (Bộ Xây dựng, 1995)[2].
- Dân số đô thị tăng nhanh đã làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bị quá tải,
đặc biệt là tình trạng yếu kém của hệ thống cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý
chất thải rắn…



chỉnh nhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn.


Trích đoạn Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và mô Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất tại Thị trấn Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của ngườ Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status