Ảnh hưởng đô thị hóa đến đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2011 – 2015 - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẠNH

ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI
SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẠNH

ẢNH HƯỞNG ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI
SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THẾ ĐẶNG

Thái Nguyên - 2016


hỏi kinh nghiệm để tổng hợp, đánh giá. Tuy nhiên do sự hiểu biết còn hạn chế, kinh
nghiệm thực tế chưa nhiều vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô giáo và đọc giả.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận Văn

Nguyễn Thị Hạnh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..........................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị ..................................................................... 4
1.1.1. Đô thi ̣và và chức năng của đô thi .....................................................................
4
̣
1.1.2. Khái niệm về đô thị hóa ....................................................................................6
1.1.3. Xu hướng phát triển đô thị hóa .........................................................................8

2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 25
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin .......................................................... 25
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và đô thi ̣hóa thành phố Cẩm Phả .............. 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................30
3.1.3. Quá trình đô thị hóa thành phố Cẩm phả ........................................................33
3.2. Ảnh hưởng của phát triể n đô thị đế n tiǹ h hin
̀ h sử du ̣ng đấ t của thành phố Cẩ m
Phả giai đoa ̣n 2011-2015 ........................................................................................... 41
3.2.1. Tác động của đô thị hoá đến biến động đất đai nói chung .............................. 41
3.2.2. Tác động của quá trình đô thị hóa tới biế n đô ̣ng của nhóm đấ t nông nghiệp .45
3.3. Tác động của quá trình đô thị hóa tới đời sống người dân do ảnh hưởng của
việc thu hẹp đất sản xuất nông nghiệp ......................................................................53


v
3.3.1. Tình hình đền bù cho các hộ dân khi thu hồi đất giải phóng mặt bằng phục vụ
quá trình đô thị hóa từ năm 2011-2015 .....................................................................53
3.3.2. Cơ hội việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp .......................................................................................................................55
3.3.3. Kết quả khảo sát nghiên cứu ảnh hưởng đời sống người dân từ quá trình đô
thị hóa thu hẹp đất sản xuất trong nông nghiệp ........................................................58
3.4. Đánh giá chung về quá trình đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp và cuô ̣c
số ng người dân giai doạn 2011-2015 ........................................................................68
3.4.1 Mặt tích cực của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp và cuộc sống người
dân giai doạn 2010-2015 ........................................................................................... 68
3.4.2. Mặt tiêu cực của đô thị hoá đến sử dụng đất nông nghiệp và cuộc sống người
dân giai doạn 2010-2015 và nguyên nhân ................................................................ 69

CNTT

: Công nghệ thông tin

ĐTH

: Đô thị hóa

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HSĐC

: Hồ sơ địa chính

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

KH&CN



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển
giai đoạn 1950-2050 ................................................................................10
Bảng 1.2. Tỷ lệ dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển giai
đoạn 1950-2050 .......................................................................................11
Bảng 1.3. Tỷ lệ đô thị ở các châu lục/vùng giai đoạn 1950-2050 ............................12
Bảng 3.1. Diện tích dân số các đơn vị hành chính thành phố Cẩm Phả ...................29
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 thành phố Cẩm Phả ..........31
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 2013 - 2015 ..............................................32
Bảng 3.4. Tình hình biến động đất đai thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011-2015 ...42
Bảng 3.5. Quy mô cơ cấu đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên giai
đoạn 2011-2015 .......................................................................................45
Bảng 3.6. Biến động từng loại đất trong nhóm đất đất nông nghiệp thành phố Cẩm
Phả giai đoạn 2011– 2015........................................................................47
Bảng 3.7. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp dưới tác động của
quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Cẩm Phả từ 2011-2015 .......48
Bảng 3.8. Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp từ năm 2011-2015 thành phố
Cẩm Phả ...................................................................................................52
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả thu hồi đất nông nghiệp thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2011-2015 ................................................................................................54
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi
đất nông nghiệp thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2011-2015 ...................55
Bảng 3.11. Tình hình hỗ trợ XKLĐ cho các hộ dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp
phục vụ dự án phát triển đô thị thành phố Cẩm Phả từ 2011-2015 ..............56
Bảng 3.12. Thông tin cơ bản của chủ hộ điều tra .....................................................59
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát đánh giá nguyên nhân tính hiệu quả của chương trình
đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất ...............................................63
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của hộ trước và sau

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công
trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng… của mọi quốc gia. Trong quá
trình phát triển, đất đai được sử dụng làm nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và phục vụ cho sự phát triển xã hội. Ở các nước đang phát triển
đất đai đã trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút đầu tư, chính bởi vậy việc huy động và
thu hồi đất phục vụ cho các mục đích xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu dân
cư đô thị tập trung… là việc không thể thiếu để bố trí cho các định hướng phát triển
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển đất nước.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có trên 200 các khu công nghiệp lớn, gần 300 các
cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu đô thị [3], nơi đây tập trung một lượng lớn
các lực lượng lao động trực tiếp và đóng góp vào ngân sách hàng tỉ USD cho sự
phát triển chung của đất nước. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được về đổi mới
kinh tế đất nước, việc thu hồi và sử dụng đất ở một số nơi còn nhiều bất cập và cần
hoàn thiện về chính sách, pháp luật cũng như những vấn đề phát sinh cần được giải
quyết kịp thời để có thể khai thác sử dụng có hiệu quả, bền vững đối với nguồn tài
nguyên đất đai của đất nước và phục vụ tốt cho các mục đích phát triển công
nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và khu dân cư trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Cùng với những thay đổi lớn lao trong công cuộc phát triển
đất nước do những hoạt động thu hồi sử dụng đất cho các mục đích phát triển thì
những vấn đề nảy sinh đối với đời sống của những người dân trong các khu vực dự
án bị trưng dụng thu hồi đất cũng đang nảy sinh những vấn đề mang tính xã hội cần
phải giải quyết như: vấn đề liên quan đến đời sống, việc làm của những người nông
dân trước đây sống dựa hoàn tồn vào đất sản xuất nông nghiệp, vấn đề đảm bảo cho
phát triển và sự di chuyển tự do của lao động nông thôn lên thành phố tìm kiếm việc
làm do không còn đất sản xuất. Những vấn đề nảy sinh về môi trường do hậu quả
của quá trình phát triển các khu công nghiệp, mở mang đô thị và các khu dân cư

thị đang ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất nông nghiệp và đời sống một bộ phận
người nông dân tại địa phương.


3
Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của đô thị hóa đối với cuộc
sống của người dân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng
dẫn trực tiếp của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng
đô thị hóa đế n đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015” nhằm bổ xung kiến thức lý luận, thực
tiễn cho bản thân sau khi tốt nghiệp khóa học cao học quản lý đất đai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu được tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đế n
đất nông nghiệp và đời sống người dân, đề xuất giải pháp góp phần thúc đẩy quá
trình đô thị hóa bền vững và công tác quản lý đất đai tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu được thực trạng đô thị hóa thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2011 - 2015.
- Đánh giá được phát triển đô thị đế n đất nông nghiệp thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015.
- Đánh giá được phát triển đô thị tới đời sống kinh tế của hộ gia đình và xác
định được một số yếu tố của quá trình phát triển đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế của hộ nông dân, tăng
cường vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Sử dụng kiến thức đã học áp

định nghĩa như là những khu dân cư chen chúc có từ 1000 người trở lên và mật độ
dân cư phải tối thiểu là 200 người trên một cây số vuông.
+ Tại Canada, một đô thị là một vùng có trên 400 người/km2 và tổng số dân
phải trên 1.000 người. Nếu có hai đô thị hoặc nhiều hơn trong phạm vi 2 km của
nhau, các đô thị này được nhập thành một đô thị duy nhất. Các ranh giới của một đô
thị không bị ảnh hưởng bởi ranh giới của các khu tự quản (thành phố) hoặc thậm chí
là ranh giới tỉnh bang.
+ Tại Trung Quốc, một đô thị là một khu thành thị, thành phố và thị trấn có
mật độ dân số hơn 1.500 người trên một cây số vuông. Đối với các khu thành thị có


5
mật độ dân số ít hơn 1.500 người trên một cây số vuông thì chỉ dân số sống trong
các đường phố, nơi có dân cư đông đúc, các làng lân cận nhau được tính là dân số
thành thị.
+ Tại Pháp, một đô thị là một khu vực bao gồm một vùng phát triển do xây cất
(gọi là một "đơn vị thành thị" (unité urbaine). - gần giống như cách định nghĩa của
đô thị Bắc Mỹ và các vùng vành đai ngoại ô (couronne périurbaine). Mặc dù cách
dịch chính thức thuật từ aire urbaine của INSEE là "urban area" trong tiếng Anh, đa
số người Bắc Mỹ sẽ nhận thấy rằng nó tương tự với định nghĩa về vùng đô thị của
mình. [1]
Ở Việt Nam, theo nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2005 của
Chính phủ, qui định đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí sau:
Thứ nhất: Chức năng đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên
ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm
của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
Thứ hai: Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.
Thứ ba: Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng
loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập

kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia đình của họ tạo ra bộ phận
chủ yếu của dân cư đô thị.
* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với
tăng quy mô dân cư đô thị. Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại,... là những vấn đề
gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường. Chức năng xã hội ngày càng
nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô thị, mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở, y
tế, đi lại,... thay đổi.
* Chức năng văn hóa: ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giải trí và giáo dục
cao. Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung
tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn.
1.1.2. Khái niệm về đô thị hóa
Có rất nhiều quan điểm của các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên
cứu quá trình đô thị hóa và đưa ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về
quy mô, tầm quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hóa là thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiện
của thành phố. Đây là một trong những biện pháp biến nông thôn thành những nơi


7
làm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đáp
ứng những nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội. góp phần làm tăng GDP nhưng
điều này còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi nước, mỗi vùng” [35].
“Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào các đô thị và sự
hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu công nghiệp hóa. Trong
quá trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang
thành thị”[17].
“Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô
thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo

Nhiều nước đang phát triển trên thế giới chọn xu hướng ĐTH phân tán, điều
này phù hợp với thực tế và có điều kiện thực hiện. Vì ĐTH thực chất là công nghiệp
hóa đầu tư theo chiều sâu, tận dụng các cơ sở công nghiệp sẵn có ở thành phố, đồng
thời đưa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vào các thị trấn, các điểm dân cư có
mầm mống đô thị, tạo việc làm thu hút lao động dư thừa ở nông thôn mà không
phải di dân vào đô thị, đôi khi với việc phát triển dịch vụ công cộng, cải thiện nâng
cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân.
1.1.4. Tính tất yếu của đô thị hóa
Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến
từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con đường CNH thì
đều gắn liền với ĐTH.
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình CNH tư
bản chủ nghĩa và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo
hướng HĐH: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của các
ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc độ kinh tế,
ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển.
Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sủ, toàn cầu và không thể
đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở
thành mục tiêu của nền văn minh thế giới.
1.2. Căn cứ pháp lý
Các văn bản trung ương
- Căn cứ vào Luật Đất đai 2003 & Luật đất đai 2013;
- Căn cứ vào thông tư liên tịch số 02/2002 – TTLT – BXD – BTCCBCB ngày
08/03/2002 của bộ xây dựng - ban tổ chức cán bộ chính phủ (nay là bộ nội vụ)


9
hướng dẫn về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Căn cứ vào Nghị định số 197/ 2004/NĐ – CP về bồi thường, hỗ trợ và tái



10
- Văn bản số 3648/UBND-QH2 ngày 03/7/2014 của UBND tỉnh về trình tự,
thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt các quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050.
1.3. Thực tiễn đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Từ giữa năm 2009, dân số sống ở khu vực đô thị trên thế giới đạt 3,42 tỷ, lớn
hơn dân số sống ở nông thôn (3,41 tỷ). Có sự chênh lệch lớn về mức độ đô thị hoá
giữa các nhóm quốc gia trong quá trình phát triển. Trong khi tỷ trọng đô thị ở các
nước phát triển đã gần 53% năm 1950, các nước ở chậm phát triển cần một thập kỷ
nữa mới có một nửa dân số sống tại các khu đô thị. Vào năm 2050, dân số đô thị
của thế giới sẽ tăng lên 84%, từ 3,4 tỷ năm 2009 lên 6,3 tỷ, gần bằng quy mô dân số
của toàn thế giới năm 2004. Về cơ bản, tất cả sự tăng trưởng dân số đô thị của thế
giới sẽ tập trung vào các vùng đô thị của các nước đang phát triển, nơi dân số được
dự báo tăng từ 2,5 tỷ năm 2009 lên 5,19 tỷ vào năm 2050. Cũng trong thời gian này,
dân số nông thôn của các nước kém phát triển dự báo sẽ giảm từ 3,4 tỷ xuống 2,9
tỷ. Trong các nước phát triển hơn, dân số đô thị dự báo sẽ tăng từ 0,9 tỷ năm 2009
lên 1,1 tỷ vào năm 2050 (UN, 2010) [19].
Bảng 1.1. Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và
đang phát triển giai đoạn 1950-2050
Đơn vị: tỷ người
Nội dung

1950

1975


- Các nước đang phát triển

1,72

3,01

5,60

6,73

7,87

Dân số đô thị thế giới

0,73

1,51

3,42

4,54

6,29

- Các nước phát triển

0,43

0,70

Dân số đô thị tăng kết hợp với giảm tăng dân số nông thôn dẫn đến đô thị hoá
liên tục, điều này thúc đẩy sự tăng tỷ lệ dân số sống ở các khu vực thành thị. Trên
toàn cầu, mức độ đô thị hoá ước tính tăng từ 50% năm 2009 lên đến 69% năm 2050.
Các khu vực phát triển hơn có mức độ đô thị hoá tăng từ 75% lên 86% trong cùng
thời kỳ. Ở các vùng đang phát triển, tỷ lệ đô thị có thể sẽ tăng từ 45% năm 2009 lên
đến 66% năm 2050.
Bảng 1.2. Tỷ lệ dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và
đang phát triển giai đoạn 1950-2050
Đơn vị: %
Nội dung

1950

1975

2009

2025

2050

Thế giới

28,8

37,2

50,1

56,6

mức đô thị hoá cao (79%). Ngược lại, đa số dân số châu Phi và châu Á sống ở nông
thôn (60% và 58%) tương ứng với 40% và 42% dân số sống ở đô thị. Trong các
thập kỷ tới, mức đô thị hoá sẽ tăng ở tất cả các khu vực chủ yếu của các nước đang
phát triển. Châu Phi và châu Á có mức độ đô thị hoá nhanh hơn. Tuy nhiên, vào
giữa thế kỷ, châu Phi và châu Á sẽ vẫn có mức độ đô thị hoá thấp hơn các vùng phát
triển, Mỹ La Tinh và vùng Caribe.


12
Bảng 1.3. Tỷ lệ đô thị ở các châu lục/vùng giai đoạn 1950-2050
Đơn vị: %
Khu vực

1950

1975

2009

2025

2050

Châu Phi

14,4

25,7

39,6


41,4

60,7

79,3

83,8

88,8

Bắc Mỹ

63,9

73,8

81,9

85,7

90,1

Châu Đại dương

62,0

71,5

70,2

trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45 thị
xã và trên 500 thị trấn [5].
Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã trực tiếp góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong
tổng thu nhập quốc dân trong nước (GDP) và tăng dần tỷ trọng các ngành công
nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP. Đối với nông nghiệp, cơ cấu nội ngành
chuyển dịch theo hướng phát triển các cây trồng, vật nuôi có năngsuất, chất lượng,
hiệu quả cao hơn. Trong trồng trọt, tỷ trọng hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả
ngày càng tăng.
Sự hình thành trên địa bàn nông thôn những khu công nghiệp, khu chế xuất
các trung tâm dịch vụ, các khu đô thị mới... đã nâng giá trị sử dụng của đất đai, tạo
những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao động, tạo môi trường ứng
dụng rộng rãi khoa học, công nghệ … Đô thị hoá kích thích và tạo cơ hội để con
người năng động, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình
thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chính đáng. Kinh tế phát triển,
đời sống của người lao động được cải thiện - đó là xu hướng chủ đạo và là mặt tích
cực của đô thị hoá.
Nhìn từ bình diện văn hoá, làn sóng đô thị hoá cùng với sự phát triển hạ tầng
văn hoá xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn,
buôn bán giữa các vùng miền... đã làm cho diện mạo nông thôn và đời sống tinh
thần của cư dân nông thôn ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Ở nông thôn đã xuất
hiện những yếu tố văn hoá đô thị mới mẻ, hiện đại, sự truyền bá các sản phẩm văn
hoá, các loại hình văn học, nghệ thuật có giá trị; sự du nhập lối sống, phong cách
giao tiếp, ứng xử văn minh, tiến bộ...) làm cho văn hoá làng quê có những sắc thái
mới. Mức sống văn hoá, trình độ hưởng thụ và tham gia sáng tạo văn hoá của nông
dân các vùng đô thị hoá, nhìn trên tổng thể, được nâng lên.
1.4.2.2. Những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn đô thị hóa
- Vấn đề qui hoạch, quản lý, sử dụng đất đai nông nghiệp: Để thu hút các
nguồn vốn, công nghệ phục vụ yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất


800.000 người lao động di cư từ các tỉnh khác hoặc huyện khác đến. [4]


15
- Suy thoái về văn hoá, xã hội: môi trường nông thôn Việt Nam là chiếc nôi
sản sinh, nuôi dưỡng, bảo vệ văn hoá dân tộc ngàn năm. Những năm qua, một số
yếu tố tiến bộ của văn hoá đô thị đã lan toả về nông thôn, tạo nên những sắc thái
mới trong đời sống, sinh hoạt tinh thần của người nông dân và cộng đồng làng xã.
Nhiều loại hình, giá trị văn hoá ở nông thôn cũng được giới thiệu rộng rãi, thuận lợi
hơn ở các đô thị. Đó là mặt thuận. Mặt chưa thuận là, do thiếu chuẩn bị, thiếu định
hướng, chọn lọc và do cả những bất cập trong công tác qui hoạch, quản lý văn hoá,
không ít những yếu tố phi văn hoá, phản văn hoá, từ đô thị và từ các phương tiện
truyền thông, đặc biệt từ internet, đã thâm nhập vào đời sống nông thôn, đưa tới
những vấn nạn xã hội đáng suy nghĩ. Việc sử dụng không hợp lý, lãng phí quĩ đất
canh tác; tình trạng san lấp, lấn chiếm ao hồ, sông, suối, các công trình thuỷ lợi; nạn
đốt phá rừng, khai thác khoáng sản tuỳ tiện cùng với sự yếu kém trong xử lí nước
thải, rác thải, bụi, khói, tiếng ồn... đang làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, phá vỡ
hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, cảnh
quan nông thôn, đời sống và sức khoẻ của nông dân, giảm thiểu khả năng đề kháng,
thậm chí làm trầm trọng thêm những tai biến của tự nhiên. Những nghịch lý, mâu
thuẫn, thách thức nêu trên và những hệ luỵ của chúng là có thật, đang từng ngày
diễn ra trong quá trình đô thị hoá, từng giờ tác động đến nông nghiệp, nông thôn,
nông dân. Song đó là những khó khăn khó tránh trên con đường đi lên, là hai mặt
biện chứng của quá trình phát triển.[3]
1.4. Ảnh hưởng đô thị hóa đến sử dụng đất và cuộc sống người dân
1.4.1. Ảnh hưởng đô thị hóa đến sử dụng đất
Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh, từ đó cho thấy nhu cầu về nhà ở
của người dân đô thị là vô cùng lớn, kéo theo đó là giá đất tăng lên nhanh và có sự
chênh lệch lớn giữa giá đất nông nghiệp và đất ở. Theo ông Nguyễn Đăng Quý cho
rằng giá đất ở đô thị Việt Nam hiện nay quá cao so với khu vực và thế giới và thậm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status